Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

Ða

09/05/201316:28(Xem: 1188)
Ða

Đa

Đa bảo Như Lai Xem Đa bảo Phật.

Đa bảo Phật PrabhŪtaratna(S),TrabhŪtaratna(S)Một vị cổ Phật.Đa bảo Như Lai, Bảo Thắng Phật, Đại Bảo PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.

Đa đà a già đà Xem Như Lai.

Đa đạt ma phái Thuddhamma(P)Một tông phái Phật giáo Miến điện.

Đa la Xem Cây bối.

Đa la Bồ tát Tārā(S),Dlkar (T)=White Tārā(Bạch tản Cái Bồ tát) Dlma(T)=Green Tārā (Lục độ mẫu Bồ tát)Đa lợi Bồ tát, Đa rị Bồ tát, Đa lệ Bồ tát, Thánh Đa la Bồ tát, Đa la tôn, Đa lợi tôn Quán thế âm, Đa la Quán thế âm,, Thánh Cứu độ Phật mẫu, Đà la Bồ tát.

Đa la Quán thế âm Xem Đa la Bồ tát.

Đa la tôn Xem Đa la Bồ tát.

Đa Lai La Ma Dalai LamaDalai Lama dalai bla-ma (T)Đạt lại Lạt maPhật tử Kim cương thừa xem Ngài là hóa thân của Quán thế âm Bồ tát. Hầu hết các phật tử khác, kễ cả Thượng tọa bộ, đều xem Ngài như một bậc thầy đức cao đạo trọng, người làm việc không biết mệt mỏi vì hòa bình và thiện ý.

Đa lai lạt ma dalai bla-ma(T).

Đa lệ Bồ tát Xem Đa la Bồ tát.

Đa lợi Bồ tát Xem Đa la Bồ tát.

Đa lợi tôn Quán thế âm Xem Đa la Bồ tát.

Đa ma la bạt Tamālapa(S)Một thứ cây chiên đàn hương rất thơm dùng để cất tháp, làm tượng Phật, hoặc đốt lấy hương mà cúng Phật.

Đa ma la bạt chiên đàn hương Như lai Tamālapattra-chandana-gandha(S)Phật Thích Ca có thọ ký cho ngài Mục kiền Liên về sau Mục kiền Liên sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Cõi thế của đức Phật này tên là cõi ý lạc, kỳ kiếp của ngài gọi là Hỷ mãn.

Đa ma La bạt chiên đàn hương Phật Tamalabhadrā(S)Chiên đàn hương PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.

Đa ma la bạt hương Bích chi Phật Xem Đa ma la hương Bích chi Phật.

Đa ma la diệp Duyên Phật Xem Đa ma la hương Bích chi Phật.

Đa ma la hương Bích chi Phật Tamālapattra-pratyeka-buddha(S)Đa ma la diệp Duyên Phật, Đa ma la bạt hương Bích chi PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.

Đa ma thâu Mathurā(S)Ma thâu laMột địa danh nơi tìm thấy 133 kinh bản Phật giáo khắc bằng tiếng Phạn và tiếng.

Đa nguyện thực tại luận phái Xem Thắng Luận phái.

Đa Phát La sát nữ Keśinī(S)Bị Phát La sát nữ.

Đa rị Bồ tát Xem Đa la Bồ tát.

Đa sinh Anekajāti(S).

Đa Thiệt Long vương Takṣaka(S)Đức xoa già Long vươngMột trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.

Đa văn Bahussutaka(P),Bahulika(P),Bahu-sruta(S)Bahulika, Bahussutaka (P)1- Học nhiều biết rộng. 2- Đa văn bộ: Bộ phái tiều thừa, thành lập 200 năm sau khi Phật nhập diệt.Đa văn bộTên một tông phái.

Đa văn bộ Bahuśrutīya(S),Bahusuttaka (P),Bahulika (P),Bahusrutiyah(S)Một trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ.

Đa văn Chủ Xem Phổ môn thiên.

Đa văn Phân biệt bộ Xem Thuyết giả bộ.

Đa văn Thiên Xem Phổ môn thiênXem Dư Thiên vương.

Đa văn Thiên vương Dhanada(S),Well-learnt 1- Nghe nhiều biết rộng 2- Đa văn thiên vương. Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc)Xem Tỳ Lâu Bác Xoa Tỳ Sa Môn.

Đa-ri-ni Dharini(S)Mật chú được mở rộng để định tâm. Nghĩa và âm không được liên hệ gì đến những điều có nghĩa khác.

Đai bi tâm đà la ni Karuṇika-hṛdaya-dhāraṇī(S)Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm Đà la ni, Đại bi chúCâu chú của ngài Quán thế âm truyền dạy, có Phật Thích ca chứng minh.

Đam Nguyên Ứng Chân Tangen Oshi(J),Danyuan yingzhen(C),Tangen Ōshin(J)Tên một vị sư.

Đan điền Hara(J)Trung tâm ý thức, trọng lực, năng lượng và hoạt động của con người, dưới rốn, thuộc vùng bụng dưới.

Đan đọa giới Navati Prāyascittiya(P)90 trong số 250 giới của Tỳ kheo.

Đan Thù Tanjur(T)Một trong 2 bộ Đại tạng kinh điển của Tây tạng: Cam thù và Đan thù.

Đao đại tuệ Prajākhadga(S),Paākhagga (P)Kiệt già, Kiếm trí huệ.

Đao lợi Xem Đao lợi thiên.

Đao lợi thiên Tāvatiṁsadevaloka(P),Trāiyas-trimśas (S), Trāiyastrimśa-deva(S)Đao lợi chư thiên, Đạo lỵ thiên, Tam thập tam thiênChư thiên ở cõi trời Đao lợi, cõi trời thứ nhì trong 6 cõi trời dục giới, ở chót núi Tu di, mỗi phía trong bốn phía đều có 8 cảnh trời thêm vào cảnh Hỷ kiến thành ở trung ương, tổng cộng là 33 cảnh trời. Một trong 6 cảnh trời cõi dục giới: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên.Tam Thập Tam ThiênTên một cõi giớiXem Đao lợi thiên

Đau khổ Dukkha(P),Duḥkha (S),Suffering

Đái trí Xem Minh Trì.

Đát Đặc La giáo Xem Mật giáo.

Đà bà Dabba Mullaputta(P),Draya Mallaputra(S)Tên một đệ tử của PhậtXem Thực thể.

Đà diễn na Xem Tư duy tu.

Đà kỳ ni Xem Đồ cát ni.

Đà la Bồ tát Xem Đa la Bồ tát.

Đà la ni Dhāraṇī(S),Darani (J)Tổng trì, Năng trì, Năng giàCó nhiều câu thì gọi là Chân ngôn (Dharani), nếu chỉ một câu gọi là Chú (Mantra). Man trà la (ý mật) cùng với thần chú (dharini) là ngữ mật và ấn là thân mật nếu được khéo học và thực hành thì hành giả sẽ là một với chư Phật., thân ngữ ý mình là thân ngữ ý của chư Phật. - Chân ngôn có 5 loại: Như Lai chân ngôn, Bồ tát chân ngôn, Kim Cang chân ngôn: chân ngôn bậc thánh. Nhị thừa chân ngôn, chư thiên chân ngôn: chân ngôn bậc thần. - Chân ngôn có 4 pháp: Tiêu tai, Hàng phục, Nhiếp triệu và Tăng ích. - Chân ngôn có 3 loại: Nhiều chữ gọi là Đà la ni (Dharani), một chữ gọi là chân ngôn, không chữ gọi là Thật tướng.

Đà la ni bát kinh Dhāraṇīpada(S)Tên một bộ kinh.

Đà la phiền Xem Thực thể.

Đà Ma Nan Đề Dharmanandi(S)Tên một vị sư.

Đà nam Xem Tư duy tu.

Đà nâu luận Dhamur(S)Tên một bộ luận kinh Vệ đà.

Đà Thấp Đa Tvastṛ(S)Vị thần Bà la môn giáo ở Ấn độ.

Đàm Hi Donki(J)Tên một vị sư.

Đàm Lâm Tanlin(S),Donrin (J)Tên một vị sư.

Đàm Loan Tan luan(C)Tên một vị sư.

Đàm ma Xem Pháp.

Đàm Ma Ba La Dhammapali(P)Tên một vị sư.

Đàm ma ca Xem pháp tạng.

Đàm ma ca lưu Xem pháp tạng.

Đàm ma da xá Xem Pháp Xưng.

Đàm ma La sát Xem Pháp Hộ.Xem Trúc Pháp Hộ.

Đàm Ma Mật Đa Dharmamutra(S)Tên một vị sưXem Pháp Tú.

Đàm Ma Nan Đề Dharmananendin(S)Pháp HỷTên một vị Sa môn dịch kinh tại Trường an năm 384 - 391.

Đàm ma pa la Xem hộ pháp.

Đàm ma Ty Xem Pháp Thiện.

Đàm mô Xem Pháp.

Đãm mộc Khadiraka(S)Khư đồ laMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 42.000 do tuần. Cách núi Tu di một biển lớn, trong có 4 châu: Phất bà đề ở hướng đông, Diêm phù đề ở hướng nam, Cù đà ni ở hướng tây, Uất đàn việt ở hướng bắc.

Đàm Nguyên Tan Yuan(C)Tên một vị sư.

Đàm Quả Xem hộ pháp.

Đàm vô ba li Dhammapalinama(P)Tên một vị sư.

Đàm Vô Đế Dharmasatya(S)Pháp Thiệt, Pháp BảoTên một vị sư. Vị Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Lạc dương năm 254 đời Tam quốc.

Đàm vô Đức Dhammarakkhita(P),Dharma-gupta(S)Maha-Dhamma-rakkhita, Pháp Mật bộ, Đàm vô Đức bộ, Đạt Ma Cấp Đa1- Một đại sư có công trong cuộc hoằng dương Phật pháp đời vua A dục, thế kỷ thứ 3 trước công nguyên. 2- Đàm vô Đức bộ = Pháp mật bộ, một bộ phái đạo Phật. Xem Pháp Tạng bộ.

Đàm vô Đức bộ Dharmaguptah(P)Xem Đàm vô ĐứcXem Đàm vô Đức

Đàm vô Lan Xem Trúc Pháp Hộ.

Đàm vô Sấm Xem Pháp Hộ.

Đàm-ma-ba-la Đại sư Xem Hộ pháp.

Đàm ma Xem pháp.

Đàm ma ca la Xem Pháp thời.

Đàm ma nan đề Xem pháp hỷ.

Đàm mô Xem pháp.

Đạm tinh quỉ Pisatcha(S),Piśāca(S),Pisāca (P)Tỳ xá cà, Tỳ xá xàMột loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. Tỳ xá cà và Cưu bàn trà là hai loại quỷ vương trong bát bộ quỉ thần.

Đạm tinh quỉ Pisāca(P).

Đạm tinh quỉ (cái) Piśāci(S),Pisāci (P).

Đàn Xem mạn-đà-la.

Đàn chủ Xem người cúng dường.

Đàn na Xem bố thí.

Đàn việt Xem người cúng dường.

Đàn ba la mật Xem Bố thí ba la mật.

Đàn chỉ Acchaṭā(S),Accharā (P),Snap of fingers Khảy móng tay.

Đàn chủ Xem Thí chủ.

Đàn gia Danka(J).

Đàn Hà Thiên Nhiên Danxia Tiannin(C),Tanka Tennen (J)Tên một vị sư.

Đàn Hà Tử Thuần Danxia zichun(C),Tanka Shijun (J)Tên một vị sư.

Đàn kinh Dan-gyō(J),Fa-pao-t'an-ching (C)Pháp bảo đàn kinh.

Đàn Lâm Danrin(J).

Đàn Lâm tự Danrin-ji(J)Tên một nữ tu viện ở Kyoto được xây dựng khoảng 834 - 847.

Đàn na Xem Bố thí.

Đàn na Ba la mật Xem Bố thí Ba la mật.

Đàn ni ca Dhanika(S)Đạt nị caĐệ tử tại gia thời đức Phật, đã trộm gỗ của vua Bình sa vương để xây cất tịnh xá.

Đàn pháp Xem Mạn-đà-la.

Đàn pháp mạn đà la Sand Maṇdala(S).

Đàn thấn Xem Đạt thấn.

Đàn việt Dannotsu(J)Xem Thí chủ.

Đảm bảo Khema(S),Secure.

Đảm tinh quỉ Xem Ty xá xà.

Đảnh Kế Sikhandi(S)Con vua Tiên Đạo.

Đảnh lễ Vandāna(S),Vandanā (P),Veneration,Kính lễLối đảnh lễ toàn thân đụng đất.

Đảnh Sanh Vương Mandhātṛ(S),MŪrdhagata(S),Mandhata (S)Vị Chuyển Luân Thánh vương thời Thái cổ Ấn độ.

Đảnh Sanh Vương Mandhata(S).

Đảnh vị MŪrdhana(S)Giai vị thứ hai trong tứ thiện căn.

Đào thải Xem đầu đà.

Đảo huyền Xem Vu lan bồn.

Đảo sử Xem Nam Truyền Phật giáo sử thư Đảo sử.

Đấng Xem Đức.

Đấng Tự sinh Svayambhu(S).

Đất Paṭhavī(P),Pṛthivī (S),Prithin(S),Earth element.Xem Địa.

Đáo bỉ ngạn Xem Ba la mật.

Đạo chi Magganga(P).

Đạo ý Xem bồ đề tâm.

Đạo tâm Xem bồ đề tâm.

Đạo tâm Xem bồ đề tâm.

Đẳng giác bình đẳng, giác ngộ.

Đẳng hoạt địa ngục Xem hoạt địa ngục.

Đào Hoằng Cảnh T'ao Hung-ching(C),Tao Hongjing (C)(456-536) Thầy thuốc và là học giả Đạo gia, đệ tử của Cát Hồng.

Đào thải Xem Đầu đà.

Đào Tiềm T'ao Ch'ien(C),T'ao Yuan-ming (C)Thi sĩ đạo giáo.

Đào Uyên Minh T'ao Yuan-ming(C),T'ao Ch'ien(C)Thi sĩ đạo giáo.

Đầu đà Dhudaṅga(P),DhŪta (S,P)Đào thải, Tu trịPhủi bỏ trần cấu của phiền não khiến cầu Phật đạo. Hạnh đầu đà có 13 mục: - Tỳ kheo mặc y bằng vải đo lượm được - Tỳ kheo chỉ mặc Tam y mà thôôi. - Tỳ kheo chỉ ăn vật thực mà mình đi xin. - Tỳ kheo phải khất thực từng nhà. - Tỳ kheo phải ngồi một chỗ mà ăn, đứng dậy thì hết ăn. - Tỳ kheo chỉ được ăn vật thực trong bát xin được. - Tỳ kheo không được ăn ngoài giờ ngọ. - Tỳ kheo phải ở nơi rừng vắng. - Tỳ kheo phải ở nơi cội cây. - Tỳ kheo phải đứng và ngôi nơi chỗ trống chứ không được ở trong chỗ có bóng mát. - Tỳ kheo ở nơi mồ mả. - Tỳ kheo ở nơi có giáo hội định. - Tỳ kheo đứng và ngôi từ mặt trời lặn đến mặt trời mọc chứ không được nằm.

Đầu đà giới hạnh Dhuta rules.

Đầu đà giới hạnh Dhutaguṇa(S),Dhuta rules Mười hai hạnh đầu đà.

Đầu đà giới hạnh dhutanga(S),Dhutaguṇa.

Đầu kỳ kiếp Kalpadi(S),Beginning of a kalpa.

Đầu Tử Đại Đồng Tou-tzu Tai-tung(S),Tosu Daido,Touzi Datung (C),Tōsu Daidō(J)(819-914). Đệ tử của Thúy-vi Vô-họcĐệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thuý Vi Vô Học.

Đầu Tử Đại Đồng Touzi Datung(C).

Đầu Tử Nghĩa Thanh Tōsu gisei(J)Tên một vị sư.

Để lật xa Xem Súc sinh.

Đệ bát thức Xem A lại da thức.

Đệ nhất thức Xem A lại da thức.

Định Xem định.

Định Xem định huệ.

Định nghiệp Xem nghiệp.

Định tâm Xem định.

Đoạn Xem diệt.

Đối pháp Xem Luận.

Đồng tử Xem Pháp vương tử.

Độ Xem Sát.

Độ vô cực Xem Ba la mật.

Đuốc huệ Xem Huệ cự.

Đức Như Lai Xem Thích ca mâu ni.

Đức Phật tổ Xem Thích ca mâu ni.

Đức Phật tổ Như lai Xem Thích ca mâu ni.

Đức Thế tôn Xem Thích ca mâu ni.

Đường Xem tín.

Đường trời Xem Thiên đạo.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
08/04/201319:19(Xem: 50583)
Ai trong chúng ta cũng đều biết rằng đời sống tại trên đất nước nầy rất ư là bận rộn và con người trong xã hội nầy phải chịu nhiều áp lực về cả vật chất lẫn tinh thần nên ít ai có được thì giờ để tu tập hay nghiên cứu Kinh điển.
16/01/201102:30(Xem: 6437)
Tự điển Phật học đa ngôn ngữ (Multi-lingual Dictionary of Buddhism) - Tác giả: Minh Thông; Tuyển tập này trước tiên được đưa lên mạng Internet ở trang nhà Quảng đức (www.quangduc.com) vào đầu năm 2001, mãi đến đầ năm 2002 sau khi từ vần A đến Z đã được đưa lên mạng Internet xong, ấn bản bằng Microsoft Word của tự điển này cùng các Fonts để Edit cũng sẽ được đưa lên Internet ở nhiều trang nhà khác như Đạo Phật Ngày Nay (www.buddhismtoday.com), Quang Minh (www.quangminh.org), ... để đọc giả có thể download tự do.
08/04/201319:18(Xem: 3701)
Tập sách này còn nhiều thiếu sót. Rất mong Chư Tôn đức và quý vị dành thì giờ bổ túc để mai hậu có thể trở thành Tự điển chung được sử dụng trong việc nghiên cứu, học tập và dịch thuật kinh điển bằng tiếng nước ngoài.
01/07/201517:08(Xem: 4679)
Lịch sử phiên dịch Đại tạng kinh Trung Hoa trải dài 14 thế kỷ, bắt đầu từ thế kỷ thứ nhất đến thế kỷ 14. Trong các nước ở Đông Á, chỉ nước Việt Nam là chưa hoàn tất việc phiên dịch toàn bộ Đại tạng kinh. Bộ Từ điện Phật học Tuệ Quang gồm 45.000 mục từ, dày hơn 3.500 trang, được chia làm hai tập, in trên loại giấy tốt, đóng bìa cứng (Nhà xuất bản Phương Đông). Lấy tiếng Hán-Việt làm gốc kèm thêm danh từ tiếng Phạn với bản mục lục tra cứu tiếng Phạn (Sanskrit Index) ở cuối tập để dể dàng tham khảo. Ngày nay các đại học lớn trên thế giới đều có phân khoa Phật học cho nên những danh từ Phật học Anh ngữ cũng cần thiết được phổ biến cho các phật tử và trí thức Việt Nam.
29/04/201410:17(Xem: 5488)
Từ điển Phật học Tummo được thiết kế đặc biệt để dễ dàng tra cứu các khái niệm Phật học, các bài viết chuyên sâu. Các nhóm từ có liên quan được tạo thành mối liên kết xuyên suốt trong toàn bộ từ điển. Các nhóm từ được phân loại cùng chức năng để người tìm hiểu Phật pháp dễ hình dung, dễ dàng tra cứu. Từ điển Phật học Tummo 2014 được tập hợp nhiều bộ từ điển chuyên sâu như từ điển Đạo Uyển, Phật Quang, Từ điển Bách Khoa PG… Từ điển Phật học Tummo 2014 còn bao gồm bộ công cụ biên soạn từ điện mãnh mẽ giúp bạn biên soạn và thiết kế một bộ từ điển riêng biệt.
08/10/201613:50(Xem: 17069)
Đây không phải là bộ Tự Điển Anh-Việt VIệt-Anh bình thường, đây cũng không phải là Toàn Tập Thuật Ngữ Thiền. Đây chỉ là một bộ sách nhỏ gồm những từ ngữ Thiền và Phật Giáo căn bản, hay những từ thường hay gặp trong những bài thuyết giảng về Thiền, với hy vọng giúp những Phật Tử và hành giả tu Thiền nào mong muốn tìm hiểu thêm về những bài giảng về Thiền bằng Anh ngữ.
24/04/201703:09(Xem: 2847)
Bất cứ một dân tộc nào nếu đã hình thành một nền văn học, đều có hai loại văn chương bác học và văn chương bình dân. Ngôn ngữ cũng có ngôn ngữ trí thức và ngôn ngữ đường phố. Phê bình văn học, phê bình cách sử dụng ngôn ngữ là điều phải có để đất nước tiến lên. Trước đây ở Miền Nam, một số nhà văn, nhà báo dùng chữ hay viết văn không đúng cũng đã bị phê phán chứ không phải muốn viết gì thì viết. Ngày nay, ngôn ngữ ít học, đứng bến, mánh mung, đường phố giống như cỏ dại lan tràn rất nhanh vì nó được phổ biến qua các bản tin, báo chí, các trang điện tử, truyền hình, đài phát thanh, các diễn đàn… cho nên nó dễ dàng giết chết ngôn ngữ “văn học” thường phải xuất hiện qua sách vở. Nếu không ngăn chặn kịp thời, loại ngôn ngữ lai căng, bát nháo, quái đản sẽ trở thành dòng chính của văn học…và khi đó thì hết thuốc chữa. Việt Nam ngày nay đang đứng trước thảm họa đó! Ngoài ra, “văn dịch” phần lớn từ các bản tin tiếng Anh của những người không rành tiếng Anh lại kém tiếng Việt đã phá nát cú pháp
16/11/201210:48(Xem: 6422)
Từ điển Việt-Pali - Sa di Định Phúc biên soạn
18/09/201000:07(Xem: 816)
Từ ngữ đối chiếu Anh-Việt hoặc Phạn âm trong Kinh Pháp Hoa - Tác giả: Vũ Hữu Đệ