Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

N

18/09/201000:10(Xem: 892)
N

N

Nadikashyapa Na Đề Ca Diếp
Nanda Nan Đà
Narayana Na La Diên (kim cương)
Nature of all phenomena Pháp (vạn)
Nature of the Law Pháp tánhthe
Nature Tánh
Navamalika oil Dầu na bà ma lợi
Nayutas Na do tha
Necklaces of wish-granting jewels Chuỗi châu như ý
Neglectful buông lung
Negligent or slothful mind Lòng biếng trễ
Net of deluded thoughts and imagings Lưới nhớ tưởng vọng kiến
Net of doubt Lưới nghi
Never attained before Vị tằng hữu
Never regress Bất thối chuyển
Never Resting Bất Hưu Tức (BT) =(Bồ Tát)
Newly empark (on the course)Mới phát tâm
Nirvana Niết bàn
Nirvana of no remainder Vô dư niết bàn
Noblemen Sát Đế Lợi
Non- action (in emptiness, non-form, non-action) Vô tác
None more highly honored, unsurpassed Vô thượng
Nun Tỳ Kheo Ni
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
08/04/201319:17(Xem: 11559)
Ấn bản Tự Điển Phật Học Việt-Anhcủa cư sĩ Trần Nguyên Trung vì thế có thể xem là quyển từ ngữ Phật học Việt-Anh phong phú nhất từ trước đến nay, chứa trên 10.000 thuật ngữ Phật học thông dụng và các danh từ riêng trong Phật giáo. Dù mang tên “Tự Điển Phật Học Việt-Anh”, trong nhiều mục từ, soạn giả còn kèm theo các thuật ngữ Phật học gốc bằng tiếng Sanskrit (S) và Pali (P) dưới dạng Latinh hóa bên cạnh các thuật ngữ tương đương của tiếng Anh. Ngoài ra, đối với các thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Nhật (J), Trung văn (C) và Tạng văn (Tib), sọan giả cũng kèm theo các thuật ngữ gốc này theo hệ thống phiên âm của T. Wade Giles.
22/09/201007:49(Xem: 2329)
Từ Ngữ Phật Học Việt-Anh; Tác giả: Đồng Loại - Trần Nguyên Trung - South Australia 2001