Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

3. Những sự phối hợp khác nhau của các tâm sở

08/05/201111:55(Xem: 4527)
3. Những sự phối hợp khác nhau của các tâm sở

VI DIỆU PHÁP TOÁT YẾU

Nārada Mahā Thera
Phạm Kim Khánh dịch

Chương II: TÂM SỞ

Những sự phối hợp khác nhau của các tâm sở

3.

Tesaṁ cittāviyuttānaṁ [1] -- yathāyogamito paraṁ
Cittuppādesu
[2] paccekaṁ-- sampayogo pavuccati
Satta sabbattha yujjanti -- Yathāyogaṁ pakiṇṇakā
Cuddasā' kusalesv'eva -- sobhanesv'eva sobhanā.

4.

Katham?

Sabbacittasādhāraṇā tāva satta cetasikā sabbesu'pi ek'ūnanavuti-cittuppādesu labbhanti.
Pakiṇṇakesu pana:-

(a) Vitakko tāva dvipañcaviññāṇa vajjitakāmāva- caracittesu c'eva ekādasasu paṭhamajjhānacittesu cā'ti pañcapaññāsacittesu uppajjati.

(b) Vicāro pana tesu c'eva ekādasasu dutiyaj- jhānacittesu c'āti chasaṭṭhi cittesu jāyati.

(c) Adhimokkho dvipañcaviññāṇavicikicchā- vajjitacittesu.

(d) Viriyaṁ pañcadvārāvajjana -- dvipañca- viññāṇa - sampaṭicchana - santīrana - vajjitacittesu.

(e) Pīti domanass'upekkhāsahagata -- kāya- viññāṇa- catutthajjhāna-vajjitacittesu.

(f) Chando ahetuka-momūhavajjita cittesu labbhati.

5.

Te pana cittuppādā yathākkamaṁ:-
Chasaṭṭhi pañ
capaññāsa -- ekādasa ca solasa
Sattati vīsati c'eva -- pakiṇṇakavivajjitā
Pañ
capaññāsa chasaṭṭhiṭṭhasattati tisattati
Ekapaññā
sa c'ekūna -- sattati sapakiṇṇakā.

§3

Tùy trường hợp, trong những loại tâm khác nhau sự phối hợp của mỗi tâm sở nầy sẽ được đề cập đến sau đây.

Bảy, liên hợp với tất cả các loại tâm. Sáu tâm sở Riêng Biệt liên hợp tùy trường hợp. Mười Bốn chỉ liên hợp với các loại tâm Bất Thiện. Mười Chín tâm sở Đẹp, chỉ phát sanh trong tâm Đẹp.

§4

Bằng cách nào?

Trước tiên, bảy tâm sở Phổ Thông (Biến Hành) được thấy trong tất cả tám mươi chín loại tâm.

Trong các tâm sở Riêng Biệt (Biệt Cảnh)

(a) "Tầm" [3] phát sanh trong năm mươi lăm loại tâm, đó là:

(i) Trong tất cả các loại tâm thuộc Dục Giới, ngoại trừ cặp ngũ quan thức (54 - 10 = 44).
(ii) Cũng phát sanh trong mười một loại tâm của Sơ Thiền (44 + 11 = 55).

(b) "Sát", phát sanh trong sáu mươi sáu loại tâm, đó là: trong năm mươi lăm loại kể trên và trong mười một loại tâm của Nhị Thiền. (55 + 11 = 66).

(c) "Xác Định", phát sanh trong tất cả các loại tâm, ngoại trừ cặp ngũ song thức và loại tâm liên hợp với "Hoài Nghi". (89 - 11 = 78).

(d) "Tinh Tấn", phát sanh trong tất cả các loại tâm, ngoại trừ ngũ môn hướng tâm, ngũ song thức, tiếp thọ tâm, và suy đạc tâm. (89 - 16 = 73).

(e) "Hỷ", phát sanh trong tất cả các loại tâm, ngoại trừ những loại tâm liên hợp với thọ ưu và thọ xả, thân thức [4], và tâm Tứ Thiền (121 - (2+55+2+11) = 51)

(f) "Dục" phát sanh trong tất cả các loại tâm ngoại trừ những loại tâm Vô Nhân và hai loại tâm liên hợp với Si (89 - 20 = 69).

§5

Kể theo thứ tự, các loại tâm nầy là:

Sáu mươi sáu, năm mươi lăm, mười một, mười sáu, bảy muơi và hai mươi không có tâm sở Riêng Biệt.

Năm mươi lăm, sáu mươi sáu, bảy mươi tám, bảy mươi ba, năm mươi mốt, sáu mươi chín, phát sanh cùng với những loại tâm sở Riêng Biệt [5] .

Ghi chú:

[1] Cittāviyuttā theo nghĩa từng chữ là không thể tách rời ra khỏi tâm, tức Cetasikas, các tâm sở

[2] Cittuppādo theo nghĩa từng chữ là: khởi điểm của tâm. Nơi đây danh từ kép nầy áp dụng cho tâm mà thôi; ở những nơi khác là cả hai, tâm vương và các tâm sở.

[3] Vitakka do bản chất thiên nhiên, không hiện hữu trong mười hai loại tâm Quả Thiện và Bất Thiện có liên quan đến ngũ quan. Trong các tầng Thiền cao Vitakka cũng bị loại trừ do trạng thái tâm an trụ.

[4] Thân thức, tức là cái gì kết hợp với thọ Khổ (Dukkha) và thọ Lạc (Sukha).

[5] Vào cuối phần nầy có đề cập đến con số tâm vương nhất định trong đó có tâm sở Riêng Biệt và số tâm vương trong đó không có tâm sở Riêng Biệt. Nên ghi nhận rằng có nơi đề cập đến con số 121 và có nơi 89.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn