Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

01. Phạn văn Tâm kinh Bát-nhã và Hán dịch

28/12/201115:18(Xem: 2102)
01. Phạn văn Tâm kinh Bát-nhã và Hán dịch

THIỀN VÀ BÁT NHÃ

Daisetz Teitaro Suzuki

Bản dịch Việt: Tuệ Sỹ

---o0o---

THIỀNLUẬN NĂM

Ý NGHĨA CỦATÂM KINH BÁT-NHÃ
TRONG PHẬT GIÁO THIỀN TÔNG

I.PHẠN VĂN TÂM KINH BÁT-NHÃ VÀ HÁN DỊCH

Bát-nhã tâm kinh (prajñāpāramitāhṛdayasūtra)là một bản văn ngắn nhất về Bát-nhã ba-la-mật (prajñā-pāramitā). Trongbản Hán dịch của Huyền Trang, kinh gồm 262 chữ. Đây là bản lưu hành phổ biếnnhất trong giới Phật tử Nhật bản, Chân ngôn tông (Shingon), Thiên thai tông(Tendai) và Thiền tông (Zen).[42]Chủ đích của thiên luận này là khảosát xem Tâm kinh giữ một địa vị quan trọng như thế nào trong giáo pháp củaThiền tông. Do đó, cũng nên có một kiến thức khá về chính bản kinh đó. Vì ngắn,nên dưới đây sẽ giới thiệu toàn thể nguyên bản Sanskrit cùng với bản Hán dịchcủa Huyền Trang, kèm theo là bản dịch Anh ngữ từ nguyên bản Sanskrit.

F. Max Muller đã hiệu đính và ấn hành Tâm kinh Bát-nhã vàonăm 1884, từ bản lá bối cổ lưu trữ ở Nhật. [43]Nhưng bản dưới đây căn cứ trên bản Phạn Hán [44]củaHuyền Trang với một ít thay đổi dựa trên các bản Hán dịch khác. Huyền Trangdịch Tâm kinh (Hṛdaya) ra chữ Hán vào năm 649,được soạn tập vào ấn bản Đại tạng kinh Taishō, số hiệu 251, [45]với bài tựa ngự chế của Vua nhà Minh. Nhưng bản này hình như không được dịch từbản Sanskrit của Huyền Trang, số hiệu 256, vì cả hai không phù hợp nhau mấy.

TÂMKINH LƯỢC BẢN: PHẠN VĂN VÀ CÁC BẢN HÁN DỊCH

1. Bản Devanāgarī

(Essays III 190)

clip_image002

2. Bản phiên âm Latin
prajñāpāramitāhṛdayasūtram
[46]

[ saṃkṣiptamātṛkā ]

// namaḥ sarvajñāya //

āryāvalokiteśvarabodhisattvogambhīrāṃ [47]prajñāpāramitācaryāṃ[48]caramāṇo vyavalokayati sma / pañcaskandhāḥ, tāṃśca svabhāvaśūnyān paśyati sma //

ihaśāriputra rūpaṃ śūnyatā, śūnyataiva rūpam / rūpān na pṛthakśūnyatā, śūnyatāyā na pṛthag rūpam / yad rūpaṃsā śūnyatā, yā śūnyatā tad rūpam //

evameva vedanāsaṃjñāsaṃskāravijñānāni //

iha śāriputra sarvadharmāḥ śūnyatālakṣaṇāanutpannā aniruddhā amalā na vimalā nonā na paripūrṇāḥ/ tasmāc chāriputra śūnyatāyāṃ na rūpam, na vedanā, na saṁjñā,na saṃskārāḥ,na vijñānāni / na cakṣuḥśrotraghrāṇajihvākāyamanāṃsi,na rūpaśabdagandharasaspraṣṭavyadharmāḥ / na cakṣurdhāturyāvan na manodhātuḥ //na vidyā nāvidyā na vidyākṣayonāvidyākṣayo yāvan na jarāmaraṇaṃ na jarāmaraṇakṣayona duḥkhasamudayanirodhamārgāna jñānaṃ na prāptir nābhisamayas tasmād aprāptitvāt[49]//

boddhisattvasya[50]prajñāpāramitām āśritya viharato’cittāvaraṇaḥ[51]/ cittāvaraṇanāstitvādatrasto viparyāsātikrānto niṣṭhanirvāṇaḥ/ tryadhvavyavasthitāḥ sarvabuddhāḥprajñāpāramitām āśritya anuttarāṃṃbodhimabhisaṃbuddhāḥsamyaksa

tasmājjñātavyaḥ prajñāpāramitā mahāmantro mahāvidyāmantro‘nuttaramantro ‘samasamamantraḥ

sarvaduḥkhapraśamanaḥsatyam amithyatvāt/ prajñāpāramitāyām ukto mantraḥ / tadyathā gate gate pāragatepārasaṃgate bodhi svāhā //

itiprajñāpāramitāhṛdayasūtraṃ samāptam

3. Hán dịch của Huyền Trang

BÁT-NHÃ BA-LA-MẬT-ĐATÂM KINH

般若波羅蜜多心

(Taishō No 251)

觀自在菩薩。行深般若波羅蜜多時。照見五蘊皆空。度一切苦厄。舍利子。色不異空。空不異色。色即是空。空即是色。受想行識亦復如是。舍利子。是諸法空相。不生不滅。不垢不淨不增不減。是故空中。無色。無受想行識。無眼耳鼻舌身意。無色聲香味觸法。無眼界。乃至無意識界。無無明。亦無無明盡。乃至無老死。亦無老死盡。無苦集滅道。無智亦無得。以無所得故。菩提薩埵。依般若波羅蜜多故。心無罣礙。無罣礙故。無有恐怖。遠離顛倒夢想。究竟涅槃。三世諸佛。依般若波羅蜜多故。得阿耨多羅三藐三菩提。故知般若波羅蜜多。是大神咒。是大明咒是無上咒。是無等等咒。能除一切苦。真實不虛故。說般若波羅蜜多咒即咒曰

揭帝揭帝 般羅揭帝 般羅僧揭帝菩提僧莎

般若波羅蜜多心經



---o0o---

Tựa tái bản

Tập sách Thiền và Bát-nhã này là phần trích Luận Năm và Luận Sáu, trong bộền luận, tập hạ, của D. T. Suzuki. Tập này gồm các thiên luận vềộđược xuất bản lầnđầu do An tiêm, năm 1972. Sởĩản toàn bộ, vì người dịch thấy cần phảiđọc lại bản dịch trướcđó,đểửa chữa và bổững sai lầm và thiếu sót nhấtđịnh phải có; mà công việc này chưa gặpđược thuận duyênđểực hiện. Vì vậy, chúng tôi sẽửa chữa từng phần, từng thiên luận, và sẽản dần.Thi Hoa nghiêm và Bát-nhã. Toàn bd không tái b s túc nh th s tái b

Nhân dịpđọc lại và sửa chữa, chúng tôi cũng thêm vào khá nhiều văn bản, tưệu liên quan đến Tâm kinh Bát-nhã. Các văn bản tưệu này giúp các độc giảơởđểựưệm những ý nghĩa tiềmẩn của Tâm kinh Bát-nhã mà các bản luận giải không thểếđểận thứcđược. Các tưệuđược cung cấp trongđây cũng chỉởừng mức có tính cách gợi ý. Vì nền văn học Bát-nhã, riêng trong Hán tạng, gồm các bản dịch và chú giải, quảật vô cùng đồộ, mà trong điều kiện hiện tại của trình độứu Phật học Việt nam thì công trình phiên dịch khó có thểực hiện chođầyđủươngđối chính xácđược. Dođó, người dịch mong độc giảếu cảm thấy cóđôi chút hứng thú với các tưệuđược cung cấpởđây, thì cũng chỉứng thú trong chừng mực vừa phải với nhận thức văn tự, ngoài ra thì tựưếu,đểượt qua giới hạn ngôn ngữ,đạtđược cho mình nhữngđiều ý tại ngôn ngoại.li li có thêm c st mình t duy và chiêm nghi thay thnh lich th s nghiên c th và t n linên h mình t duy quán chi v

Phật lịch 2547

Quảng Hương Già-lam

Tuệ S

cẩn chí

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn