Khắc Phục Lỗi Chính Tả Ở Nguyên Âm Giữa - Bài Học #1

30/01/202607:56(Xem: 886)
Khắc Phục Lỗi Chính Tả Ở Nguyên Âm Giữa - Bài Học #1
KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ Ở NGUYÊN ÂM GIỮA
            Bài học # 1
Tieng Viet-10

Vần cuối IM và IÊM

 

(A): 25 từ CHỈ viết vần cuối IM: (không “ê”.)

 

(A1): 13 từ

(1): -Thím: chú Thím, bà Thím

(2):- Bìm: Bìm bịp, Bìm bìm, giậu đổ Bìm leo,..     

(3): -Nhím: con Nhím,...       

(4): -Sim: bụi Sim, quả Sim./.

(5): -Ỉm:  Im Ỉm,

(6):-Chìm: Chìm đắm,...Chìm Bỉm, Chìm Lỉm, Chìm Nghỉm,

*****************************************************

(A2): 6 từ

 

(7): -Hĩm: cái Hĩm,...

(8): -Mĩm: trông mũm Mĩm,.           

(9): -Tỉm: tủm Tỉm,

(10) : -Phim: xem Phim hoạt hình,...

(11): -Mím: Mím môi,...

(12): -Ghìm: Ghìm cương lại,...

*********************************************************************

(A3): 6 từ

(13): -Mỉm: cười mủm Mỉm,...

(14): -Dím: bọ Dím,... 

(15): -Vịm: cái Vịm sành,      

(16): -Him: Him híp,...//

(17):-Ghim: Ghim băng, đinh Ghim, Ghim bạc, Ghim hóa đơn, cà Ghim,...

(18): -Rim: Rim mứt, Rim thịt,...      

 

Cách nhớ: Đọc nhiều lần câu Cách Nhớ vui vui bên dưới để thuộc 24 chữ chỉ viết vần IM.

******************************************************************************

Đoạn 1: 13 từ: Bà Thím nhìn con Bìm bịp đuổi con Nhím đang chạy trốn vào bụi Sim .Sợ quá, nó nằm Im Ỉm. Nghĩ sao, nó lại chạy, vội vàng, rớt xuống rãnh nước sâu, Chìm Nghỉm(=Chìm
Bỉm= chìm Lỉm)

******************************************************************************

Đoạn 2: 6 chữ: Bé Hĩm, con bà, trông mũm Mĩm đang cười tủm Tỉm xem Phim hoạt hình. Nó Mím môi nhìn con ngựa lao dốc rồi người chủ Ghìm cương lại.

******************************************************************************

Đoạn 3:6 từ

Con bé mủm Mỉm cười nhìn con bọ Dím từ trong Vịm sành nhảy tọt ra và dùng đinh Ghim Rim thịt. Nó trộn thật nhanh làm bé cười, mắt Him híp.

Chú ý: tìm Kiếm

=====================================================================(B): (14) cặp từ viết vần cuối IM và IÊM:

           

(1a): Tim: hú Tim, trái Tim, (nói trúng) Tim đen, Tim đèn, Tim la, Tim tím,...

(1b): Tiêm: Tiêm thuốc, Tiêm chủng, Tiêm kích, Tiêm nhiễm,

 

(2a): Tím: tim Tím, mực Tím, Tím bầm, Tím gan, Tím ruột./.

(2b): Tiếm: Tiếm ngôi, Tiếm quyền, Tiếm đoạt, Tiếm vị./.

 

(3a): Lim: gỗ Lim, Lim dim, xà Lim./.

(3b): Liêm: câu Liêm, hiếu Liêm, thanh Liêm, Liêm chính, Liêm khiết, Liêm phóng, Liêm sỉ,./.  

 

(4a): Dim: lim Dim./.

(4b): Diêm: Diêm dúa, Diêm phủ, Diêm sinh, Diêm vương,/ hộp Diêm, que Diêm,...

                       

(5a): Phím: Phím đàn, bàn Phím./.

(5b): Phiếm: chuyện Phiếm, phù Phiếm, Phiếm luận,...

 

(6a): Chím: chúm Chím, Chím miệng lại./.  

(6b): Chiếm: Chiếm cứ, Chiếm giải, Chiếm đoạt, Chiếm đóng, Chiếm hữu, Chiếm lĩnh, Chiếm thì giờ, Chiếm ưu thế,/ độc Chiếm, lấn Chiếm, xâm Chiếm,...

 

(7a): Bím: Bím dây, Bím đựng tiền, Bím tóc, tết Bím tóc,....

(7b): Biếm: Biếm họa, Biếm truất, bao Biếm, châm Biếm,...

 

(8a): Chim: Chim bồ câu, Chim chích mà ghẹo bồ nông, Chim có tổ người có tông….

(8b): Chiêm: Chiêm bao, (kêu) Chiêm chiếp, Chiêm nghiệm, Chiêm ngưỡng, Chiêm tinh, lúa Chiêm, vụ Chiêm, vùng Chiêm trũng./.

 

(9a): Kìm: Kìm nhổ đinh, Kìm cương ngựa, không Kìm giận được, đàn Kìm, Kìm hãm, Kìm kẹp./.

(9b): Kiềm: chất Kiềm, Kiềm chế, Kiềm thúc, Kiềm tính, Kiềm tỏa./.

 

(10a) : Lìm: im Lìm, Lìm lịm./.

(10b) : Liềm: Liềm cắt cỏ, trăng lưỡi Liềm./.

 

(11a): Lịm: Lịm người đi, ngủ Lịm, ngọt Lịm./.

(11b): Liệm: Liệm người chết, khâm Liệm, tẩm Liệm./.

 

(12a): Tìm: vạch lá Tìm sâu, Tìm hiểu, Tìm kiếm, Tìm tòi, truy Tìm./.

(12b): Tiềm: Tiềm đựng cơm, Tiềm ẩn, Tiềm lực, Tiềm năng, Tiềm tàng, Tiềm thủy đĩnh, Tiềm thức, Tiềm tiệm,...

 

(13a): Dìm: Dìm đắm thuyền, Dìm xuống ao, Dìm giá, Dìm người tài,...

(13b): Diềm: Diềm cửa, Diềm cờ, Diềm màn, Diềm thêu,... 

 

(14a): Kim: giọng Kim, hợp Kim, Mỹ Kim, xâu Kim, tự cổ chí Kim, Kim cương, Kim đồng hồ, Kim tự tháp,...

(14b): Kiêm: Kiêm nhiều việc, tài Kiêm văn võ, Kiêm nhiệm, Kiêm quản, Kiêm toàn./.

—------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu nhớ:  Đọc nhiều lần câu Cách Nhớ vui vui bên dưới để thuộc (14) cặp từ viết vần cuối IM và IÊM:

 

Câu 1: 7 chữ: Cô gái mặc áo Tim Tím, ngồi Lim Dim, trước bàn Phím máy tính ở ngoài sân, chúm Chím cười vì mới mua cái Bím đựng tiền thật đẹp.

******************************************************************************

Câu 2: 7 chữ: Bỗng con Chim bồ câu sà cánh mổ lấy cái Bím bay mất. Cô không Kìm giận được, tức đến Lìm Lịm người và thề nếu Tìm kiếm được nó cô sẽ Dìm xuống ao. Đây là câu chuyện lạ tự cổ chí Kim chưa từng thấy.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đề nghị: Cố gắng học kĩ  38 chữ có vần cuối IM. Ở phần (A): 24 chữ và phần (B): 14 chữ . Ngoài 14 chữ vần cuối IÊM ở phần (B), các em cứ mạnh dạn viết IÊM cho tất cả những từ mình gặp.

=====================================================================(C): Những từ CHỈ  viết vần cuối IÊM (có ê):

                       

(1):-Diễm: Diễm ảo, Diễm tuyệt...//-Diệm: hỏa Diệm sơn.

(2): -Điềm: Điềm đạm, Điềm gở, Điềm tĩnh,... // -Điểm: Điểm huyệt, Điểm trang, ...//-Điếm: Điếm nhục, đàng                                                                            Điếm...//-Điệm: đậy Điệm./.

(3): -Giếm: giấu Giếm./.

(4): -Hiểm: Hiểm trở, nguy Hiểm...// -Hiếm: khan Hiếm, Hiếm hoi...

(5): -Khiêm: Khiêm nhường, Khiêm tốn...// -Khiếm: Khiếm nhã, Khiếm khuyết,...                      

(6): -Kiểm: hạnh Kiểm, Kiểm điểm, Kiểm nghiệm. //-Kiếm: Kiếm chuyện, bảo Kiếm...// -Kiệm: tiết Kiệm...

(7): -Liễm: nguyệt Liễm,...// -Liếm: lấp Liếm, Liếm mép,...

(8):- Nghiêm: trang Nghiêm, Nghiêm nghị...// -Nghiễm: Nghiễm nhiên, ...//-Nghiệm: Nghiệm xem, thí Nghiệm...                                                       

(9): -Nhiễm: Nhiễm bệnh, truyền Nhiễm,...// -Nhiệm: mầu Nhiệm, trách Nhiệm...                   

(10): -Niêm: Niêm yết, Niêm phong,...//Niềm: Niềm nở, Niềm tin,...//Niệm: kỉ Niệm, hoài Niệm,..

(11): -Siểm =xiểm: Siểm nịnh, ...

(12): -Thiêm: Thiêm thiếp,  // -Thiềm: cung Thiềm,// -Thiểm: Thiểm độc,...// -Tiệm: Tiệm ăn, tiềm Tiệm...

(13): -Viêm: Viêm họng, Viêm xoang...

(14): -Xiêm: Xiêm y, dừa Xiêm...// -Xiểm: Xiểm nịnh, xúc Xiểm...

******************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
31/10/2025(Xem: 2700)
(1):Tôi làm thơ chuyên về những Điều Răn Dạy. Trước giúp mình: cố học lấy Điều Hay. Sau, Mong Người Thích: hãy Thực Tập hằng ngày. Hy vọng đời thay đổi, tốt thay: Lành Nhiều!
31/10/2025(Xem: 4127)
LỜI GIÃI BÀY Nếu là một liên hữu Việt Nam, có lẽ không ai không biết đến đại sư Ấn Quang qua dịch phẩm Thiền Tịnh Quyết Nghi của hòa thượng Trí Tịnh và Lá Thư Tịnh độ của cố hòa thượng Thiền Tâm. Khi đọc Lá Thư Tịnh Độ, chúng tôi vẫn luôn kỳ vọng sau này có thiện duyên sẽ được đọc toàn bộ Ấn Quang Văn Sao. Khi được quen biết với đạo hữu Vạn Từ, anh nhiều lần khuyên chúng tôi khi nào có dịp hãy cố dịch toàn bộ tác phẩm này sang tiếng Việt, bởi lẽ văn từ của tổ càng đọc càng thấm, càng thấy có lợi ích.
31/10/2025(Xem: 3159)
Trước hết thưa rằng: chân lý tột cùng không có danh xưng, có danh xưng thì lưu truyền khắp bốn phương trời; Phật thừa không lay động, động thì hiện trong ba cõi. Chứng đắc giáo pháp thì muôn sự ngưng lặng tịch nhiên, nhưng phương tiện nên dùng bốn pháp tất đàn[1] tùy cơ duyên hóa độ. Không toan tính mưu cầu mà dẫn dắt chúng sinh, công đức ấy thật vĩ đại thay!
31/10/2025(Xem: 2383)
Không kể là người tại gia hay xuất gia, cần phải: trên kính dưới hòa, nhẫn những điều mà người không thể nhẫn, làm những việc mà người khác không thể làm, [gánh vác] thay người việc khó nhọc, thành tựu việc tốt cho người.
28/10/2025(Xem: 2673)
LỜI ĐẦU SÁCH Kinh Tứ Thập Nhị Chương là bốn mươi hai bài kinh do hai ngài Ca Diếp Ma Đằng và Trúc Pháp Lan dịch. Hai ngài này là người Ấn Độ, sang Trung Hoa vào thời đại nhà Tiền Hán, tức Hán Minh Đế. Trong quyển Việt Nam Phật Giáo Sử Luận tập một, trang 52, tác giả Nguyễn Lang do nhà xuất bản Lá Bối ấn hành năm 1973, trong đó có đoạn nói về Kinh Tứ Thập Nhị Chương, theo giáo sư Nguyễn Lang cho rằng: “Kinh này hình thức và nội dung đã khác nhiều với Kinh Tứ Thập Nhị Chương lưu hành ở thế kỷ thứ hai. Nhiều tư tưởng Thiền và Đại thừa đã được thêm vào”.
28/10/2025(Xem: 3549)
LỜI ĐẦU SÁCH Kinh Di Giáo là một bộ kinh mà đại đa số người xuất gia đều phải học. Chúng tôi dùng chữ “Phải” trong tiếng Anh gọi là “must be”, chớ không phải “have to”. Động từ must be nó có nghĩa là bắt buộc phải làm. Còn động từ “have to” cũng có nghĩa là phải, nhưng không có bắt buộc, có thể làm mà cũng có thể không làm. Nói thế để thấy rằng, bản kinh này bắt buộc người xuất gia nào cũng phải học.
28/10/2025(Xem: 3433)
LỜI ĐẦU SÁCH Trong giới học Phật, ai cũng biết trong 49 năm hoằng hóa độ sanh, đức Phật tùy theo căn cơ trình độ hiểu biết sâu cạn cao thấp của mỗi chúng sanh mà Ngài thuyết giáo. Mục đích là để cho họ được an vui hạnh phúc trong đời sống. Vì thế mà trong toàn bộ hệ thống giáo điển của Phật giáo có đề cập đến khế lý và khế cơ. Có những bộ kinh chuyên thuyết minh về khế lý như Kinh Đại Thừa Diệu Pháp Liên Hoa chẳng hạn.
27/10/2025(Xem: 3495)
Thời gian đó Hòa thượng Tông trưởng vẫn còn sinh tiền khỏe mạnh. Về thính chúng ngoài chư Tăng, Ni tại Tổ Đình ra, còn có một số quý Phật tử tại gia bên ngoài vào tham dự. Vì tôi giảng vào mỗi buổi tối hằng ngày. Chúng tôi dựa vào những lời khuyến nhắc của Tổ mà triển khai thêm. Xét thấy những lời Tổ dạy rất thiết yếu cho việc tu học, nhất là đối với những người mới xuất gia vào chùa.
27/10/2025(Xem: 2794)
TÍNH CẢM TRI VÀ TÂM PHẬT: LÀM SAO ĐỂ NHẬN RA CHÚNG? Nguyên tác: Sentience and Buddha-Mind: How Do We Recognize Them?*1 Tác giả: Gereon Kopf Việt dịch: Quảng Cơ Biên tập: Tuệ Uyển
27/10/2025(Xem: 2346)
Tam Chướng là ba thứ chướng ngại gặp thường. Phiền não, Nghiệp, Báo Chướng cản đường ta Tu. Ngăn ngại bước tiến tu Thánh đạo nữa ư! Cùng Thiện căn Gia hạnh từng Tu trước rồi.