Khắc Phục Lỗi Chính Tả Ở Nguyên Âm Giữa - Bài Học #1

1/30/202607:56(View: 903)
Khắc Phục Lỗi Chính Tả Ở Nguyên Âm Giữa - Bài Học #1
KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ Ở NGUYÊN ÂM GIỮA
            Bài học # 1
Tieng Viet-10

Vần cuối IM và IÊM

 

(A): 25 từ CHỈ viết vần cuối IM: (không “ê”.)

 

(A1): 13 từ

(1): -Thím: chú Thím, bà Thím

(2):- Bìm: Bìm bịp, Bìm bìm, giậu đổ Bìm leo,..     

(3): -Nhím: con Nhím,...       

(4): -Sim: bụi Sim, quả Sim./.

(5): -Ỉm:  Im Ỉm,

(6):-Chìm: Chìm đắm,...Chìm Bỉm, Chìm Lỉm, Chìm Nghỉm,

*****************************************************

(A2): 6 từ

 

(7): -Hĩm: cái Hĩm,...

(8): -Mĩm: trông mũm Mĩm,.           

(9): -Tỉm: tủm Tỉm,

(10) : -Phim: xem Phim hoạt hình,...

(11): -Mím: Mím môi,...

(12): -Ghìm: Ghìm cương lại,...

*********************************************************************

(A3): 6 từ

(13): -Mỉm: cười mủm Mỉm,...

(14): -Dím: bọ Dím,... 

(15): -Vịm: cái Vịm sành,      

(16): -Him: Him híp,...//

(17):-Ghim: Ghim băng, đinh Ghim, Ghim bạc, Ghim hóa đơn, cà Ghim,...

(18): -Rim: Rim mứt, Rim thịt,...      

 

Cách nhớ: Đọc nhiều lần câu Cách Nhớ vui vui bên dưới để thuộc 24 chữ chỉ viết vần IM.

******************************************************************************

Đoạn 1: 13 từ: Bà Thím nhìn con Bìm bịp đuổi con Nhím đang chạy trốn vào bụi Sim .Sợ quá, nó nằm Im Ỉm. Nghĩ sao, nó lại chạy, vội vàng, rớt xuống rãnh nước sâu, Chìm Nghỉm(=Chìm
Bỉm= chìm Lỉm)

******************************************************************************

Đoạn 2: 6 chữ: Bé Hĩm, con bà, trông mũm Mĩm đang cười tủm Tỉm xem Phim hoạt hình. Nó Mím môi nhìn con ngựa lao dốc rồi người chủ Ghìm cương lại.

******************************************************************************

Đoạn 3:6 từ

Con bé mủm Mỉm cười nhìn con bọ Dím từ trong Vịm sành nhảy tọt ra và dùng đinh Ghim Rim thịt. Nó trộn thật nhanh làm bé cười, mắt Him híp.

Chú ý: tìm Kiếm

=====================================================================(B): (14) cặp từ viết vần cuối IM và IÊM:

           

(1a): Tim: hú Tim, trái Tim, (nói trúng) Tim đen, Tim đèn, Tim la, Tim tím,...

(1b): Tiêm: Tiêm thuốc, Tiêm chủng, Tiêm kích, Tiêm nhiễm,

 

(2a): Tím: tim Tím, mực Tím, Tím bầm, Tím gan, Tím ruột./.

(2b): Tiếm: Tiếm ngôi, Tiếm quyền, Tiếm đoạt, Tiếm vị./.

 

(3a): Lim: gỗ Lim, Lim dim, xà Lim./.

(3b): Liêm: câu Liêm, hiếu Liêm, thanh Liêm, Liêm chính, Liêm khiết, Liêm phóng, Liêm sỉ,./.  

 

(4a): Dim: lim Dim./.

(4b): Diêm: Diêm dúa, Diêm phủ, Diêm sinh, Diêm vương,/ hộp Diêm, que Diêm,...

                       

(5a): Phím: Phím đàn, bàn Phím./.

(5b): Phiếm: chuyện Phiếm, phù Phiếm, Phiếm luận,...

 

(6a): Chím: chúm Chím, Chím miệng lại./.  

(6b): Chiếm: Chiếm cứ, Chiếm giải, Chiếm đoạt, Chiếm đóng, Chiếm hữu, Chiếm lĩnh, Chiếm thì giờ, Chiếm ưu thế,/ độc Chiếm, lấn Chiếm, xâm Chiếm,...

 

(7a): Bím: Bím dây, Bím đựng tiền, Bím tóc, tết Bím tóc,....

(7b): Biếm: Biếm họa, Biếm truất, bao Biếm, châm Biếm,...

 

(8a): Chim: Chim bồ câu, Chim chích mà ghẹo bồ nông, Chim có tổ người có tông….

(8b): Chiêm: Chiêm bao, (kêu) Chiêm chiếp, Chiêm nghiệm, Chiêm ngưỡng, Chiêm tinh, lúa Chiêm, vụ Chiêm, vùng Chiêm trũng./.

 

(9a): Kìm: Kìm nhổ đinh, Kìm cương ngựa, không Kìm giận được, đàn Kìm, Kìm hãm, Kìm kẹp./.

(9b): Kiềm: chất Kiềm, Kiềm chế, Kiềm thúc, Kiềm tính, Kiềm tỏa./.

 

(10a) : Lìm: im Lìm, Lìm lịm./.

(10b) : Liềm: Liềm cắt cỏ, trăng lưỡi Liềm./.

 

(11a): Lịm: Lịm người đi, ngủ Lịm, ngọt Lịm./.

(11b): Liệm: Liệm người chết, khâm Liệm, tẩm Liệm./.

 

(12a): Tìm: vạch lá Tìm sâu, Tìm hiểu, Tìm kiếm, Tìm tòi, truy Tìm./.

(12b): Tiềm: Tiềm đựng cơm, Tiềm ẩn, Tiềm lực, Tiềm năng, Tiềm tàng, Tiềm thủy đĩnh, Tiềm thức, Tiềm tiệm,...

 

(13a): Dìm: Dìm đắm thuyền, Dìm xuống ao, Dìm giá, Dìm người tài,...

(13b): Diềm: Diềm cửa, Diềm cờ, Diềm màn, Diềm thêu,... 

 

(14a): Kim: giọng Kim, hợp Kim, Mỹ Kim, xâu Kim, tự cổ chí Kim, Kim cương, Kim đồng hồ, Kim tự tháp,...

(14b): Kiêm: Kiêm nhiều việc, tài Kiêm văn võ, Kiêm nhiệm, Kiêm quản, Kiêm toàn./.

—------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu nhớ:  Đọc nhiều lần câu Cách Nhớ vui vui bên dưới để thuộc (14) cặp từ viết vần cuối IM và IÊM:

 

Câu 1: 7 chữ: Cô gái mặc áo Tim Tím, ngồi Lim Dim, trước bàn Phím máy tính ở ngoài sân, chúm Chím cười vì mới mua cái Bím đựng tiền thật đẹp.

******************************************************************************

Câu 2: 7 chữ: Bỗng con Chim bồ câu sà cánh mổ lấy cái Bím bay mất. Cô không Kìm giận được, tức đến Lìm Lịm người và thề nếu Tìm kiếm được nó cô sẽ Dìm xuống ao. Đây là câu chuyện lạ tự cổ chí Kim chưa từng thấy.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đề nghị: Cố gắng học kĩ  38 chữ có vần cuối IM. Ở phần (A): 24 chữ và phần (B): 14 chữ . Ngoài 14 chữ vần cuối IÊM ở phần (B), các em cứ mạnh dạn viết IÊM cho tất cả những từ mình gặp.

=====================================================================(C): Những từ CHỈ  viết vần cuối IÊM (có ê):

                       

(1):-Diễm: Diễm ảo, Diễm tuyệt...//-Diệm: hỏa Diệm sơn.

(2): -Điềm: Điềm đạm, Điềm gở, Điềm tĩnh,... // -Điểm: Điểm huyệt, Điểm trang, ...//-Điếm: Điếm nhục, đàng                                                                            Điếm...//-Điệm: đậy Điệm./.

(3): -Giếm: giấu Giếm./.

(4): -Hiểm: Hiểm trở, nguy Hiểm...// -Hiếm: khan Hiếm, Hiếm hoi...

(5): -Khiêm: Khiêm nhường, Khiêm tốn...// -Khiếm: Khiếm nhã, Khiếm khuyết,...                      

(6): -Kiểm: hạnh Kiểm, Kiểm điểm, Kiểm nghiệm. //-Kiếm: Kiếm chuyện, bảo Kiếm...// -Kiệm: tiết Kiệm...

(7): -Liễm: nguyệt Liễm,...// -Liếm: lấp Liếm, Liếm mép,...

(8):- Nghiêm: trang Nghiêm, Nghiêm nghị...// -Nghiễm: Nghiễm nhiên, ...//-Nghiệm: Nghiệm xem, thí Nghiệm...                                                       

(9): -Nhiễm: Nhiễm bệnh, truyền Nhiễm,...// -Nhiệm: mầu Nhiệm, trách Nhiệm...                   

(10): -Niêm: Niêm yết, Niêm phong,...//Niềm: Niềm nở, Niềm tin,...//Niệm: kỉ Niệm, hoài Niệm,..

(11): -Siểm =xiểm: Siểm nịnh, ...

(12): -Thiêm: Thiêm thiếp,  // -Thiềm: cung Thiềm,// -Thiểm: Thiểm độc,...// -Tiệm: Tiệm ăn, tiềm Tiệm...

(13): -Viêm: Viêm họng, Viêm xoang...

(14): -Xiêm: Xiêm y, dừa Xiêm...// -Xiểm: Xiểm nịnh, xúc Xiểm...

******************************************************************************

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Send comment
Off
Telex
VNI
Your Name
Your email address
7/31/2025(View: 3633)
Theo Luật Nhân Quả, vợ chồng, con cái đến với nhau phần nhiều qua hai con đường ĐÒI NỢ và BÁO OÁN. Nhiều người không hiểu như vậy nên khi trong nhà xảy ra nhiều chuyện không ưng ý thì than trời trách đất và khổ sở khôn cùng. Ai tin sâu Luật NHÂN QUẢ, khi gặp hoàn cảnh như vậy hãy TỰ NHỦ mình đã gieo NHÂN kiếp xa xưa, nay đủ DUYÊN, mình phải lãnh QUẢ.
7/27/2025(View: 2615)
Lời dịch giả: Bài thơ "Chơn Đế" được Ni Trưởng Thích Nữ Diệu Không (1905-1997) sáng tác, in trong Tạp chí Liên Hoa, số 9, tháng 9 năm Ất Mùi, tức là năm 1955. Tạp chí Liên Hoa thành lập năm 1955, với Thượng toạ Thích Đôn Hậu trú trì chùa Linh Mụ ở Huế làm chủ nhiệm, Thượng toạ Thích Đức Tâm làm chủ bút, và Ni sư Thích Nữ Diệu Không làm quản lý. Trong bài này, Ni sư ký tên tác giả là Diệu Không.
7/27/2025(View: 3048)
Lời mở đầu của người chuyển ngữ Vu Lan là một ngày lễ lớn của Phật giáo, nhắc nhở chúng ta tưởng nhớ đến cha mẹ, nhất là đối với mẹ, một người mang nặng đẻ đau, bồng bế mình, nuôi nấng mình từ thuở bé. Ngoài tình mẫu tử ra thì cũng còn có cả tình phụ tử. Cài lên áo mình một cánh hoa hồng không nhất thiết chỉ là để tưởng nhớ đến công ơn của cha mẹ mà đôi khi còn phải nhìn vào chính mình xem mình có xứng đáng cài lên áo mình cánh hoa hồng ấy hay không.
7/27/2025(View: 2686)
Indonesia không phải là một quốc gia nổi tiếng với Phật giáo; Phật tử chỉ chiếm một thiểu số rất nhỏ trong dân số đất nước với 0,7%, quá nhỏ bé so với 87,5% dân số theo đạo Hồi. Mặc dù quần đảo hiện nay tạo nên Cộng hòa Indonesia từng nằm dưới sự cai trị của đế chế Srivijaya (650–1377) và Majapahit (1293–1527) chủ yếu theo đạo Phật, người ta thường cho rằng tất cả những gì còn sót lại từ thời kỳ đó chỉ là một số ngôi đền và bảo tháp nằm rải rác, gần như đổ nát.
7/22/2025(View: 3080)
Lời dịch giả: Bài viết "Chơn Tâm, Vọng Tâm" được Ni Trưởng Thích Nữ Diệu Không (1905-1997) viết, in trong Tạp chí Liên Hoa, số 9, tháng 9 năm Ất Mùi, tức là năm 1955. Tạp chí Liên Hoa thành lập năm 1955, với Thượng toạ Thích Đôn Hậu trú trì chùa Linh Mụ ở Huế làm chủ nhiệm, Thượng toạ Thích Đức Tâm làm chủ bút, và Ni sư Thích Nữ Diệu Không làm quản lý. Trong bài này, Ni sư ký tên tác giả là Diệu Không.
7/18/2025(View: 3172)
Lời dịch giả: Bài viết "Bi Và Ái" được Ni Trưởng Thích Nữ Diệu Không (1905-1997) viết, in trong Tạp chí Liên Hoa, số 3, ấn hành cuối tháng 8/1955. Tạp chí Liên Hoa thành lập năm 1955, với Thượng toạ Thích Đôn Hậu trú trì chùa Linh Mụ ở Huế làm chủ nhiệm, Thượng toạ Thích Đức Tâm làm chủ bút, và Ni sư Thích Nữ Diệu Không làm quản lý. Trong bài này, Ni sư ký tên tác giả là Thích Diệu Không. Ni trưởng là dịch giả nhiều kinh và luận, cũng là một nhà thơ xuất sắc.
7/18/2025(View: 3060)
Namo Buddhaya Người ''biết rõ''.. là người giàu có từ bên trong. ..Người đời thường mải miết theo đuổi những thứ có được: tiền bạc, tài sản, danh tiếng, quyền lực… Họ gọi đó là thành công, là giàu có. Nhưng rồi bao nhiêu người, sau khi có tất cả, lại vẫn cảm thấy trống rỗng?
7/17/2025(View: 3522)
Cuốn theo tám ngọn gió đời, Tâm ta loạn động, chẳng hồi nào ngơi. Được khen: vui vẻ, tươi cười. Bị chê: sân dậy, giận người chê ta.
7/17/2025(View: 2788)
Bài viết này sẽ phân tích lời dạy của sách Trúc Lâm Tông Chỉ Nguyên Thanh về ý chỉ Thiền Tông: Khi tính người tịch diệt, thì tính trời hiển lộ. Sách Trúc Lâm Tông Chỉ Nguyên Thanh là một tác phẩm về Thiền Tông Việt Nam xuất bản lần đầu vào năm 1796. Tác phẩm này được in trong Ngô Thì Nhậm Toàn Tập - Tập V, ấn hành năm 2006 tại Hà Nội, do nhiều tác giả trong Viện Nghiên Cứu Hán Nôm biên dịch.
7/16/2025(View: 2818)
Hầu hết các loài trên hành tinh này đều thiếu khả năng trí tuệ để xây dựng hệ thống niềm tin. Ví dụ, mèo và chó không nghĩ về ý nghĩa cuộc sống của chúng và có xu hướng sống hạnh phúc miễn là chúng nhận được những gì chúng cần ngay tại thời điểm hiện tại. Điều này khiến Loài Người Thông Tuệ (Homo sapiens) trở thành loài duy nhất trên Trái đất có khả năng tham gia vào các quá trình tư duy phức tạp và tạo ra các hệ thống tôn giáo và triết học. Do đó, việc có tôn giáo là một đặc điểm riêng của con người mà không có ở bất kỳ loài vật nào khác.