Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

04. Phẩm Hoa Hương - Flowers (44-59)

17/03/201102:33(Xem: 3357)
04. Phẩm Hoa Hương - Flowers (44-59)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmIV
PUPPHAVAGGA - FLOWERS - PHẨM HOA

44. Aichinh phục (32) địa giới (33), diêm ma giới (34), thiêngiới (35), và ai khéo giảng Pháp cú (36) như người thợ khéo (37) nhặt hoa làm tràng ?

CT(31): Ngài Ngô Chi Khiêm dịch là Phẩm Vương Hoa.
CT(32):Chinh phục (Vijessati), là theo Pali nguyên chú. Bản chúthích kinh Pháp cú rất xưa và đầy đủ chi tiết bằng vănbản Pali của Ngài Buddahaghosa, căn bản của các lời chú thíchsau này. Bản do E.W.Burlinghame dịch ra Anh văn trong loại sáchHarvard Oriental serie là hiểu xác thật. Bản ở Miến Điệnchép là vicessati, thì nên dịch là “chọn tìm” hoặc “dòxét ”.
CT(33):Địa giới (Pathavi) là chỉ tự kỷ hay tự thân (Atta-bhava).Bản Dhammapada Anh văn của Đại đức Narada dịch, trang 8, cóchú thích rằng : “This is one who will understand this self as ifreally is”. câu này có nghĩa “như thật tự biết rõ mình”.
CT(34):Diêm ma giới (Yamalokà), theo nguyên chú thì bao quát cả4 giới (Catudbhidam apayalokan ca) : địa ngục, ngạ quỉ, súcsanh và a tu la (Asura). Bản chú thích bằng Anh văn của NgàiNarada nói : “The fourwoeful states, viz : Hell (địa ngục), Animalkingdom (súc sanh), Peta realm (ngạ quỉ) and the Asura realm(A tula)”.
CT(35):Thiên giới (Sadevakam), theo nguyên chú thì bao quát 6 cõitrời dục giới và nhân giới (Imamsade- Vakanit mannussalokanca).Ngài Narada chú : “ Namely the world of human beings and the six celestialrealm’s”.
CT(36):Pháp cú (Dhammapada tức là pháp tích, pháp, như ba mươibảy đạo phẩm (Bodhipakkhikadham-ma) v.v...
CT(37):Thợ khéo là thợ làm tràng hoa, để ví dụ cho ngườikhéo giảng nói Pháp cú, có lớp lang, không lộn xộn, nhưthợ xâu hoa vậy.

Whowill comprehend this earth (self),
andthisrealm of the Yama,
andthistogether with the devas? Who will investigate the well taughtPath of Virtue, even
asanexpert (garland maker) will pick flowers? -- 44

44.Ai chinh phục thiên giới,
Ðịacầuvà Dạ-ma,
Thônggiảngkinh Pháp cú,
Nhưngườikhéo hái hoa.

44- Qui conquerra cette terre et le royaume de Yama et ce monde avec le mondedes Deva ? Qui investiguera le sentier du Dhamma, bien enseigné,de même qu'un faiseur de guirlandes cueillerait des fleurs ?

44.Wer wird diese Welt und dieses Reich des Todes mit all seinen Götterndurchdringen? Wer wird den gelehrten Dhammaspruch aufspüren, wie der geschickteBlumenbinder die Blume pflückt?

45. Bậc hữu học(38) chinh phục địa giới, diêm ma giới, thiêngiới và khéo giảng Pháp cú như người thợ khéo nhặthoa làm tràng(39) .

CT(38): Hữu học (Sekha) tức là các vị chứng sơ quả Tu đàhoàn (Sotapattiphala), nhị quả Tư đà hàm (Sa-kadagamiphala), tamquả A na hàm (Anagam-phala), và sơ quả hướng, nhị quả hướng,tam quả hướng, tứ quả hướng, vì những vị này còn phảihọc tập giới, định, huệ. Đến khi chứng tứ quả A lahán mới được gọi là Vô học (Asekha).
CT(39):Bài tụng trên là hỏi, bài này đáp.

A disciplein training (sekha), will comprehend this earth, and this realm of Yama
togetherwiththe realm of the devas.
Adisciple in training will investigate the well-taught Path of Virtue, evenas an expert (garland-maker) will pick flowers. -- 45

45.Hữu học (*) chinh phục đất,
Thiêngiớivà Dạ -ma,
Thônggiảngkinh Pháp cú,
Nhưngườikhéo hái hoa.
(*)Vịchứng quả Dự lưu cho đến Bất lai

45- Celui qui s'entraîne dans le Dhamma conquerra cette terre et le royaumede Yama et ce monde avec le monde des Devas ; Celui qui s'entraîne investiguerale sentier du Dhamma bien enseigné, de même qu'un expert faiseur de guirlandescueillerait des fleurs.

45.Der 'Lernende auf dem Pfad' wird diese Welt durchdringen und dieses Reichdes Todes mit all seinen Göttern; Er wird den gelehrten Dhammaspruchaufspüren, wie der geschickte Blumenbinder die Blume pflückt.

46. Nên biết thân này là pháp huyễn hóa như bọt nổi, hãy bẻgãy mũi tên cám dỗ của ma quân(40) , thoát ngoài vòng dòmngó của tử thần.
CT(40):Sự dụ hoặc của dục cảnh.

Knowingthat this body is like foam,
andcomprehendingits mirage-nature,
oneshoulddestroy the flower-shafts of sensual passions
andpassbeyond the sight of the King of Death. -- 46

46.Hình hài như huyễn hóa,
Thânxáctợ bọt bèo,
Bẻtênhoa dục vọng,
Tửthầnhết dõi theo.

46- Sachant que ce corps est comme de l’écume et comprenant sa naturede mirage, l'on doit détruire les flèches fleuries de Mara et passerpar-delà la vue du Roi de la mort .

46.Indem du weißt, daß dieser Körper gleich Schaum ist, sein Wesen einesTrugbildes erkennst, schneidet du die Blüten von Mara aus, und gehst ,wohin der Herr des Todes nicht sehen kann.

47.Như nước lũ cuốn phăng những xóm làng say ngủ(41), tử thầnsẽ lôi phăng đi những người sinh tâm ái trước những bônghoa dục lạc mình vừa góp nhặt được.

CT(41) : Những người đang say ngủ trong xóm làng giữađêm khuya, bị nước lũ cuốn đi mà không hay biết gì. Ngườimê miết trong dục lạc cũng vậy.

Theman who gathers flowers (of sensual pleasure),
whosemindis distracted,
deathcarriesoff
asagreat flood sweeps away a sleeping village. -- 47

47.Người hái hoa dục lạc,
Tâmthamnhiễm say sưa,
Tửthầnsẽ kéo bừa,
Nhưlụtcuốn làng ngủ.

47- L'homme qui cueille les fleurs sensuelles, dont le mental est distrait,la mort l'emportera comme un grand flot emporte le village endormi.

47.Der Mensch, versunken ins sinnlichen Blütenpflücken, mit erregtem Herzen:der Tod rafft ihn hinweg, wie eine große Flut ein schlafendes Dorf.

48.Cứ sinh tâm ái trước, tham luyến mãi những bông hoa(42) dụclạc mà mình vừa góp nhặt được, đó chính là cơ hội tốtcho tử thần lôi đi.
CT(42): Cảnh dục lạc.

Theman who gathers flowers (of sensual pleasure),
whosemindis distracted,
andwhois insatiate in desires,
theDestroyerbrings under his sway. -- 48

48.Người hái hoa dục lạc,
Tâmthamnhiễm say sưa,
Dụcvọng,ý chưa vừa,
Ðãbịtử thần kéo.

48- L'homme qui cueille les fleurs sensuelles, dont le mental est distraitet qui est insatiable dans les désirs, le Destructeur l'amène en sa puissance.

48.Der Mensch, versunken ins sinnlichen Blütenpflücken, mit erregtem Herzen,unersättlich in seinem sinnlichen Vergnügen: der Todeshenker hat ihnin seiner Gewalt.

49.Hàng Sa môn (Mâu ni)(43) đi vào xóm làng khất thực, ví nhưcon ong đi kiếm hoa, chỉ lấy mật rồi đi chứ không làm tổnthương về hương sắc.
CT(43):Mâu ni (Muni) có nghĩa là người trầm lặng, nhân từ,trí tuệ, thánh giả, ở đây chỉ hàng Sa môn khất thực.

Asa bee without harming the flower,
itscolouror scent,
fliesaway,collecting only the honey,
evensoshould the sage wander in the village. -- 49

49.Tỳ kheo vào làng xóm,
Nhưongđến vườn hoa,
Lấymậtxong bay ra,
Khônghạigì hương sắc.

49- Comme une abeille, sans nuire à la fleur, à sa couleur ou à son parfums'envole, emportant seulement le miel : ainsi le sage doit parcourir levillage.

49.Wie eine Biene, die ohne die Blüte, ihre Farbe, ihren Geruch zu beschädigen,ihren Nektar nimmt und davonfliegt: so sollte der Weise durch ein Dorfgehen.

50.Chớ nên dòm ngó lỗi người, chớ nên coi họ đã làm haykhông làm(44) ; chỉ nên ngó lại hành động của mình, coiđã làm được gì hay chưa làm được gì.
CT(44):Nguyên văn của câu này là “Naparesam kataka-tam” dịchthẳng là “Chẳng nên dòm ngó người khác làm hay không làm”.

Letnot one seek others' faults,
thingsleftdone and undone by others,
butone'sown deeds done and undone. -- 50

50.Ðừng tò mò vạch lỗi,
Việcngườilàm hay chưa,
Hãynhìnlại việc mình,
Ðãlàmhay vất bừa.

50- On ne doit pas scruter les fautes des autres, non plus que les chosespar eux faites ou non faites, mais ses propres actes faits et non faits.

50.Achte nicht auf die Fehler anderer, nicht auf das, was sie getan oder zutun unterlassen haben, sondern auf das, was du getan oder zu tununterlassen hast.

51.Như thứ hoa đẹp chỉ phô trương màu sắc mà chẳng có hươngthơm, những người chỉ biết nói điều lành mà không làmđiều lành thì chẳng đem lại lợi ích.

Asa flower that is lovely and beautiful
butisscentless,
evensofruitless is the well-spoken word
ofonewho does not practise it. -- 51

51.Như bông hoa tươi đẹp,
Cósắcnhưng không hương,
Nóihay,làm không được,
Kếtquảcó chi lường.

51- Comme une fleur qui est charmante et belle, mais qui est sans parfum,ainsi est sans fruit le mot bien dit de celui qui n'agit pas selon.

51.Wie eine Blüte mit leuchtenden Farben aber ohne Duft ist, so kommt eintreffend gesprochenes Wort nicht zum Tragen , wenn es nicht befolgt wird.

52.Như thứ hoa tươi đẹp vừa có màu sắc lại có hương thơm,những người nói điều lành và làm điều lành sẽ đem lạikết quả tốt.

Asa flower that is lovely, beautiful,
andscent-laden,
evensofruitful is the well-spoken word
ofonewho practises it. -- 52

52.Như bông hoa tươi đẹp,
Cósắclại thêm hương,
Nóihayvà làm giỏi,
Kếtquảthật vô lường.

52- Comme une fleur qui est charmante, belle et très parfumée, ainsi estfructueux le mot bien dit de celui qui le met en pratique.

52.Wie eine Blüte mit leuchtenden Farben, voller Wohlgeruch ist, so kommtein treffend gesprochenes Wort zum Tragen, wenn es befolgt wird.

53.Như từ đống hoa có thể làm nên nhiều tràng hoa ; như vậy,từ nơi thân người có thể tạo nên nhiều việc thiện.

Asfrom a heap of flowers
manyagarland is made,
evensomany good deeds should be done
byoneborn a mortal. -- 53

53.Nhiều tràng hoa được kết,
Từnhữngđóa hoa tươi,
Thânsanhdiệt kiếp người,
Phảilàmnhiều việc thiện.

53- De même que d’un monceau de fleurs il est fait plus d'une guirlande,de même beaucoup de bonnes actions doivent être faites par celui quiest né mortel.

53.Wie aus einem Haufen Blumen viele Girlanden angefertigt werden können,genauso sollte jemand, der geboren wurde und sterblich ist, vielgute Tat leisten.

54.Hương của các loài hoa chiên đàn, đa già la hay mạt lỵ(45)đều không thể bay ngược gió; chỉ có mùi hương đức hạnhcủa người chân chính, tuy ngược gió vẫn bay khắp muôn phương.
CT(45):Chiên đàn na (Candana) Đa gia la (tagara), tên hai thứ câythơm, Mạt lị ca (Malika) là một thứ hoa nhỏ thơm mọc tùmlum như giây bìm.

Theperfume of flowers blows not against the wind,
nordoesthe fragrance of sandalwood, tagara and jasmine
butthefragrance of the virtuous blows against the wind;
thevirtuousman pervades every direction. -- 54

54.Hương các loại hoa thơm,
Khôngthểbay ngược gió,
Hươngngườiđức hạnh đó,
Ngượcgióbay muôn phương.

54- Le parfum des fleurs ne remonte pas le vent, non plus le parfum du bolsde santal, du Tagara ou du jasmin ; Le parfum de l'attentif peut remonterle vent ; l'homme excellent parfume toutes les directions.

54.Der Dufthauch keiner Blume verbreitet sich gegen den Wind, eben nichtSandelholz, Jasmin, Tagara; Der Hauch des Guten dagegen, der verbreitetsich gegen den Wind; Der Redliche weht einen Hauch in alle Richtungen.

55.Hương chiên đàn, hương đa già la, hương bạt tất kỳ(46),hương sen xanh, trong tất cả thứ hương chỉ thứ hương đứchạnh hơn cả.
CT(46):Bạt tất kỳ (Vassiky) là vũ quý hoa.

Sandalwood,tagara, lotus, jasmine:
aboveallthese kinds of fragrance,
theperfumeof virtue is by far the best. -- 55

55.Hương chiên đàn, già la,
Hươngsenvà vũ quí,
Ngầnấyloại hương vị,
Khôngsánhbằng giới hương!

55- Le parfum du bols de santal, du Tagara , du lotus ou du jasmin, ne peutêtre comparé à celui de vertu.

55.Sandelholz, Tagara, Lotus oder Jasmin: Unter diesen Düften ist der Hauchder Tugend der beste.

56.Hương chiên đàn, hương đa già la đều là thứ hương vi diệunhưng không bằng thứ hương đức hạnh xông ngát tận chưthiên.

Oflittle account is the fragrance of tagara or sandal;
thefragranceof the virtuous,
whichblowseven amongst the gods, is supreme. -- 56

56.Hương chiên đàn, già la,
Chưaphảilà thơm phức,
Hươngngườicó giới đức,
Xôngngátcả chư thiên.

56- Le parfum du bols de santal, du Tagara , compte peu à celui d’unepersonne de vertu, qui monte au monde des saints.

56.Fast nichts ist dieser Wohlgeruch von Sandelholz, Tagara, während derHauch des Tugendhaften zu den Göttern weht alles überragend.

57.Người nào thành tựu các giới hạnh, hằng ngày chẳng buônglung, an trụ trong chính trí và giải thoát, thì ác ma khôngthể dòm ngó được.

Maarafinds not the path of those
whoarevirtuous, careful in living,
andfreedby right knowledge. -- 57

57.Những ai sống đức hạnh,
Cẩntrọngvà trang nghiêm,
Giảithoátbằng chánh trí,
Ácmakhông thể tìm.

57.Mara ne peut pas poursuivre le chemin d’une personne de vertu, pleinede vigilance, libérée par sagesse.

57.Jene, die ihre Tugend vervollkommnet haben, die in Wachsamkeit verweilen,die durch rechtes Wissen befreit sind, so kann Mara ihren Spurennicht folgen.

58.Như từ trong đống bùn nhơ vất bỏ trên đường lớn sinhra hoa sen thanh khiết ngọt ngào, làm đẹp ý mọi người .

Asupon a heap of rubbish thrown on the highway,
asweet-smelling lovely lotus may grow -- 58

58.Giữa đống rác bẩn thỉu,
Vấtbỏbên đường hoang,
Hoasenthơm ngào ngạt,
Ðẹplòngkhách qua đàng.

58-Sur un tas d ‘ordures, jeté sur la grand route, un lotus charmant audoux parfum peut plaire au passant.

58.Mitten in einem Abfallhaufen, der in den Straßengraben geworfen wurde,wächst ein Lotus von reinem Geruch, das Herz der Passanteerfreuend.

59.Cũng thế, chỉ từ nơi chốn phàm phu ngu muội mới sản sanhnhững vị đệ tử bậc Chánh giác, đem trí tuệ soi sáng thếgian.

Evenso amongst worthless beings,
adisciple of the Fully Enlightened One
outshinestheblind worldlings in wisdom. -- 59

59.Cũng vậy giữa nhân gian,
Ngậptrànrác trần thế,
Ðệtửbậc chánh giác,
Soisángkhắp quần mê.

59- De même que sur un tas d ‘ordures de la vie, parmi le rebut des êtres,un disciple du Pleinement Éveillé éclipse par sa sagesse les mondainsaveugles.

59. So glänzt inmitten der Abfall Gleichen, den gewöhnlichen und blindenLeuten, der Schüler des Erwachten mit Weisheiten.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn