Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

16. Phẩm Hỷ Ái - Affection (209-220)

17/03/201102:33(Xem: 3213)
16. Phẩm Hỷ Ái - Affection (209-220)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXVI
PIYAVAGGA - AFFECTION - PHẨM HỶ ÁI

209. Chuyêntâm làm những việc không đáng làm, nhác tu những điềucần tu, bỏ việc lành mà chạy theo dục lạc; Người nhưthế dù có hâm mộ kẻ khác đã cố gắng thành công, cũngchỉ là hâm mộ suông(129).

CT(129): Những Tỷ kheo vì bị dục lạc mê hoặc, bỏ việc hànhđạo để sinh hoạt theo thế tục, sau thấy kẻ khác tu hànhcó công quả, lại luống tỏ lòng hâm mộ, chứ tự mình khôngthành được chi.

Applyingoneself to that which should be avoided,
notapplyingoneself to that which should be pursued,
andgivingup the quest, one who goes after pleasure
enviesthemwho exert themselves. -- 209

209.Miệt mài điều đáng tránh,
Buôngxảviệc nghiên tầm,
Ganhtịbậc chuyên tâm,
Bỏđích,theo dục lạc.

209- Se joignant à ce qui doit être évité, ne se joignant pas à ce àquoi il faut adhérer, abandonnant la recherche, celui là qui est attachéau plaisir envie celui qui s'exerce.

209.Nachdem er sich mit dem befaßt hat, was nicht seine eigenen Übungen waren,und sich mit dem nicht befaßt hat, was sie waren, nachdem er das Zielmißachtet hat, um nach dem zu greifen, was ihm lieb war, beneidet er jetztjene, die auf sich geachtet haben, sich in die Pflicht genommen haben.

210. Chớ kết giao với người đáng ưa, chớ kết giao với ngườikhông đáng ưa; Không gặp được người thương yêu là khổ,gặp người cừu oán cũng khổ.

Consortnot with those that are dear,
neverwiththose that are not dear;
notseeingthose that are dear
andseeingthose that are not dear,
arebothpainful. -- 210

210.Chớ gần người yêu quí,
Chớthânkẻ ghét hờn,
Yêukhônggặp, héo hon,
Ghétphảigần, đau khổ.

210- Ne fréquenter pas ceux qui vous sont chers, non plus que ceux qui nevous sont pas chers ; Ne pas voir ceux qui sont chers et voir ceux quine sont pas chers est également douloureux.

210.Verbindet euch niemals--ganz gleich was passiert-- mit Liebenswertem oderUnliebsamem; Es ist schmerzhaft, das nicht zu sehen, was einem lieb istoder das zu sehen, was einem unlieb ist.

211.Thế nên chớ đắm yêu, vì đắm yêu bị biệt ly là khổ;Nếu không còn những niệm yêu ghét thì không điều gì ràngbuộc được.

Hencehold nothing dear,
forseparationfrom those that are dear is bad;
bondsdonot exist for those to whom
naughtisdear or not dear. -- 211

211.Yêu xa nhau là khổ,
Thếnênchớ vấn vương,
Ngườidứtniệm ghét thương,
Làthoátvòng trói buộc.

211- Donc, ne tenez rien pour cher car la séparation d'avec ceux qui sontchers est mauvaise ; les liens n'existent pas pour celui à qui rien n'estcher ou non cher.

211.Betrachtet also nichts lieb, denn es ist schrecklich, von dem getrenntzu sein, was einem lieb ist; Für jene, für die es lieb und unliebsamnicht gibt, kann man keine Fesseln finden.

212.Từ hỷ ái sinh lo, từ hỷ ái sinh sợ ; Xa lìa hết hỷ ái,chẳng còn lo sợ gì.

Fromendearment springs grief,
fromendearmentsprings fear;
forhimwho is wholly free from endearment
thereisno grief, much less fear. -- 212

212.Thân ái sinh ưu sầu,
Thânáisinh sợ hãi,
Aithoátkhỏi thân ái,
Ắthếtmọi âu lo.

212- De l'amour naît le chagrin, de l'amour naît la crainte ; pour celuiqui est complètement libre d'amour, il n'y a pas de chagrin, d'où alorsla crainte ?

212.Aus dem, was einem lieb ist, entsteht Leid, aus dem, was einem lieb ist,entsteht Furcht; Für jemanden, der befreit ist von dem, was ihm lieb ist,gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

213.Từ tham ái sinh lo, từ tham ái sinh sợ ; Xa lìa hết tham ái,chẳng còn lo sợ gì.

Fromaffection springs grief,
fromaffectionsprings fear;
forhimwho is wholly free from affection
thereisno grief, much less fear. -- 213

213.Hỷ ái sinh ưu sầu,
Hỷáisinh sợ hãi,
Aithoátkhỏi hỷ ái,
Ắthếtmọi âu lo.

213- De l'affection naît le chagrin, de l'affection naît la crainte ; pourcelui qui est complètement libre d'affection, il n'y a pas de chagrin,d'où alors la naît la crainte ? Pour celui qui est complètement libred'attachement, il n'y a pas de chagrin, d'où alors la crainte ?

213.Aus Freude entsteht Leid, aus Freude entsteht Furcht ; Für jemanden, dervon Freude befreit ist gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

214.Từ tham dục sinh lo, từ tham dục sinh sợ ; Xa lìa hết thamdục, chẳng còn lo sợ gì.

Fromattachment springs grief,
fromattachmentsprings fear;
forhimwho is wholly free from attachment
thereisno grief, much less fear. -- 214

214.Luyến ái sinh ưu sầu,
Luyếnáisinh sợ hãi,
Aithoátkhỏi luyến ái,
Ắthếtmọi âu lo.

214.De l'attachement naît le chagrin, de l'attachment naît la crainte ; pourcelui qui est complètement libre d'attachement, il n'y a pas de chagrin,d'où alors la crainte ?

214.Aus Verbundenheit entsteht Leid, aus Verbundenheit entsteht Furcht; Fürjemanden, der von Verbundenheit befreit ist gibt es kein Leid, wie dannFurcht?

215.Từ lạc dục sinh lo, từ lạc dục sinh sợ; Xa lìa hết lạcdục, chẳng còn lo sợ gì.

Fromlust springs grief,
fromlustsprings fear;
fromhimwho is wholly free from lust
thereisno grief, much less fear. -- 215

215.Dục ái sinh ưu sầu,
Dụcáisinh sợ hãi,
Aithoátkhỏi dục ái,
Ắthếtmọi âu lo.

215- Du désir sensuel naît le chagrin, du désir sensuel naît la crainte; pour celui qui est complètement libre du désir sensuel, il n'y a pasde chagrin, d'où alors la crainte ?

215.Aus Sinnlichkeit entsteht Leid, aus Sinnlichkeit entsteht Furcht; Fürjemanden, der von Sinnlichkeit befreit ist, gibt es kein Leid, wie dannFurcht?

216.Từ ái dục sinh lo, từ ái dục sinh sợ ; Xa lìa hết ái dục,chẳng còn lo sợ gì (130).

CT(130): Năm câu 212-216, theo bản dịch của Đại đức Naradalà : ”From endearment spings gief, from endearment spings fear for himwho is free from endearment there is no gief, much less fear. From affection… From delight … From lust …, From craving … “.

Fromcraving springs grief,
fromcravingsprings fear;
forhimwho is wholly free from craving
thereisno grief, much less fear. -- 216

216.Tham ái sinh ưu sầu,
Thamáisinh sợ hãi,
Aithoátkhỏi tham ái,
Ắthếtmọi âu lo.

216- De la soif naît le chagrin, de la soif naît la crainte ; pour celuiqui est complètement libre de soif, il n'y a pas de chagrin, d'où alorsla crainte ?

216.Aus Begierde entsteht Leid, aus Begierde entsteht Furcht;. Für jemanden,der von Begierde befreit ist, gibt es kein Leid, wie dann Furcht?

217.Đầy đủ giới hạnh và chánh kiến, an trú Chánh pháp(131),rõ lý chơn thường (132), viên mãn các công hạnh(133), ấymới là người đáng ái mộ.

CT(131): Chỉ bốn hướng, bốn quả và Niết bàn, cộnglà chín pháp thù thắng.
CT(132): Chỉ bốn Thánh đế.
CT(133): Chỉ giới, định, tuệ.

Whosois perfect in virtue, and insight,
isestablishedin the Dhamma,
hasrealizedthe Truths, and fulfils his own duties,
-him do folk hold dear. -- 217

217.Ðủ giới đức chánh kiến,
Liễungộpháp chân như,
Thànhtựumọi công hạnh,
Quầnchúngyêu kính người.

217- Celui qui est parfait en moralité et connaissance, qui est établi dansle Dhamma, qui a réalisé les vérités et qui remplit ses propres devoirs,celui-là les gens le tiennent pour cher.

217.Den Vollkommenen an Tugend und Einsicht, der vernünftig ist, die Wahrheitspricht, sich um seine Angelegenheiten kümmert: Ihn liebt die Welt.

218. Khát cầu pháp ly ngôn, sung mãn tâm cứu xét, không đắm mêdục lạc, ấy là bậc thượng lưu(134).

CT(134): Bậc thượng lưu (Ubddhamsoto), chỉ quả vị Bấthoàn (Anagami) gần đến Niết bàn A la hán.

Hewho has developed a wish for the Undeclared (Nibbaana),
hewhosemind is thrilled (with the three Fruits),
hewhosemind is not bound by material pleasures,
suchaperson is called
an"Upstream-boundOne". -- 218

218.Tu tập pháp ly ngôn,
Tâmthànhcầu thánh quả,
Ýdục lạc buông xả,
Xứnggọibậc Thượng lưu (*).
(*)quảBất lai

218- Celui qui a développé un souhait pour atteindre le Non Déclaré (Nirvana),
celuidontesprit est pénétré par les trois fruits, celui dont esprit n'estpas lié par les désirs sensuels, une telle personne est appelée " celuiqui est dans le courant supérieur ".

218.Wenn jemand einen Wunsch hervorgebracht hat nach etwas, was nicht ausgedrücktwerden kann, sein Herz von drei Früchten durchdringt, sein Geistnicht verstrickt ist in sinnliche Begierden: dann ist er ein “im aufwärts fließenden Strom” .

219. Người khách ly hương lâu ngày, từ phương xa trở về an ổn,được bà con thân hữu đón mừng.

A manlong absent
andreturnedsafe from afar,
hiskinsmen,friends, and well-wishers
welcomeonhis arrival. -- 219

219.Bao lâu xa cố hương,
Ngàyvềđược an khương,
Bàconvà bạn hữu,
Mừngđónngười thân thương.

219- Cet homme, depuis longtemps absent et qui revient sauf, de loin, lesparents, les amis et ceux qui lui souhaitent du bien, lui font bon accueilà son arrivée.

219.Ein Mensch, der lange weg war, kehrt sicher von weither heim. Seine Verwandten,seine Freunde, seine Gefährten freuen sich über seine Rückkehr.

220. Người tạo phước nghiệp cũng vậy, khi từ cõi đời nàysang cõi đời khác, phước nghiệp của họ là kẻ thân hữuđón mừng họ.

Likewise,his good deeds will receive the well-doer
whohasgone from this world to the next, as kinsmen will receive a dear oneon his return. -- 220

220.Người làm phước cũng vậy,
Ðượcthiệnnghiệp đón chào,
Ðờinàyvà đời sau,
Nhưbàcon thân thuộc.

220- De même, ses bonnes actions recevront celui qui les a faites, qui aquitté ce monde pour le prochain, comme les parents résolvent un êtrecher à son retour.

220.Auf die gleiche Weise werden euch empfangen, wenn ihr Gutes getan habtund von dieser Welt in die nächste Welt gegangen seid, samt eurerguten Taten empfangen, wie Verwandte einen Lieben, der heimgekehrt ist.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn