Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

12. Phẩm Tự Ngã - The Self (157-166)

17/03/201102:33(Xem: 3209)
12. Phẩm Tự Ngã - The Self (157-166)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXII
ATTAVAGGA - THE SELF - PHẨM TỰ NGÃ

155. Nếubiết tự thương mình, phải tự gắng bảo hộ; trongba thời có một, người trí nên tỉnh ngộ, chớ mê man(103).

CT(103): Thông thường nói ba thời là đầu đêm, giữa đêm,cuối đêm. Ở đây ba thời chỉ vào một đời người thanhniên, trung niên, lão niên. Người ta lúc thanh niên nên nỗlực học tập, trung niên nên hoằng pháp, tu Thiền định v.v...Nhưng trong hai thời gian đó mà chưa kịp thích thời hành sựthì lúc lão niên phải tỉnh ngộ học tập gấp rút, nếukhông thì luống uổng một đời, mang lấy thống khổ chẳngích chi.

Ifone holds dear, one should protect oneself well.
Duringeveryone of the three watches
thewiseman should keep vigil. -- 157

157.Nếu ta yêu quí ta,
Phảibảovệ tối đa,
Mộttrongba canh ấy,
Ngườitríphải tỉnh ra.

157-Si l'on sait que le moi est cher à soi-même, l'on doit bien protégerle moi ;
Pendantchacunedes trois veilles, le Sage doit rester vigilant.

157.Wenn du dich liebst, hüte, hüte dich gut; Der Weise bleibt wach, undkümmert sich um sich in jeder der drei Nachtwachen, den drei Stadien desLebens.

158. Trước hãy tự đặt mình vào chánh đạo rồi sau giáo hóakẻ khác; hiền giả như vậy mới tránh khỏi điều lỗi lầmxảy ra.

Letone first establish oneself in what is proper,
andtheninstruct others.
Suchawise man will not be defiled. -- 158

158.Người trí trước đặt mình,
Vàonếpsống chánh hạnh,
Sauragiáo hóa người,
Ắtkhỏibị khiển trách.

158- On doit en premier s'établir soi-même dans ce qui convient ; Seulementalors on peut instruire un autre ; Un tel Sage ne peut être blâmé.

158.Zuerst macht er sich heimisch in dem was richtig ist, erst dann lehrt erandere; Er befleckt seinen Namen nicht; er ist weise.

159. Nếu muốn khuyên người khác nên làm như mình, trước hãysửa mình rồi sau sửa người; Tự sửa mình vốn là điềukhó nhất.

Ashe instructs others so should he himself act. Himself fully controlled,he then control others; for oneself, indeed,
isdifficultto control. -- 159

159.Hãy làm cho kỳ được,
Nhữngđiềumình dạy người,
Khéonhiếpmình, nhiếp người,
Khóthaytự điều nhiếp!

159-Comme il instruit les autres, il doit agir lui-même ; lui-même pleinementcontrôlé, il peut contrôler les autres ; car difficile, vraiment, estle contrôle de soi.

159.Wenn ihr euch selbst so formen würdet wie ihr es andere lehrt, dann, gutgeübt, zur Tat schrittet und zähmtet ; denn, was schwer zu zähmen ist,das bist du selbst.

160. Chính tự mình làm chỗ nương cho mình (104) , chứ người kháclàm sao nương được ? Tự mình khéo tu tập mới đạt đếnchỗ nương dựa nhiệm mầu (105).

CT(104) : Phật giáo chủ trương mỗi cá nhân phải tự lực logiải thoát cho mình. Phật giáo đồ phát nguyện quy y phật,Pháp, Tăng, Tam Bảo, không có nghĩa là phát 1 lời cầu đảođể Tam Bảo lo giải thoát cho. Song Tam Bảo là thầy chỉ đạotu hành đúng đường để được giải thoát. Vậy nên, muốnđến cảnh giới giải thoát tự tại thì tự mỗi ngườiphải gắng sức thực hành đúng lời Tam Bảo chỉ dạy.
CT(105): Chỉ quả vị La hán.

Oneself,indeed, is one's saviour,
forwhatother saviour would there be?
Withoneselfwell controlled,
oneobtainsa saviour difficult to find. -- 160

160.Hãy nương tựa chính mình,
Chứnươngtựa ai khác?
Ngườikhéođiều phục mình,
Ðạtchỗtựa khó đạt.

160- Le Moi est le protecteur du moi, car quoi d'autre pourrait être un protecteur? ; Par un moi pleinement contrôlé on obtient un refuge qui est dur àgagner.

160.Euer eigenes Selbst ist euer wichtigster Halt, denn wer könnte sonst euerwichtigster Halt sein?; Dadurch, daß ihr selbst gut geübt seid, erlangtihr den wichtigsten Halt, was schwer zu erlangen ist.

161. Ác nghiệp chính do mình tạo, từ mình sinh ra; Ác nghiệp làmhại kẻ ngu dễ dàng như kim cang mài nghiến bảo thạch.

Byoneself alone is evil done;
itisself-born, it is self-caused.
Evilgrindsthe unwise
asadiamond grinds a hard gem. -- 161

161.Ác nghiệp do mình gây,
Ácnghiệpdo mình tạo,
Ácnghiệpnghiền kẻ ngu,
Nhưkimcương mài ngọc.

161-Par le moi seulement, le mal est fait, il est né du moi, causé par lemoi ;
Lemalécrase le non sage comme le diamant écrase une gemme dure.

161.Das Schlechte, das jemand selbst getan hat, ist von ihm selbst-geboren,selbst-erschaffen und zermalmt den Dummkopf, wie ein Diamant einen kostbarenStein zermalmt.

162. Sự phá giới làm hại mình như giây mạn-la bao quanh cây Ta-lalàm cho nó khô héo(106) ; Người phá giới là làm điều màkẻ thù muốn làm cho họ.

CT(106): Mạn-la-phạm (Maluva) một loại dây bìm. Cây ta-lakhi đã bị nó leo quấn vào thì khô chết ngay.

Hewho is exceedingly corrupt,
likeamaaluvaa creeper strangling a sal tree,
doestohimself what even an enemy would wish for him. -- 162

162.Kẻ vung tay phá giới,
Nhưcâybị giây leo,
Tựchuốclấy hiểm nghèo,
Kẻthùmuốn như vậy.

162-Celui qui est corrompu à l'excès, comme la liane Maluva étranglant unarbre Sal, se fait à lui-même ce qu'un ennemi même souhaiterait pourlui.

162.Wenn ihr zügellos von schlimmstem Laster überwuchert seid, wie ein Baumvon einer Schlingpflanze, fügt ihr euch das zu, was ein Feind sich wünschenwürde.

163. Việc ác dễ làm nhưng chẳng lợi gì cho ta ; trái lại, việclành có lợi cho ta thì lại rất khó làm.

Easyto do are things that are hard
andnotbeneficial to oneself, but very, very difficult, indeed, to do is thatwhich is beneficial and good. -- 163

163.Việc ác rất dễ làm,
Nhưngchẳnglợi cho ta,
Việcâních từ thiện,
Thậtkhólàm lắm thay!

163-Faciles à faire sont les choses qui sont mauvaises et non bénéfiquesau moi ; mais en vérité, très, très dur à faire ce qui est bénéfiqueet bon.

163.Das ist leicht zu tun, was nicht gut ist und euch nichts nützt; Was wirklichnützlich und gut ist, ist wirklich schwerer als schwer zu tun.

164. Những người ác tuệ ngu si, vì tâm tà kiến mà vu miệt giáopháp A la hán, vu miệt người hành chánh đạo và giáo phápđức Như lai để tự mang lấy bại hoại, giống như cỏ Cách-tha,hễ sinh quả xong liền tự diệt (107).

CT(107) : Cách-tha-cách (Kattha), loại cây lau. Có tên là Cách-tha-cáchTrúc (Velusankhatakattha), hễ ra hoa kết trái rồi thì chết liền.

Thestupid man, who, on account of false views,
scornstheteaching of the Arahants,
theNobleOnes, and the Righteous,
ripenslikethe fruit of the kaashta reed,
onlyforhis own destruction. -- 164

164.Kẻ ngu ôm tà kiến,
Khinhmiệtpháp Thánh tăng,
BậcLahán, chánh hạnh,
Sẽtựdiệt căn lành,
Nhưtráicây lau chín,
Tựhủyhoại thân nhanh

164-L'homme insensible qui, à cause des vues fausses, méprise le Dhamma,des Arahats, des Ariya et des Justes, fructifie, comme les fruits du roseauKashta uniquement pour sa propre destruction.

164.Die Lehre jener, die den Dhamma leben, Würdige, Edle: wer sie herabsetzt, wie ein Dummkopf von schlechten Ansichten beeinflußt, bringt Früchtezu seiner eigenen Zerstörung hervor wie die Bambuspflanze.

165. Làm dữ bởi ta, mà nhiễm ô cũng bởi ta ; Làm lành bởi ta,mà thanh tịnh cũng bởi ta; Tịnh hay không tịnh đều bởita, chứ không ai có thể làm cho ai thanh tịnh được .

Byoneself, indeed, is evil done;
byoneselfis one defiled.
Byoneselfis evil left undone;
byoneselfindeed, is one purified.
Purityandimpurity depend on oneself.
Noonepurifies another. -- 165

165.Tự ta gây ác nghiệp.
Tựtanhiễm cấu trần,
Tựtatránh ác nghiệp,
Tựtatịnh thân tâm.
Nhiễmtịnhdo ta cả.
Khôngaithanh tịnh ai.

165-Par le moi seul le mal est fait, par le moi on est souillé, par le moile mal n'est pas accompli ; Par le moi on est purifié. Pureté et impuretédépendent du moi ; Nul ne purifie un autre.

165.Schlechtes wird von einem selbst begangen, durch sich selbst wird man befleckt; Schlechtes bleibt ungetan durch einen selbst ; durch sich selbst wirdman gereinigt; Reinheit oder Unreinheit sind das eigene Tun; Niemandreinigt jemand anderen.

166. Chớ vì lợi ích cho kẻ khác mà quên hẳn lợi ích cho chínhmình(108) ; Người biết lo lợi ích mình mới thường chuyêntâm vào những điều ích lợi tất cả.

CT(108) : Chỉ việc giải thoát sanh từ.

Forthe sake of others' welfare, however, great, let not one neglect one'sown welfare.Clearly perceiving one's own welfare,
letonebe intent on one's own goal. -- 166

166.Dù lợi người bao nhiêu,
Cũngđừngquên tự lợi,
Hiểurõđược tự lợi,
Quyếtchíđạt lợi riêng.

166- A cause du bien-être des autres, quelque grand qu'il puisse être, lepropre bien être de soi-même ne doit pas être négligé ; Percevantbien son propre bien être, qu'il soit fortement appliqué au proprebut.

166.Opfere nicht dein eigenes Wohlergehen für das eines anderen, egal wiegroß; Erkenne deine eigene Zielsetzung und arbeite auf das Ziel hin.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn