Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

22. Phẩm Ðịa Ngục - Hell or Woeful state (306-319)

17/03/201102:33(Xem: 3078)
22. Phẩm Ðịa Ngục - Hell or Woeful state (306-319)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXXII
NIRAYAVAGGA - WOEFUL STATE - PHẨM ÐỊA NGỤC

306. Thườngnói lời vọng ngữ, có làm nói không làm, ngườitạo hai nghiệp ấy, chết cùng đọa địa ngục.

Thespeaker of untruth goes to a woeful state,
andalsohe who, having done aught, says, "I did not".
Bothafterdeath become equal,
menofbase actions in the other world. -- 306

306.Người mồm miệng láo khoét,
Kẻlàmrồi nói không.
Cảhaichết tương đồng,
Ðêtiện,đọa địa ngục.

306- Le menteur va dans l'état malheureux, aussi celui qui ayant fait, maisdit : « je n'ai pas fait » ; Tous deux, partant dans l'enfer, deviennentégaux, hommes d'actions viles.

306.Der geht zur Hölle, der behauptet, was nicht war, genau wie der, der etwastut und dann sagt: ' Ich tat es nicht'; Beide , minderwertig handelndeMenschen, werden sich da gleich nach dem Tod in der jenseitigen Welt.

307. Dù mặc cà sa, không ngăn trừ ác hạnh, người ác vì nghiệpác, chết đọa vào địa ngục.

Manywith a yellow robe on their necks
areofevil disposition and uncontrolled.
Evil-doersonaccount of their evil deeds
arebornin a woeful state. -- 307

307.Nhiều người khoác cà sa,
Áchạnh,không điều phục,
Kẻác,do nghiệp thúc,
Phảiđọađịa ngục thôi.

307- Beaucoup, sur le cou desquels est la robe jaune, sont de mauvaise nature,incontrôlés et mauvais ; A cause de leurs mauvaises actions, ils renaissentdans l'état malheureux de l’enfer.

307.Jene mit einer ockerfarbenen Robe eines Bhikkus haben aber schlechte Eigenschaften,sind unbeherrscht, gehen nach dem Tod aufgrund ihrer schlechten Taten inder Hölle.

308. Phá giới chẳng tu hành, thà nuốt hòn sắt nóng, hừng hựclửa đốt thân, còn hơn thọ lãnh của tín chủ.

Betterto swallow a red-hot iron ball
(whichwouldconsume one) like a flame of fire,
thantobe an immoral and uncontrolled person
feedingonthe alms offered by people. -- 308

308.Thà nuốt hòn sắt nóng,
Nhưngọnlửa hừng hừng,
Hơnphágiới buông lung,
Hamnhờcơm tín thí.

308- Mieux vaut avaler une boule de fer rouge, semblable à une flamme defeu, que de manger davantage des aumônes, mais vivre sans moral et incontrôlé.

308.Ihr tätet besser daran, eine Eisenkugel glühend, brennend zu essen, alsdaß ihr, haltlos und zügellos, die Almosen det Glaubigen eßt.

309. Buông lung theo vợ người, phải mắc vào bốn nạn : mắc tội,ngủ không yên, bị chê, đọa địa ngục.

Fourmisfortunes befall a careless man
whocommitsadultery:
-Acquisition of demerit, disturbed sleep,
thirdlyblame,and fourthly a state of woe. -- 309

309.Bốn tai họa ập đến,
Hànhhạkẻ ngoại tình,
Mangtiếng,ngủ không an,
Bịchê,đọa địa ngục.

309- Quatre infortunes accablent un homme insouciant qui commet l'adultèrele démérite, le sommeil perturbé, le blâme en troisième, l'état malheureuxen quatrième.

309.Vier Dinge ereilen den achtlosen Mann, der sich zur Frau eines anderenlegt: eine Fülle von Schuld; ein Mangel an wohltuendem Schlaf; drittens,Mißbilligung, viertens, die Hölle.

310. Vô phước, đọa ác thú, thường sợ hãi, ít vui, quốc vươngkết trọng tội ; Vậy chớ theo vợ người.

Thereis acquisition of demerit as well as evil destiny.
Briefisthe joy of the frightened man and woman.
TheKingimposes a heavy punishment.
Hencenoman should frequent another's wife. -- 310

310.Mang tiếng, đọa ác thú,
Losợ,tâm ít vui,
Quốcvươngphạt trọng tội,
Kẻgiandíu vợ người.

310- L'acquisition de démérite cause une naissance future malheureuse, brèveest la joie de l'homme inquiet et de la femme: le Roi impose une lourdepunition. Donc qu'aucun homme ne fréquente la femme d'un autre.

310.Eine Fülle von Schuld, eine schlechte Bestimmung und ein kurzes Glückeines angsterfüllten Mannes mit einer angsterfüllten Frau, und der Königerlegt eine harte Strafe auf: Somit sollte sich kein Mann zur Frau einesanderen legen.

311. Vụng nắm cỏ cô-sa (kusa) tức bị họa đứt tay; Sa môn theotà hạnh, tức bị đọa địa ngục.

Justas kusa grass, wrongly grasped, cuts the hand,
evensothe monkhood wrongly handled
dragsoneto a woeful state. -- 311

311.Vụng nắm cỏ cu-xa,
Làtayta bị cắt,
Hạnhsamôn, tà hoặc,
Tấtđoạnđịa ngục thôi.

311- Exactement comme l'herbe Cusa, qui cueille maladroitement, coupe la mainde qui la cueille, de même la vie ascétique, maladroitement menée, mèneà l'état malheureux de l’enfer.

311.Wie messerscharfes Gras, wenn man es falsch anlangt, die Hand verletzt,die es hält, so zieht einen das Mönch-Leben, wenn man es falsch anpackt,in die Hölle hinab.

312. Những người giải đãi, giới hạnh nhiễm ô, hoài nghi việctu Phạm hạnh, không thể chứng quả lớn.

Anyloose act, any corrupt practice, a life of dubious holiness
-none of these is of much fruit. -- 312

312.Sống buông lung phóng dật,
Chạytheothói nhiễm ô,
Hoàinghiđời phạm hạnh,
Thànhquảđạt chi mô!

312- Tout acte relâché, toute observance corrompue, un train de vie douteuse,rien de ceci n'est de grand fruit .

312.Eine lose Handlung oder verletzte Regeloder, ein betrügerisches keuschesleben trägt je keine große Frucht.

313. Việc đáng làm nên làm, phải làm cho hết sức, xuất gia màphóng túng rong chơi, chỉ tăng thêm dục trần.

Ifaught should be done, let one do it.
Letonepromote it steadily,
forslackasceticism
scattersdustall the more. -- 313

313.Nếu việc cần phải làm,
Hãyquyếtlàm hết sức;
Thiếucôngphu, nghị lực,
Chỉtungcát bụi mù!

313- Si quelque chose doit être fait, qu'il le fasse, qu'il l'entreprenneénergiquement, car l'ascétisme relâché, tout au plus, fait de la poussière.

313.Wenn etwas getan werden muß, arbeitet entschlossen daran, denn ein nachlässigesVorgehen wirbelt ja nur viel Staub auf.

314. Không làm nghiệp ác là hơn, làm ác nhất định thọ khổ,làm các nghiệp lành là hơn, làm lành nhất định thọ vui.

Anevil deed is better not done:
amisdeed torments one hereafter.
Betteritis to do a good deed,
afterdoingwhich one does not grieve. -- 314

314.Chớ phạm phải điều ác,
Làmáckhổ vô vàn,
Việcthiệnnên chu toàn,
Làmxongkhỏi ân hận.

314- Il est mieux de ne pas faire une mauvaise action, après, on s'en tourmente; Il est mieux de faire une bonne action, l'ayant faite, on ne s'en repentpas après.

314.Es ist besser eine Untat ungetan zu lassen; Eine Untat verbrennt euch später;Besser ist es, eine gute Tat zu tun, die euch, nachdem ihr sie getan habt,nicht bereuet.

315. Như thành ở biên cương, được phòng hộ trong ngoài, tựphòng hộ mình cũng vậy, giây lát chớ buông lung, hễ giâylát buông lung là giây lát đọa vào địa ngục.

Likea border city,
guardedwithinand without,
soguardyourself.
Donotlet slip this opportunity,
fortheywho let slip the opportunity
grievewhenborn in a woeful state. -- 315

315.Như thành sát biên thùy,
Trongngoàicanh nghiêm mật,
Hãyphònghộ chính mình,
Ðừngđểcơ hội mất.
Aiđểcơ hội mất,
Ðọađịangục khổ đau.

315- Comme une ville frontière gardée au dehors et au dedans, gardez-vousvous mêmes ; Sûrement ne laissez pas glisser cette opportunité, carceux qui laissent glisser cette opportunité, souffrent quand ils naissentdans les états malheureux.

315.Wie eine Grenzburg, die innen und außen bewacht wird, so bewache dichselbst; Laß den Augenblick nicht verstreichen; Jene, für die der Augenblickverstrichen ist, grämen sich, wenn sie für die Hölle bestimmt sind.

316. Không đáng hổ lại hổ, việc đáng hổ lại không ; cứ ômtà kiến ấy, địa ngục khó lánh xa.

Beingswho are ashamed of what is not shameful,
andarenot ashamed of what is shameful,
embracewrongviews
andgoto a woeful state. -- 316

316.Việc đáng hổ không hổ,
Việckhôngđáng lại hổ,
Doômấp tà kiến,
Chúngsanhbị khốn khổ.

316- Les êtres qui ressentent de la honte pour ce qui n'est pas honteux,qui ne ressentent pas de honte pour ce qui est honteux, embrassent desvues fausses.

316.Beschämt über das, was nicht schändlich ist, nicht beschämt über das,was es ist, schreiten Wesen, die falsche Vorstellungen übernehmen, aufeine schlechte Bestimmung zu.

317. Không đáng sợ lại sợ, việc đáng sợ lại không ; cứ ômtà kiến ấy, địa ngục khó lánh xa.

Beingswho see fear in what is not to be feared,
andseeno fear in the fearsome,
embracefalseviews
andgoto a woeful state. -- 317

317.Việc đáng kinh không kinh,
Việckhôngđáng lại kinh,
Doômấp tà kiến,
Chúngsanhbị ngục hình.

317- Les êtres qui voient de la crainte là où il n'y en a pas, qui ne voientpas la crainte dans ce qui doit être craint, embrassent des vues fausseset vont vers les états malheureux.

317.Gefahr sehend, wo keine ist und keine Gefahr, wo eine ist, schreiten Wesen,die falsche Vorstellungen übernehmen, auf schwere Strafen zu.

318. Không lỗi tưởng là lỗi, có lỗi lại tưởng không ; cứôm tà kiến ấy, địa ngục khó lánh xa.

Beingswho imagine faults in the faultless
andperceiveno wrong in what is wrong,
embracefalseviews and go to a woeful state. -- 318

318.Không lỗi lại tưởng có,
Cólỗilại thấy không,
Doômấp tà kiến,
Chúngsanhkhổ vô ngần.

318- Les êtres qui imaginent le faux dans ce qui ne l'est pas, qui ne voientpas l'erreur dans ce qui est erroné, embrassent des vues fausses et vontvers les états malheureux.

318.In Einbildung eines Irrtums, wo keiner ist und keines Irrtums, wo einerist, schreiten Wesen, die falsche Vorstellungen übernehmen, auf schwereStrafen zu.

319. Có lỗi biết có lỗi, không lỗi biết không lỗi ; giữ tâmchánh kiến ấy, đường lành thấy chẳng xa.

Beingsknowing wrong as wrong
andwhatis right as right,
embracerightviews and go to a blissful state. -- 319

319.Có lỗi biết rằng có,
Khônglỗibiết rằng không,
Nhờhàmdưỡng chánh kiến,
Chúngsanhsướng vô ngần.

319- Les êtres connaissant le faux comme faux et ce qui est juste comme juste,embrassent des vues justes et vont vers l'état heureux.

319.Aber in Kenntnis des Irrtums als Irrtum und des Nicht Irrtums als NichtIrrtum schreiten Wesen, die richtige Vorstellungen übernehmen, auf guteWohlgefühle zu.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn