Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

10. Phẩm Hình Phạt - The Rod or Punishment (129-145)

17/03/201102:33(Xem: 2871)
10. Phẩm Hình Phạt - The Rod or Punishment (129-145)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmX
DANDAVAGGA - THE ROD - PHẨM ĐAO TRƯỢNG (88)

Ct(88).Đao trượng (Danda) cũng dịch là hình phạt.

129. Aicũng sợ dao gậy, ai cũng sợ chết ; hãy lấy lòng mìnhsuy lòng người, chớ giết, chớ bảo giết.

Alltremble at the rod. All fear death.
Comparingotherswith oneself,
oneshouldneither strike nor cause to strike. -- 129

129.Hình phạt, ai cũng kinh,
Mấtmạng,ai cũng khiếp.
Lấytasuy ra người,
Chớgiết,chớ bảo giết.

129- Tous tremblent devant le châtiment, tous craignent la mort ; Comparantles autres avec soi-même, on ne doit jamais tuer ou encourager le tuer.

129.Alle Menschen zittern vor der Rute, alle haben Angst vor dem Tod;Zieht den Vergleich zu euch selbst und tötet nicht, noch dazu ermutigt,daß andere töten.

130. Ai cũng sợ dao gậy, ai cũng thích sống ; hãy lấy lòng mìnhsuy lòng người, chớ giết, chớ bảo giết.

Alltremble at the rod. Life is dear to all.
Comparingotherswith oneself,
oneshouldneither strike nor cause to strike. -- 130

130.Hình phạt ai cũng kinh,
Sinhmệnh,ai cũng tiếc,
Lấytasuy ra người,
Chớgiết,chớ bảo giết.

130- Tous tremblent devant le châtiment, à tous la vie est chère ; Comparantles autres avec soi-même, on ne doit jamais tuer ou encourager le tuer.

130.Alle Menschen zittern vor der Rute, alle lieben ihr Leben;. Zieht den Vergleichzu euch selbst und tötet nicht, noch dazu ermutigt, daß andere töten.

131. Người nào cầu an vui cho mình mà lại lấy dao gậy não hạikẻ khác, thì sẽ không được yên vui.

Whoever,seeking his own happiness,
harmswiththe rod other pleasure-loving beings,
experiencesnohappiness hereafter. -- 131

131.Ai mưu cầu hạnh phúc,
Bằngcáchhại chúng sanh,
Cácloàithích an lành,
Ðờisauchẳng hạnh phúc.

131- Quiconque désirant le bonheur pour lui-même, moleste avec le bâtonou couteau les êtres aimant le plaisir, n'obtient pas le bonheurdans l'au-delà.

131.Wer eine Rute oder Messer nimmt, um lebenden Wesen, die Glück wünschenzu schaden, wenn er selber Glück sucht, wird nach dem Tod kein Glückerlangen.

132. Người nào cầu an vui cho mình mà không lấy dao gậy não hạikẻ khác, thì sẽ được yên vui.

Whoever,seeking his own happiness,
harmsnotwith rod other pleasure-loving beings,
experienceshappinesshereafter. -- 132

132.Ai mưu cầu hạnh phúc,
Bằngcáchkhông sát sanh,
Cácloàithích an lành,
Ðờisauđược hạnh phúc.

132- Quiconque, désirant le bonheur pour lui-même, ne moleste pas avec lebâton ou couteau les êtres désirant le bonheur, obtiendra le bonheurdans l'au-delà.

132.Wer keine Rute oder Messer nimmt, um lebenden Wesen, die Glück wünschenzu schaden, wenn er selber Glück sucht, wird nach dem Tod Glück erlangen.

133. Chớ nên nói lời thô ác; Khi ngươi dùng lời thô ác nói vớingười khác thì người khác cũng dùng lời thô ác nói vớingươi; Thương thay những lời nói nóng giận, thô ác, chỉlàm cho các ngươi đau đớn khó chịu như dao gậy mà thôi.

Speaknot harshly to anyone.
Thosethusaddressed will retort.
Painful,indeed,is vindictive speech.
Blowsinexchange may bruise you. -- 133

133.Chớ buông lời cay nghiệt,
Nhiếcngười,người nhiếc ta,
Khổthaylời hiềm hận,
Xungđộtmãi lại qua.

133- Ne dites à personne des paroles dures, ceux qui les reçoivent riposteront;
Pleinesdesouffrances, vraiment, sont les paroles coléreuses ; L'échange decoups peut vous meurtrir.

133.Sprecht niemanden barsch an, denn die Worte werden direkt auf euch zurückgeworfen werden; Zank und Streit sind qualvoll, denn ihr werdet eurerseitsdie Ruten spüren.

134. Nếu ngươi yên lặng như cái đồng la bể trước lời thôác cãi vã thì ngươi đã tự tại đi trên đường Niết bàn;người kia chẳng tranh cãi với ngươi được nữa.

If,like a cracked gong, you silence yourself,
youhavealready attained Nibbaana:
novindictivenesswill be found in you. -- 134

134.Nếu tự mình im lặng,
Nhưchuôngnứt nhiều đàng,
Ngườiấychứng Niết bàn,
Hậnthùkhông còn nữa.

134- Si, comme un gong brisé, vous vous taisez, vous avez déjà atteintNibbâna ; aucun ressentiment ne peut être trouvé en vous.

134.Wenn ihr, wie ein flach gehämmerter Gong keinen Widerhall gebt, habt ihreine Befreiung gefunden; in euch findet sich keine Streitlust.

135. Như với chiếc gậy, người chăn trâu xua trâu ra đồng ; sựgià, sự chết cũng thế, thường xua chúng sanh đến tử vong.

Aswith a staff the herdsman drives his kine to pasture,
evensodo old age and death
driveoutthe lives of beings. -- 135

135.Như gậy người chăn bò,
Lùabòra đồng cỏ,
Giàchếtcũng thế đó,
Xuangườiđến diệt vong.

135- De même qu'avec un bâton le bouvier conduit les vaches à la pâture,ainsi font la mort et l'âge qui conduisent à leur fin, la vie des êtres.

135.Wie ein Viehhirte mit einer Rute die Kühe auf das Feld jagt, so jagenAltern und Tod das Leben der lebenden Wesen.

136. Kẻ ngu tạo ác nghiệp vẫn không tự biết có quả báo; Ngườingu tự tạo ra nghiệp để chịu khổ, chẳng khác nào tựlấy lửa để đốt mình.

So,when a fool does wrong deeds,
hedoesnot realize (their evil nature);
byhisown deeds the stupid man is tormented,
likeoneburnt by fire. -- 136

136.Kẻ ngu gây ác nghiệp,
Khôngbiếtviệc mình làm,
Tựchuốckhổ thở than,
Nhưbịlửa thiêu đốt.

136- Quand un fou commet des actions mauvaise, il ne réalise pas leur mauvaisenature ; Par ses propres actions l'homme stupide est consumé, comme s'ilétait brûlé par le feu.

136.Während er schlechte Taten tut, macht sich der Narr keine Gedanken; DerDummkopf wird von seinen eigenen Taten gequält, wie wenn er von einemFeuer verbrannt würde.

137. Nếu lấy dao gậy hại người toàn thiện, toàn nhân(89), lậptức kẻ kia phải thọ lấy đau khổ trong mười điều này:

CT(89). Chỉ vị A la hán đã sạch hết các lậu hoặc.

Hewho with the rod harms the rodless and harmless,
soonwillcome to one of these states:- -- 137

137.Dùng hung khí trừng phạt,
Ngườihiềnthiện từ tâm,
Sẽbịnghiệp hành thân,
Mộttrongmười oan nghiệt.

137- Celui qui avec un bâton blesse celui qui est sans bâton, subira bientôt l'une de ces dix conséquences :

137.Wer sich mit einer Rute an einem unschuldigen, unbewaffneten Menschen vergeht,verfällt schnell einem von zehn Dingen:

138. Thống khổ về tiền tài bị tiêu mất, thân thể bị bạihoại, bị trọng bệnh bức bách, bị tán tâm loạn ý,

Hewill be subject to acute disaster, bodily injury,
orevengrievous sickness, or loss of mind. -- 138

138.Hoặc khổ đau khốc liệt,
Hoặctaibiến tổn thân,
Hoặcbịnhác vô ngần,
Hoặctántâm loạn ý.

138- Il sera sujet à des souffrances aiguës, au désastre, au dommage corporel,ou même à une grave malade, ou à la perte de la psyché.

138.Er erleidet grobe Schmerzen, oder Verwüstung, oder ruinierten Körper,oder schwere Krankheit, oder Wahnsinn.

139. Hoặc bị vua quan bách hại, bị vu trọng tội, bị quyến thuộcly tán, bị tài sản tan nát,

Oroppression by the king, or heavy accusation,
orlossof relatives,
ordestructionof wealth. -- 139

139.Hoặc bị vua bức bách,
Hoặcbịtội vu oan,
Hoặcquyếnthuộc ly tan,
Hoặcgiatài đổ nát.

139.Il sera sujet à l'oppression du roi, ou à une lourde accusation, ou àla perte de ses parents ou à la destruction de ses biens.

139.Er erleidet Ärger mit der Regierung, oder üble Verleumdung, oder Verlustvon Verwandten, oder Auflösung des Besitzes.

140. Hoặc phòng ốc nhà cửa bị giặc thiêu đốt, và saukhi chết bị đọa vào địa ngục.

Orravaging fire that will burn his house.
Uponthedissolution of the body
suchunwiseman will be born in hell. -- 140

140.Hoặc nhà cửa cháy mạt,
Hoặcmấtmạng, tán thân,
Kịpđếnkhi mãn phần,
Chắcchắnđọa địa ngục.

140.Il subira au feu ravageant qui brûlera ses maisons, ou à la perte oudestruction du corps, cet homme non-sage renaîtra en enfer après sa mort.

140.Er hat niedergebrannte Häuser, oder verliert ein Teil oder sein ganzesKörper; Wenn der Körper auseinanderfällt, findet sich der Uneinsichtigein der Hölle wieder.

141. Chẳng phải đi chân không, chẳng phải bện tóc, chẳng phảixoa tro đất vào mình, chẳng phải tuyệt thực, chẳng phảinằm trên đất, chẳng để mình nhớp nhúa, cũng chẳng phảingồi xổm(90) mà có thể trở nên thanh tịnh, nếu không dứttrừ nghi hoặc(91).

CT(90): Đây là một cách ngồi xổm, đặc biệt là người tungoại đạo xưa Ấn Độ, thường dùng để hành hạ xác thân.
CT(91):Bài này nói về cách tu khổ hạnh vô ích, không thểchứng được Niết bàn.

Notwandering naked, nor matted locks,
norfilth,nor fasting, nor lying on the ground,
nordust,nor ashes,
norstrivingsquatting on the heels,
canpurifya mortal
whohasnot overcome doubts. -- 141

141.Chẳng phải sống lõa thể,
Bệntóc,mình trét bùn,
Tuyệtthực,nằmtrên đất,
Bôitro,ngồi xổm chân,
Làsạchđược thân tâm,
Nêuchưadứt nghi hoặc.

141- Ni l'errance, nu, ni les cheveux tressés, ni l'ordure, ni le jeûne,ni se coucher sur le sol, ni la poussière, ni la boue, ni s'accroupirsur les talons ne peut purifier un homme qui n'a pas surmonté les doutes.

141.Weder Nacktheit, verfilztes Haar, Schlamm, Nahrungsverweigerung, Schlafenauf bloßem Boden, noch Staub und Schmutz oder Askese durch Hocken reinigenden Sterblichen, der nicht über Zweifel hinaus gekommen ist.

142. Dù bề ngoài lộng lẫy, nhưng người nào nghiêm giữ thântâm tịch tịnh, chế ngự, khắc phục ráo riết trên đườngtu Phạm hạnh, không dùng dao gậy gia hại sinh linh, thì chínhngười ấy là Bà la môn, là Sa môn, là Tỷ kheo vậy.

Thoughgaily decked, if he should live in peace,
(withpassions)subdued, (and senses) controlled,
certain(ofthe four Paths of Saint-hood), perfectly pure, laying aside the rod(in his relations)
towardsallliving beings,
aBraahmana indeed is he, an ascetic is he,
abhikkhu is he. -- 142

142.Dù trang sức lộng lẫy,
Nhưngnhiếpphục an bình,
Tựchế,tu phạm hạnh,
Khôngsáthại sanh linh,
ÐólàBà -la -môn,
Tỳkheohay khất sĩ.

142- Quoique paré de couleurs gaies, s'il vit en paix avec les passionssubjuguées et les sens contrôlés, ayant la certitude (des Quatre DegrésAryas), de vie pure, ayant laissé de côté le bâton envers tous lesêtres vivants, celui-là est un Brahmane vraiment, un samana, un Bhikkhou.

142.Wenn jemand, obwohl er geschmückt ist, ein Leben in Einklang mit dem reinenLeben führt, beruhigt, gezähmt und gefestigt, nachdem er die Rute füralle Wesen weggelegt hat, dann ist er wirklich ein Praktizierender, einBrahman, ein Bettelmönch.

143. Biết lấy điều hổ thẹn để tự cấm ngăn mình, thế gianít người làm được; Nhưng người nào làm được, họ khéotránh điều khổ nhục như ngựa hay khéo tránh roi da.

(Rarely)is found in this world anyone who,
restrainedbymodesty, avoids reproach,
asathorough-bred horse (avoids) the whip. -- 143

143.Hiếm thấy ai ở đời,
Biếttựchế khiêm tốn,
Tránhmọilời thương tổn,
Nhưngựahiền tránh roi.

143– Rare dans ce monde est un homme qui, retenu par la modestie, éviteles reproches comme un cheval bien dressé évite le fouet.

143.Selten auf dieser Welt ist ein Mensch, der sich selbstherrschend und bescheidenGewissen benimmt, und der jeglichen Tadel vermeidet, wie ein gutes Pferddie Peitsche?

144. Các ngươi hãy nỗ lực như ngựa đã hay còn bị thêm roi;Hãy ghi nhớ lấy chánh tín, tịnh giới, tinh tiến, tam ma địa(Thiền định) trí phân biệt Chánh pháp, và minh hànhtúc(92) để tiêu diệt vô lượng thống khổ.

CT(92): Trí và hành đầy đủ.

Likea thorough-bred horse touched by the whip,
evensobe strenuous and zealous.
Byconfidence,by virtue, by effort,
byconcentration,by investigation of the Truth,
bybeingendowed with knowledge and conduct,
andbybeing mindful,
getridof this great suffering. -- 144

144.Như ngựa hiền phải roi,
Hãynhiệttâm hăng hái,
Giớiđức,tín, tinh cần,
Trạchpháp,tu thiền định,
Minhhạnh,tâm chánh tịnh,
Diệtthốngkhổ ưu phiền.

144- Comme un cheval bien dressé, touché par le fouet ; De même, sois ardentet rempli d'émotion ; Par la confiance, la moralité, l'effort, la concentration,l'investigation du Dhamma, en étant doué de connaissance et de conduite,et en étant attentif, débarrasse toi de cette souffrance sans limites.

144.Wie ein gutes Pferd, das von einer Peitsche getroffen wird, sei inbrünstigund rein; Durch Überzeugung, Tugend, Ausdauer, Konzentration, Urteilsvermögen,vollendet in Wissen und Benehmen, geistesgegenwärtig, wirst du jeglicheLeid aufgeben.

145. Người tưới nước lo dẫn nước, thợ làm tên lo uốntên, thợ mộc lo nẩy mực cưa cây, người đức hạnh thìlo tự chế ngự.

Irrigatorslead the waters.
Fletchersbendthe shafts.
Carpentersbendthe wood.
Thevirtuouscontrol themselves. -- 145

145.Người đem nước dẫn nước,
Taylàmtên vót tên,
Thợmộcuống gỗ bền.
Bậctrítự điều phục.

145- Les irrigateurs conduisent les eaux ; Les faiseurs de flèches façonnentles flèches ; Les charpentiers courbent le bois ; Ceux de bonne conduitese contrôlent eux-mêmes.

145.Bewässerungsbauer lenken das Wasser; Pfeilmacher glätten den Schaft desPfeils; Zimmerleute schnitzen das Holz: Jene, die gut praktizieren beherrschensich selbst.


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn