Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

Chú Thích

15/12/201018:50(Xem: 5335)
Chú Thích

Đức Đạt Lai Lạt Ma XIV

TỨ DIỆU ĐẾ
NỀN TẢNG NHỮNG LỜI PHẬT DẠY
Nhà Xuất Bản Tôn Giáo
Nguyên tác: The Four Noble Truths (1997)
Bản dịch Anh ngữ: Geshe Thupten Jinpa - Hiệu chỉnh: Dominique Side
Bản dịch Việt ngữ: Võ Quang Nhân - Hiệu đính: Nguyễn Minh Tiến

Tàiliệu đọc thêm

•The World of Tibetan Buddhism, The Dalai Lama, (bản dịch Anh ngữcủa Thubten Jinpa), Wisdom, Boston, 1995
•The Meaning of Life from a Buddhist Perspective, The Dalai Lama, (JeffreyHopkins biên tập và dịch sang Anh ngữ), Wisdom, 1992
•Gentle Bridges – Conversation with the Dalai Lama on the Science of theMind, (Jeremy Hayward vaø Francisco J Varela biên tập), Shambhala,USA, 1992
•Cutting Through Appearances: Practice and Theory of Tibetan Buddhism, (GesheLhundup Sopa and Jeffrey Hopkins biên tập), Snow Lion, New York, 1989
•Myriad World, Jamgön Kongtrul, Snow Lion, 1995
•Pure Appearance: Development and Completion Stages in Vajrayana Practice,H. H. Dilgo Khyentse Rinpoche, Snow Lion, 1996

Thuậtngữ

Abhidharma:A-tì-đạt-ma hay Vi diệu pháp
Abhidharmakosha:At-tì-đạt-ma Câu-xá luận, của ngài Vasubandhu. Bản dịchAnh ngữ (dịch lại từ bản dịch tiếng Pháp) của Leo M. Pruden,Abhidharmakoshabhashyam, Berkeley, California, Asian Humanities Press,1991.
Abhidharmasamuchchaya:Đại thừa A-tì-đạt-ma tập luận, của ngài Asanga. Bản dịchPháp ngữ của Walpola Rahula, Le Compendium de la Super-Doctrine (Philosophied” Asanga), Paris, Ecole Française d”Extrême-Orient, 1971. Tên Anhngữ là Compendium of Knowledge.
Anatman:Vô ngã.
Arha:A-la-hán. Trở thành A-la-hán là mục tiêu cuối của Shravakayna(Thanh văn). Một dạng Niết-bàn, vượt qua tái sinh nhưng chưađạt Phật quả.
Arya:thánh.
Aryadeva:Thánh Đề-bà (Thánh Thiên) Học trò của ngài Nagarjuna và tácgiả của nhiều bộ luận giải quan trọng.
AsangaVô Trước. Đại sư vĩ đại người Ấn (vào khoảng thếkỉ thứ 4), anh em cùng mẹ với Vasubandhu (Thế Thân), ngườiđã soạn ra nhiều trước tác quan trọng của Đại thừa,được ban truyền từ đức Di-lặc Bồ Tát. Ngài đặc biệtđược xem là người đề xướng Duy Thức Tông.
AsuraA-tu-la, giới thần
AtmanHữu ngã.
AvidyaVô minh.
BhavavivekaPhân Biệt Minh Bồ Tát. Có khi viết là Bhavya, một hình ảnhquan trọng trong trường phái Svatantrika-Madhymaka.
BodhiBồ-đề, giác trí, giác ngộ. Sự gạn lọc tinh tế khỏimê mờ và liễu ngộ được mọi phẩm chất (của thực tại).
BodhicharyavataraĐại giác nhập môn hay Nhập Bồ-đề hành luận. Tác phẩmcủa ngài Shantideva. Các bản dịch Anh ngữ bao gồm A Guide toBodhisattva's Way of Life của Stephen Batchelor, Dharamsala, Libraryof Tibetan Works and Archieve, 1979; và The Way of Bodhisattva, củaPadmakara Translation Group, Shambhala, Boston, 1997.
BodhichittaBồ-đề tâm.
BodhisattvaBồ Tát. Người quyết định đưa mọi chúng sinh đến liễungộ và là người thực hành Bồ Tát đạo của Đại thừa.
BuddhapalitaPhật Hộ. Đại sư Ấn Độ sống vào thế kỉ 4, người sánglập Prasangika-Madhyamaka.
ChandrakirtiNguyệt Xứng. Vào khoảng thế kỉ 3 - 4, đại sư vĩ đạinhất của trường phái Prasangika-Madhymaka.
ChantidevaTịch Thiên.
ChatuhshatakashastrakarikaTrung Đạo tứ bách kệ tụng, tác phẩm của ?ryadeva. Các bảndịch Anh ngữ của K. Lang, ?ryadeva's Chatuhshataka: On the Bodhisattva'sCultivation of Merit and Knowledge, Indiske Studier, Vol. VII, Copenhagen,Akademish Forlag, 1986; và Geshe Sonam Rinchen và Ruth Sonam, Yogic,Deeds of Bodhisattvas: Gyelstap on ?ryadeva's Four Hundred, Ithaca, SnowLion, 1994.
ChittamatraDuy thức tông, trường phái Duy tâm.
DasabhumikaSutra Thập Địa kinh
DharmakirtiPháp Xứng. Đại sư Phật giáo nổi tiếng trong thế kỉ 7.
Duhkhađau khổ.
GelugHoàng mạo phái hay Cách-lỗ phái
KalachakraThời luân, hay Bánh xe thời gian.
Karmanghiệp.
Karunatừ bi, từ ái, bác ái, từ tâm, nhân từ.
Kleshaý tưởng và xúc cảm ưu phiền, phiền não.
MadhyamakaTrung quán. Viết theo ý nghĩa là “trung đạo”, trường pháitriết học Phật giáo cao nhất trong bốn trường phái chính.Đầu tiên được diễn giải bởi Nagarjuna và được xem làcơ sở của Kim cương thừa. Trung đạo nghĩa là không chấpgiữ theo các quan điểm cực đoan, đặc biệt là các chủnghĩa thường hằng và chủ nghĩa hư vô.
MahayanaĐại thừa, nghĩa là “cổ xe lớn”, phương tiện của cácBồ Tát. Điều đó là vĩ đại vì mục tiêu của Đại thừalà toàn giác (Phật quả), vì lợi ích của tất cả chúngsinh.
Mahayana-uttaratantrashastraĐại thừa tối thượng luận, Cứu cánh nhất thừa bảo tínhluận. Bài luận này được quy cho là của ngài Maitreya (Di-lặc).Bản dịch Anh ngữ từ tiếng Phạn của E. Obermiller, SublimeScience of the Great Vehicle to Salvation in Acta Orientalia 9 (1931),trang 81 - 306; và Takasaki, A Study on the Ratnagotravibhaga, Rome, ISMEO,1966. Bản dịch Anh ngữ từ tiếng Tây Tạng của Ken và KatiaHolmes: The changeless Nature, Dumfriesshire, Karma Drubgyud Darjay Ling,1985. Tên Anh ngữ: Supreme Continuum of Mahayana.
MaitreyaDi-lặc. Vị Phật tương lai, vị Phật thứ 5 xuất hiện trongvũ trụ hiện tại.
MajjhimaNikaya Trung A Hàm (Trung Bộ Kinh).
MandalaMạn-đà-la. Vũ trụ với cung điện của một vị thánh ởtrung tâm, được mô tả như là sự hình tượng hóa trong thựchành Mật tông.
ManjushriVăn-thù-sư-lợi.
Mantrachú, mật chú, thần chú. Biểu thị của giác ngộ tối caotrong dạng âm thanh. Các âm tiết được dùng trong các thựchành hình tượng hóa để cầu khẩn các vị thánh trí huệ.
MeruNúi Tu-di.
MoksaMộc-xoa; giải thoát. Tự do khỏi luân hồi, đạt quả vịA-la-hán hoặc quả vị Phật.
MulamahyamakakarikaCăn bản Trung quán luận tụng, Trung quán luận. Dịch phẩmcủa Nagarjuna. Bản dịch Anh ngữ của F. Streng, Emptiness: A Studyin Religious Meaning, Nashville and New York, Abingdon Press, 1967. Xemthêm K. Inada, Nagarjuna: A Translataion of his Mulamadhyamaka, Tokyo,Hokuseido, 1970.
MulamahyamakavrttiprasannapadaTrung quán minh cú luận. Một luận giải của Chandrakirti vềMulamahyamakarika của ngài Nagarjuna. Bản dịch Anh ngữ của mộtsố chương có trong M. Sprung, “Lucid Exposition of the Middle Way”.Tên Anh ngữ: Clear Words.
NagarjunaLong Thọ Bồ Tát. Đại sư người Ấn của thế kỉ 1 - 2,là người diễn giải giáo lý Trung quán, và soạn thảo nhiềuluận giải triết học.
Nirodhadiệt, Diệt đế, trạng thái chấm dứt khổ.
NirvanaNiết-bàn.
ParamarthasatyaChân đế.
prajnaBát-nhã, tuệ, huệ, trí huệ.
PramanavarttikaXem Pramanavarttikakarika.
PramanavarttikakarikaChú giải tập lượng luận, Lượng thích luận. Tác phẩmcủa ngài Dharmakirti. Tên Anh ngữ: Commentary on the Compendium ofValid Cognition. Xem thêm Dreyfus, Georges B. J. Recognizing Reality:Dharmakirti's Philosophy and Its Tibetan Interpretations. Albany: StateUniversity of New York Press, 1997.
PrasangikaTrường phái Cụ duyên.
PrasannapadaMinh cú luận. Xem ở tên đầy đủ là Mulamahyamakavrttiprasannapada.
PratimokshaGiới luật.
PratiyasamutpadaDuyên khởi, có nguồn gốc phụ thuộc.
Pretasngạ quỷ
Samadhiđịnh.
Samsaraluân hồi. Chu trình của sự sống chưa giác ngộ trong đóchúng sinh bị luân chuyển không kết thúc bởi các xúc cảmtiêu cực và nghiệp từ trạng thái tái sinh này sang trạngthái khác. Cội rễ của luân hồi là vô minh.
SamvaharasatyaTục đế.
SamyuttaNikaya kinh Tạp A Hàm
SarvastivadinNhất thiết hữu bộ.
SautrantikaKinh lượng bộ.
Shamathatĩnh lặng. “Bình thản trường cửu”. Thực hành thiềncủa việc làm cho tâm thức bình thản để tuần tự thanhthản, hoàn toàn thoát khỏi các nhiễu loạn của ý tưởng.
ShantidevaTịch Thiên. Nhà thơ và là đại sư vĩ đại của thế kỉ7.
ShariputraXá-lợi-phất.
Shilagiới
ShravakaThinh văn. Người theo cổ xe gốc của Phật giáo (Thinh vănthừa) với mục đích đạt được giải thoát khỏi đau khổcủa luân hồi, tức là một vị A-la-hán. Không như các BồTát, các Thinh văn không mong cầu đạt được giác ngộ vìlợi ích của tất cả chúng sinh mà hướng đến sự giảithoát tự thân là chính.
ShravakayanaThinh văn thừa. Cổ xe của nhừng người lắng nghe trên cơsở các giáo huấn về Tứ diệu đế.
ShunyataTính Không. Việc thiếu vắng của sự tồn tại thật sựtrong mọi hiện tượng.
SiddharthaTất-đạt-đa, Sĩ-đạt-đa. Vị thái tử sau này đắc đạovà trở thành đức Phật Thích-ca.
Sutrakinh điển. Những giáo lý của cả Thinh văn thừa và Đạithừa.
SvatantrikaY tự khởi tông.
TantrayanaKim cương thừa, Mật thừa. Xem thêm Vajrayana.
TheravadaBộ phái Nguyên thủy, Trưởng lão bộ
TsongkhapaTông-khách-ba
UttaratantraTối thượng luận. Xem ở tên đầy đủ là Mahayana-uttaratantrashastra.
VaibhashikaTì-bà-sa luận bộ.
VajrayanaKim cương thừa, Mật thừa, dịch nghĩa là “cổ xe kim cương”.
VasubandhuThế Thân Bồ Tát. Đại sư vĩ đại người Ấn, anh em cùngmẹ với ngài Asa?ga, là người soạn thảo các bài luận triếthọc cổ điển về các học thuyết của Nhất thiết hữubộ, Kinh lượng bộ, và Duy thức tông.
VipashyananMinh sát. Thiền định thấu suốt.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn