Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

15. Phẩm An Lạc - Happiness (197-208)

17/03/201102:33(Xem: 3162)
15. Phẩm An Lạc - Happiness (197-208)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXV
SUKHAVAGGA - HAPPINESS - PHẨM AN LẠC(122)
CT(122): Nhật bản dịch là An vui.

197. Sungsướng thay chúng ta(123) sống không thù oán giữa nhữngngười thù oán; Giữa những người thù oán, ta sống khôngthù oán.

CT(123): Phật tự xưng.

Ah,happily do we live without hate
amongstthehateful;
amidsthatefulmen
wedwellunhating. -- 197

197.Lành thay ta vui sống,
Từáigiữa oán thù,
Giữanhữngngười oán thù,
Tasốngkhông thù oán.

197- Heureux vivons-nous sans haine parmi les haineux ; au milieu des hommesqui haïssent nous demeurons sans haine.

197.Wie überaus glücklich leben wir, frei von Feindseligkeit unter denen,die feindselig sind; Unter feindseligen Menschen, frei von Feindseligkeit,weilen wir.

198. Sung sướng thay chúng ta sống không tật bệnh giữa nhữngngười tật bệnh (124) ; Giữa những người tật bệnh, tasống không tật bệnh.

CT(124): Tật bệnh đây chỉ các phiền não thống khổ.

Ah,happily do we live in good health
amongsttheailing;
amidstailingmen
wedwellin good health. -- 198

198.Lành thay ta vui sống,
Khỏemạnhgiữa yếu đau,
Giữanhữngngười yếu đau,
Tasốngkhông đau yếu.

198- Heureux vivons-nous en santé parmi les souffrants (des souillures) ;au milieu des souffrants nous demeurons en santé.

198.Wie überaus glücklich leben wir, frei von Elend unter denen, die sichelend fühlen; Unter elenden Menschen, frei von Elend, weilen wir.

199. Sung sướng thay chúng ta sống không tham dục giữa những ngườitham dục; Giữa những người tham dục, ta sống không tham dục.

Ah,happily do we live without yearning
(forsensualpleasures)
amongstthosewho yearn (for them);
amidstthosewho yearn (for them)
wedwellwithout yearning. -- 199

199.Lành thay ta vui sống,
Vôdụcgiữa khát khao,
Giữanhữngngười khát khao,
Tasốngkhông khao khát.

199- Heureux vivons-nous sans languir (pour les plaisir sensuels), parmi ceuxqui languissent ; Au milieu de ceux qui languissent nous demeurons sanslanguir.

199.Wie überaus glücklich leben wir, frei von Begierden unter denen, diebegierig sind; Unter begierigen Menschen, frei von Begierden weilen wir.

200. Sung sướng thay chúng ta sống không bị điều gì chướng ngại(125);Ta thường sống với những điều hỷ lạc như những vịtrời Quang âm(126).

CT(125): Không còn các phiền não chướng như tham, sân, siv.v…
CT(126):Lúc Phật ở tạm nơi thôn của một Bà la môn tên Ngũta la (Pancasala), một hôm Ngài vô xóm làng khất thực, khônggặp ai cúng dường, một kẻ Ma vương đứng ở cửa làngthấy Phật mang bát đi về không, mới cười chọc nói rằng: “Ngài chưa được thực phẩm, ắt phải đi vào thôn xómkhất thực để giải quyết sự đói “. Nhân đó Phật nóibài này.

Ah,happily do we live,
wewhohave no impediments.
Feedersofjoy shall we be
evenasthe gods of the Radiant Realm. -- 200

200.Lành thay ta vui sống,
Khôngchướngngại ngấm ngầm,
Tậnhưởngnguồn hỷ lạc,
Nhưchưthiên Quang Âm.

200- Heureux vivons nous, nous qui n'avons pas d'attachements mondains, noussommes nourris de joie extrême, comme les Dieux radieux.

200.Wie überaus glücklich leben wir, wir die kein Anhaften haben. Wirwerden uns von Verzückung ernähren wie die Strahlenden und ErschallendenGötter.

201. Thắng lợi bị thù oán, thất bại bị đau khổ ; Chẳng màngtới thắng bại, sẽ sống hòa hiếu an vui.

Victorybreeds hatred.
Thedefeatedlive in pain.
Happilythepeaceful live,
givingupvictory and defeat. -- 201

201.Chiến thắng gây thù hận,
Thấtbạichuốc khổ đau,
Từbỏmọi thắng bại,
Antịnhliền theo sau.

201- La victoire engendre la haine, le vaincu vit dans la souffrance ; Lepaisible vit heureux, abandonnant victoire et défaite.

201.Gewinnen schafft Feindseligkeit; Verlieren führt dazu, daß man sich kummervollniederlegt; Die zur Ruhe Gekommenen legen sich glücklich nieder; sie haben Gewinnen und Verlieren beiseite gelegt.

202. Không lửa nào bằng lửa tham dục; Không ác nào bằng ác sânhận; Không khổ nào bằng khổ ngũ uẩn; Không vui nào bằngvui Niết bàn.

Thereis no fire like lust,
nocrimelike hate.
Thereisno ill like the body,
noblisshigher than Peace (Nibbaana). -- 202

202.Lửa nào bằng lửa tham.
Ácnàobằng ác hận.
Khổnàobằng khổ thân.
Vuinàobằng Tịch tịnh.

202- Il n'y a pas de feu comparable à la convoitise ; Pas de crime comparableà la haine ; il n'y a pas de mal comparable au corps ; pas de bonheurplus haut que la Paix durable Nirvana.

202.Es gibt kein Feuer gleich der Leidenschaft, keinen Verlust gleich dem Zorn,keinen Schmerz gleich den Körperleiden, keine Freude außer dem ewigenFrieden.

203. Đói là chứng bệnh lớn, vô thường(127) là nỗi khổ lớn; biết được đúng như thế, đạt đến Niết bàn là vuitối thượng.

CT(127): Nguyên văn : Sankhara dịch là hành, tức là pháp hữuvi có sanh diệt, trong Pali chú thích uẩn (khandha).

Hungeris the greatest disease.
Aggregatesarethe greatest ill.
Knowingthisas it really is,
(thewiserealize) Nibbaana, bliss supreme. -- 203

203.Ðói bụng, bịnh tối trọng.
Thânxác,khổ vô vàn.
Hiểuđúngsự thật ấy,
Ðạtvôthượng Niết bàn.

203- La faim est la plus grande des maladies, le corps le plus grand mal.
Sachantcecicomme il en est réellement, le sage réalise Nirwana, le suprêmebonheur.

203.Hunger ist die höchste Krankheit; Körper ist das höchste Leid; Jemand,der diese Wahrheit so erkennt, wie sie wirklich ist, hat die höchste Befreiung(Nirwana) erreicht.

204. Không bệnh là điều rất lợi, biết đủ là kẻ rất giàu,thành tín là nơi chí thân, Niết bàn là vui tối thượng.

Healthis the highest gain.
Contentmentisthe greatest wealth.
Thetrustyare the best kinsmen.
Nibbaanaisthe highest bliss. -- 204

204.Sức khỏe là lợi ích.
Biếtđủlà giàu sang.
Thànhtínlà họ hàng.
Niếtbànlà hạnh phúc.

204- La santé est le plus haut des gains ; le contentement est la plus granderichesse ; les parents de confiance sont les meilleurs ; Nirvana est lesuprême bonheur.

204.Gesundheit ist der höchste Gewinn; Zufriedenheit ist der höchste Reichtum;Vertrauen ist die höchste Verwandtschaft; Nirwana ist die höchste Freude.

205. Ai từng nếm mùi độc cư, ai từng nếm mùi tịch tịnh, ngườiấy còn ưa nếm mùi pháp vị, xa lìa mọi tội ác, sợ hãi.

Havingtasted the flavour of seclusion
andtheflavour of appeasement,
freefromanguish and stain becomes he,
imbibingthetaste of the joy of the Dhamma. -- 205

205.Ai nếm mùi tịch tịnh,
Hưởnghươngvị độc cư,
Thoátâulo cấu nhiễm,
Pháphỷđược cả người.

205- Ayant goûté la saveur de la parfaite retraite et de la Paix, il estsans chagrin ni tache, savourant le goût de la haute joie du Dhamma.

205.Wenn man den Labsal trinkt, den Geschmack von Abgeschiedenheit und Ruhe, ist man befeit von Schlechtem, ohne Leid, erquickt vom Labsal der Verzückungvon Dhamma.

206. Gặp được bậc Thánh nhơn là rất quí, vì sẽ chung hưởngsự vui lành; Bởi không gặp kẻ ngu si, nên người kia thườnghoan hỷ.

Goodis the sight of the Ariyas:
theircompanyis ever happy.
Notseeingthe foolish,
onemayever be happy. -- 206

206.Lành thay gặp thánh nhân,
Phúcthayđược kết thân,
Khônggặpkẻ ngu muội,
Thựcanlạc muôn phần.

206- Excellente est la rencontre avec des saints Ariya; leur compagnie esttoujours bénéfique ; ne voyant pas les fous, on sera toujours heureux.

206.Es ist angenehm, Edle zu treffen; In ihrer Gesellschaft ist man immer glücklich;Dadurch, daß man keine Narren trifft , ist man glücklich auf Dauer.

207. Đi chung với người ngu, chẳng lúc nào không lo buồn ; Ởchung với kẻ ngu, khác nào ở chung với quân địch; Ở chungvới người trí, vui như hội ngộ với người thân.

Trulyhe who moves in company with fools
grievesfora long time.
Associationwiththe foolish
iseverpainful as with a foe.
Happyisassociation with the wise,
evenlikemeeting with kinsfolk. -- 207

207.Sống với kẻ si mê,
Ắtbốnbề sầu tủi.
Gầngũingười ngu muội,
Khổnhưgần kẻ thù.
Thâncậnbậc trí tu,
Vuinhưgặp thân thuộc.

207- En vérité, celui qui marche en compagnie des fous s’attriste pourlongtemps, l'association avec les fous est toujours douloureuse, tellel'association avec un ennemi; heureuse est l'association avec un sage (dhira),comme est la rencontre avec des parents.

207.Wenn man mit einem Narren zusammen lebt, hat man lange Kummer; Der Umgangmit Narren ist leidvoll, so wie mit einem Feind fast immer; Glücklichist man im Umgang mit Weisen, so wie in einer Begegnung mit Verwandten.

208. Đúng thật như vậy(128) : Người hiền trí, người đa văn,người trì giới chân thành và bậc Thánh giả, được đitheo những bậc thiện nhân, hiền tuệ ấy, khác nào mặt trăngđi theo quỹ đạo tinh tú.

CT(128): Câu này là câu tiếp liền 2 câu trên .

Therefore:-With the intelligent, the wise, the learned,
theenduring,the dutiful and the Ariya -
withaman of such virtue and intellect
shouldoneassociate,
asthemoon (follows) the starry path. -- 208

208.Nên gần bậc hiền trí,.
Bậctrìgiới đa văn,
Bậcđạohạnh, thánh tăng,
Bậcthiệnnhơn, túc trí,
Thâncậnvậy thật quí,
Nhưtrăngtheo đường sao.

208- En vérité, il faut suivre les Ariya, qui sont intelligents, sages,instruits, sincères et respectueux, comme la lune suit le chemin des étoiles.

208.Deswegen folgt dem weisen Mensch, der klug, gelehrt, duldend, pflichtbewußt,edel, intelligent, rechtschaffend ist, wie der Mond dem Kurs der Sternedes Tierkreiszeichens folgt.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn