Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

23. Phẩm Voi Rừng - The Elephant (320-333)

17/03/201102:33(Xem: 3225)
23. Phẩm Voi Rừng - The Elephant (320-333)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXXIII
NAAGAVAGGA - THE ELEPHANT - PHẨM VOI

320. Nhưvoi xuất trận hứng chịu cung tên, ta nhẫn chịu mọiđiều phỉ báng, bởi đời lắm người phá giới (thườngghét kẻ tu hành ).

Asan elephant in the battlefield
withstandsthearrows shot from a bow,
evensowill I endure abuse;
verilymostpeople are undisciplined. -- 320

320.Như voi giữa chiến địa,
Khángcựmọi cung tên,
Tachịuđựng hủy báng,
ácgiớibiết bao người.

320- Comme un éléphant sur le champ de bataille résiste aux flèches tiréesde l'arc, ainsi endurerai-je les injures ; En vérité la plupart des genssont de mauvaise nature.

320.Wie ein Elefant in der Schlacht die Pfeile erträgt, die von einem Bogenabgeschossen wurden, so werde ich falsche Anschuldigungen ertragen, dieeinige Leute verbreitet haben.

321. Luyện được voi để đem dự hội, luyện được voi đểcho vua cỡi là giỏi; nhưng nếu luyện được lòng ẩn nhẫntrước sự chê bai, mới là người có tài điêu luyện hơncả mọi người.

Theylead the trained (horses or elephants) to an assembly.
Thekingmounts the trained animal.
Bestamongmen are the trained who endure abuse. -- 321

321.Kẻ luyện voi dự hội,
Ngườiluyệnngựa dâng vua,
Bậctôiluyện thượng thừa,
Chịuđựngmọi hủy báng.

321– L’un conduit un éléphant dressé à une assemblée. ; l’autreprésente un cheval dressé au roi ; Les meilleurs parmi les hommes, sontles hommes dressés qui endurent l'injure.

321.Den gezähmten Elephant nehmen sie zu Versammlungen mit; Das gezähmtePferd besteigt der König; Der Gezähmte, der eine falsche Anschuldigungerträgt, ist unter Menschen, der beste.

322. Con la(178) thuần tánh là con vật lành tốt, con tuấn mã Tínđộ(179) là con vật lành, con voi lớn Kiều la(180) cũng làcon vật lành, nhưng kẻ đã tự điều luyện được mình lạicàng lành hơn (181).

CT(178): Lừa và Ngựa giao hợp với nhau sinh ra con gọilà La.
CT(179): Tín độ (Sidha) là con sông Aán Độ. Giống ngựa Tuấn sinh ở địa phương này.
CT(180): Kiều la (Kunjara) tên voi.
CT(181):Ý nói người chưa điêu luyện thì tánh hung hăng hơncả voi ngựa, nhưng khi tu luyện được rồi thì quí hơn nhiều.

Excellentare trained mules,
soarethoroughbred horses of Sindh
andnobletusked elephants;
butfarbetter is he who has trained himself. -- 322

322.Quí thay lừa thuần thục,
Quíthaygiống ngựa Sindh.
Quíthayvoi ngà báu,
Tuyệtthaybậc luyện mình.

322- Excellentes sont les mules dressées, ainsi sont les mules du chevalsindh, complètement entraînées et les nobles éléphants porteurs dedéfenses ; mais de loin, le plus excellent est celui qui s'entraîne lui-même.

322.Hervorragend sind gezähmte Maultiere, gezähmte Vollblute gezähmte Pferdeaus Sindh; Hervorragend sind die gezähmten, großen Elefanten mit denstarken Stoßzähnen; Noch hervorragender sind aber jene, die sichselbst gezähmt haben.

323. Chẳng phải nhờ xe hay ngựa mà đến được cảnh giới Niếtbàn, chỉ có người khéo điều luyện mình mới đến đượcNiết bàn.

Surelynever by those vehicles
wouldonego to the untrodden land (Nibbaana),
asdoesone who is controlled
throughhissubdued and well-trained self. -- 323

323.Chẳng phải nhờ voi ngựa,
Ðưatađến Niết bàn,
Chínhbậctự điều phục,
Ðạtđếnbờ thênh thang.

323- Sûrement on n'ira jamais vers la terre infoulée (Nirvana) en montantces animaux, l'homme contrôlé par le soi subjugué le fait.

323.Mit den Reittieren könnte man sich nicht in das unerreichte Land begeben;aber der Gezähmte tut es zum Nirwana, indem er sich selbst zähmt.

324. Con voi Tài hộ Dhamapalako(182) (hộ vệ tài sản) đến kỳ phátdục thì lung lăng khó trị, buộc trói thì bỏ ăn mà chỉnhớ nghĩ rừng voi (183) ).

CT(182): Voi đến kỳ phát dục thường tiết ra một thứnước thối tha và tính tình hung hăng khó trị.
CT(183): Cổ tích kể voi có lòng nhớ mẹ nó là có ý đểkhuyên người ta hãy hiếu thuận cha mẹ.

Theuncontrollable, captive tusker named Dhanapaalaka,
withpungentjuice flowing, eats no morsel;
thetuskercalls to mind the elephant forest. -- 324

324.Voi kia tên Tài hộ,
Phátdụctiết mùi hăng,
Bấttrịbị giam giữ,
Bỏăn,nhớ rừng xanh.

324- Le porteur de défenses nommé Dhanapalako, au temps du rut, incontrôlable,captif, ne mange plus une bouchée ; Le porteur de défenses se souvientde la forêt des éléphants.

324.Der Elefant Dhanapalaka, ist mitten in der Brunst schwer zu kontrollieren;Angebunden, will er kein bißchen fressen: der Elefant vermißt den Elefantenwald.

325. Như heo kia ưa ngủ lại tham ăn, kẻ phàm ngu vì tham ăn ưangủ, nên phải bị tiếp tục vào bào thai.

Thestupid one, when he is torpid,
gluttonous,sleepy,rolls about lying
likeagreat hog nourished on pig-wash,
goestorebirth again and again. -- 325

325.Kẻ ngu si ám độn,
Hamănngủ như heo,
Bạđâunằm lăn đó,
Luânhồimãi cuốn theo.

325- Quiconque est torpide, glouton, endormi, qui erre de ci de là, ou quigîte comme un gros porc nourri d'eaux sales, cet homme stupide, encoreet encore, subira la matrice de la renaissance.

325.Wenn er träge und überfressen den müden Kopf hin und her rollt wie ein fettes, gemästetes Schwein: so tritt ein Schwachkopf wieder undimmer wieder in den Mutterleib ein.

326. Trong những thời quá khứ, tâm ta(184) thường chạy theo dụclạc, tham ái, ưa nhàn du, nhưng nay ta đã điều phục tâm nhưngười quản tượng lấy móc câu chế ngự con voi luông tuồng.

Formerlythis mind went wandering where it liked,
asitwished and as it listed. Today with attentiveness
Ishall completely hold it in check,
asamahout (holds in check)
anelephantin must. -- 326

326.Xưa tâm này phóng đãng,
Theodụclạc đua đòi,
Naychuyêntâm nhiếp phục,
Nhưquảntượng điều voi.

326- Précédemment, cette psyché allait errante comme elle voulait, oùelle désirait, comme il lui plaisait ; Aujourd'hui, avec attention, jela maintiendrai complètement, comme un mahout avec son croc, l'éléphanten rut.

326.Zuvor wanderte mein Geist wie es ihm gefiel, wohin er wollte, auf welchemWeg ihm recht war; Heute werde ich ihn geschickt unter Kontrolle halten,wie jemand mit einem Haken einen brünstigen Elefanten.

327. Hãy vui vẻ siêng năng, phòng hộ, tự cứu khỏi nguy nan, nhưvoi cố gắng vượt khỏi chốn sa lầy.

Takedelight in heedfulness.
Guardyourmind well.
Drawyourselvesout of the evil way
asdidthe elephant sunk in the mire. -- 327

327.Hãy tinh cần, vui vẻ,
Khéogiữtâm ý thầy,
Tựthoátkhỏi ác đạo,
Nhưvoivượt sình lầy.

327- Réjouissez-vous dans la non négligence ; Gardez bien votre psyché;
Dégagez-vousdela mauvaise voie comme l'éléphant enfoncé dans la fange se dégage.

327.Erfreut euch der Achtsamkeit; Wacht über euren eigenen Geist; Erhebt euchaus dem ungangbaren Pfad, gleich einem Elefanten, der sich aus dem Schlammrettet.

328. Nếu gặp bạn đồng hành hiền lương, giàu trí lự, hàngphục được gian nguy ; hãy vui mừng mà đi cùng họ.

Ifyou get a prudent companion (who is fit) to live with you, who behaveswell and is wise, you should live with him joyfully and mindfully, overcomingall dangers. -- 328

328.Nếu gặp bạn sáng suốt,
Cẩntrọngsống hiền lương,
Hàngphụcmọi nguy biến,
Hoanhỷkết bạn đường.

328- Si vous trouvez un compagnon prudent qui convient pour vivre avec vous,qui se conduise bien et est sage, vous pouvez vivre avec lui, joyeusementet attentivement, surmontant tous dangers.

328.Wenn ihr einen geistig reifen Gefährten findet, der rechtschaffen lebt, überwindet alle Gefahren, dann geht mit ihm, dankbar, geistesgegenwärtig.

329. Nếu không gặp bạn đồng hành hiền lương, giàu trí lự,hãy sống một mình, như vua tránh nước loạn, như voi sốngở rừng.

Ifyou do not get a prudent companion
who(isfit) to live with you,
whobehaveswell and is wise,
thenlikea king who leaves a conquered kingdom,
youshouldlive alone
asanelephant does in the elephant forest. -- 329

329.Nếu không gặp bạn trí,
Cẩntrọng,sống hiền lành,
Nênnhưvua từ bỏ,
Vươngquốcbị xâm lăng,
Hãysốngđời đơn độc,
Nhưvoigiữa rừng xanh.

329- Si vous ne trouvez pas un compagnon qui convient pour vivre avec vous,qui se conduise bien et qui est sage, alors, comme un Roi quitte un royaumeconquis, vous devez vivre seul comme un éléphant dans la forêt des éléphants.

329.Wenn ihr keinen geistig reifen Gefährten findet, der wachsam, friedlichlebt, dann geht alleine wie ein König, der sein Königreich aufbigt, wieder Elefant frei im Matanga Wald.

330. Thà ở một mình hơn cùng người ngu kết bạn; Ở một mìnhkhỏi điều ác dục, như voi một mình thênh thang giữa rừngsâu.

Betterit is to live alone.
Thereisno fellowship with the ignorant.
Letonelive alone doing no evil, care-free,
likeanelephant in the elephant forest. -- 330

330.Thà sống cảnh cô đơn,
Hơnbạnbè kẻ ngốc,
Sốnglẻloi đơn độc,
Khônggâynghiệp ác hành,
Nhưvoigiữa rừng xanh,
Thênhthangvô tư lự.

330- Meilleur est de vivre seul, il n'y a pas de compagnonnage possible avecun stupide ; Que l'on vive seul, ne faisant aucun mal et que l'on soitlibre de soucis, comme un éléphant dans la forêt des éléphants.

330.Alleine zu gehen ist besser, mit einem Narren gibt es keine Gemeinschaft;Geht alleine und tut nichts Schlechtes, friedlich, wie der Elefant in derMatanga Wildnis.

331. Gặp bạn lúc cần là vui, sống tri túc là vui, mệnh chung cóđược thiện nghiệp là vui, lìa hết thống khổ là vui.

Whenneed arises, pleasant (is it to have) friends.
Pleasantisit to be content with just this and that.
Pleasantismerit when life is at an end.
Pleasantisthe shunning of all ill. -- 331

331.Vui thay được bạn giúp!
Vuithaysống tri túc!
Vuithaychết phước duyên!
Vuithayhết khổ nhục!

331- Heureux les amis quand le besoin survient ; Heureux le contentement avecjuste ceci ou cela ; Heureux le mérite quand la vie est à sa fin; Heureuseest la destruction de toute souffrance.

331.Ein Segen: Freunde, wenn man sie braucht; Ein Segen: Zufriedenheitmit dem, was gerade ist; Innerer Reichtum beim Beenden des Lebens: einSegen; Ein Segen: Das Aufgeben von allem Leid.

332.Ở đời được kính dưỡng mẹ hiền là vui, kính dưỡngthân phụ là vui, kính dưỡng Sa môn là vui, kính dưỡng Thánhnhơn là vui.

Pleasantin this world is ministering to mother.
Ministeringtofather too is pleasant in this world.
Pleasantisministering to ascetics.
Pleasanttoois ministering to the Noble Ones. -- 332

332.Vui thay hầu mẹ hiền!
Vuithayhầu cha lành!
Vuithayhầu hiền thánh!
Vuithayhầu sa môn!

332- Heureux, en ce monde, d'assister sa mère ; Heureux aussi d'assisterson père ; Heureux d'assister les ascètes ; Heureux aussi d'assisterles bikkhous.

332.Ein Segen in der Welt: Dienst an eure Mutter; Ein Segen: Dienst an eurenVater; Ein Segen in der Welt: Dienst an einen Weisen; Ein Segen: Dienstan einen Bhikkhu.

333. Già vẫn giữ giới là vui, thành tựu chánh tín là vui, đầyđủ trí tuệ là vui, không làm điều ác là vui.

Pleasantis virtue (continued) until old age.
Pleasantissteadfast confidence.
Pleasantisthe attainment of wisdom.
Pleasantisit to do no evil. -- 333

333.Vui thay già đức hạnh!
Vuithaytâm tín thành!
Vuithayác không tạo!
Vuithaytuệ viên thành!

333- Heureuse est la vertu jusqu'à la vieillesse ; Heureuse la confianceinébranlable ; Heureuse l'obtention de la Connaissance Transcendante; Heureuse l'abstention du mal.

333.Ein Segen im Alter ist Tugend; Ein Segen: eine gefestigte Überzeugung;Ein Segen: die erlangte Erkenntnis; Das Nicht Tun von Schlechtemist ein Segen.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn