Niên biểu lịch sử Ấn Độ

06/01/201206:49(Xem: 8377)
Niên biểu lịch sử Ấn Độ

LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ 

Tác giả: Will Durant - Nguyễn Hiến Lê dịch

NIÊN BIỂU LỊCH SỬ ẤN ĐỘ


Trước Công nguyên


……..4000….Văn minh tân thạch khí ở Mysore.


……..2900….Văn minh Mohenjo-daro.


……..1600….Dân tộc Aryen xâm chiếm Ấn Độ.


1000 – 500….Các kinh
Veda(Phệ Đà) xuất hiện.

..800 – 500….
Upanishad(Các bài thuyết giáo).

..599 – 527….Mahavira, giáo tổ đạo Jaïnisme (Kì Na giáo).


..563 – 483….Phật Thích Ca


………500….Sushruta, y sĩ.


………500….Kapila và triết lí Sankhya.


………500….Các Purana đầu tiên


………329….Hi Lạp xâm chiếm Ấn Độ.


………325….Vua Hi Lạp Alexandre rời Ấn Độ.


..322 – 185….Triều đại Maurya.


..322 – 298….Chandragupta Maurya.


..302 – 298….Mégasthènes ở Pataliputra.


..273 – 232….Açoka (A Dục).




Sau Công nguyên


….…....120….Kanishka, vua xứ Kushan.


….……120….Charaka, y sĩ.


...320 – 530….Triều đại Gupta.


...320 – 330….Chandragupta I.


...330 – 380….Chamudragupta.


...380 – 413….Vikramaditya.


...399 – 414….Pháp Hiển qua ở Ấn Độ.


...100 – 700….Các đền chùa và bích hoạ ở Ajanta.


….……400….Kalidasa, thi sĩ và kịch tác gia.


...455 – 500….Hung Nô xâm chiếm Ấn Độ.


.………499….Aryabhata, toán học gia.


...505 – 587….Vaharamihira, thiên văn gia.


...598 – 660….Brahmagupta, thiên văn gia.


...606 – 648….Vua Harsha-Vardhana.


...608 – 642….Pulakeshin II, vua Chalukyan.


...629 – 645….Huyền Trang qua ở Ấn Độ.


...629 – 650….Srong-tsan Gampo, vua Tây Tạng.


...630 – 800….Hoàng kim thời đại ở Tây Tạng.


….……639….Srong-tsan Gampo dựng kinh đô Lhasa.


….……712….Dân tộc Ả Rập xâm chiếm xứ Sindh.


….……..75….Vương quốc Pallava thành lập.


…750 – 780….Xây dựng các đền chùa Borobudur ở Java.


.…….…760….Đền Kailasha.


....788 – 820….Shankara, triết gia phái
Vedanta.

....800 -1300….Hoàng kim thời đại ở Cao Miên.


....800 -1400….Hoàng kim thời đại ở Radjputana.


….….…900….Vương quốc Chola thành lập.


..973 – 1048….Alberuni, nhà bác học Ả Rập.


………..993….Dựng thành Delhi.


..997 – 1030….Vua Hồi giáo
[1] Mahmoud tỉnh Ghazni.

………1008….Mahmoud xăm lăng Ấn Độ.


1076 – 1126….Vikramaditya Chalukya.


………1114….Bhaskara, toán học gia.


………1150….Xây dựng đền Angkor Vat (Đế Thiên) ở Cao Miên.


………1186….Dân tộc Thổ Nhĩ Kì xâm chiếm Ấn Độ.


1206 – 1526….Triều đại các vua Hồi giáo ở Delhi.


1206 – 1210….Vua Hồi giáo Kutbu-d Din Aibak.


1288 – 1293….Marco Polo ở Ấn Độ.


1296 – 1315….Vua Hồi giáo Alau-d Din.


………1303….Alau-d Din chiếm Chitor.


1325 – 1351….Vua Hồi giáo Muhammad bin Tughlak.


………1336….Thành lập vương quốc Vijayanagar.


1336 – 1405….Timur (Tamerlan).


1351 – 1388….Vua Hồi giáo Firoz Shah.


………1398….Timur xâm chiếm Ấn Độ.


1440 – 1518….Kabir, thi sĩ.


1469 – 1538….Baba Nanak, người thành lập các môn phái Sikh.


1483 – 1530….Babur thành lập triều đại Mông Cổ.


1483 – 1573….Sur Das, thi sĩ.


………1498….Vasco de Gama tới Ấn Độ.


1509 – 1529….Kishna deva Raya trị vì vương quốc Vijayanagar.


………1510….Người Bồ Đào Nha chiếm thành Goa.


1530 – 1542….Humayun.


1532 – 1624….Tusi Das, thi sĩ.


1542 – 1545….Sher Shah.


1555 – 1556….Humayun vừa phục hưng thì băng.


1560 – 1605.…Akbar (A Cách Bá).


………1565….Vương quốc Vijiyanagar sụp đổ ở Talikota.


………1600….Công ty Đông Ấn thành lập.


1605 – 1627….Jehangir.


1628 – 1658….Shah Jehan.


………1631….Hoàng hậu Mumtaz Mahal chết.


1658 – 1707….Aurang Zeb.


………1674….Người Pháp thành lập Pondichery.


1674 – 1680….Raja Shivaji.


………1690….Người Anh thành lập Calcuta.


1756 – 1763….Chiến tranh Anh-Pháp ở Ấn Độ.


………1757….Trận Plassey.


1765 – 1767….Robert Clive, thống đốc Bengale.


1772 – 1774….Warren Hastings, thống đốc Bengale.


1786 – 1793….Huân tước Cornwallis, thống đốc Bengale.


1788 – 1795….Vụ xử tội Warren Hastings.


1798 – 1805….Hầu tước Wellesley, thống đốc Bengale.


1828 – 1835….Huân tước William Cavendish-Bentick, toàn quyền thống đốc Ấn Độ.


………1828….Ram Mohun Roy thành lập giáo phái
Brahma-Somaj.

………1829….Bãi bỏ tục suttee (hoả thiêu quả phụ).


1836 – 1886….Ramakrishna.


………1857….Các cipaye nổi loạn.


………1858….Ấn Độ thuộc về Hoàng gia Anh.


………1861….Rabindranath Tagore sanh.


1863 – 1902….Vivekananda (Narendranath Dutt).


………1869….Mohandas Raramchand Gandhi sanh.


………1875….Dayananda thành lập giáo phái
Arya Somaj.

1880 – 1884….Hầu tước Ripon, phó vương Ấn Độ.


1899 – 1905….Huân tước Curzon, phó vương.


1916 – 1921….Huân tước Chelmsford, phó vương.


………1919….Amritsar.


1921 – 1926….Huân tước Reading, phó vương.


1926 – 1931….Huân tước Irwin, phó vương.


………1931….Huân tước Willingdon, phó vương
[2].

………1935….
Sắc lệnh Chính phủ Ấn Độ(thành lập Liên bang Ấn).

1945 – 1946….Hội nghị Simla và hội nghị New Delhi.


………1947….Ấn Độ tách ra thành Hindoustan (Ấn) và Pakistan (Hồi)
[3].

………1948….Ấn Độ độc lập – Gandhi bị ám sát.



[1] Tiếng Pháp, Anh là Sultan, trỏ chung các vua theo Hồi giáo, dù là Ả Rập, Thổ hay Ba Tư vân vân. (ND). 

[2] Bản tiếng Anh chỉ chép đến đây, không có bốn dòng sau. (Godlfish)

[3] Lúc đó, Pakistan gồm hai phần: phần phía đông Ấn Độ gọi là Đông Pakistan (đến năm 1971 thì Đông Pakistan tuyên bố độc lập, trở thành nước Cộng hoà Nhân dân Bangladesh), phần phía tây gọi là Tây Pakistan (tức Cộng hòa Hồi giáo Pakistan ngày nay). (Goldfish).


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
23/04/2013(Xem: 10472)
Quyển Thiền Lâm Tế Nhật Bản quý vị đang cầm trên tay bằng tiếng Việt đây, chúng tôi dịch trực tiếp từ tiếng Nhật sang tiếng Việt, tại Tu Viện Đa Bảo, Úc Đại Lợi, nhân kỳ nhập thất lần thứ ba tại đây. Công việc được bắt đầu từ ngày 24 tháng 10 năm 2005, đến ngày 18 tháng 11 năm 2005 bản dịch hoàn tất.
10/04/2013(Xem: 5306)
Hiện nay có hai bảng Niên biểu Phật giáo khá phổ biến và cả hai đều căn cứ vào một mốc thời gian duy nhất tương đối chính xác là năm đăng quang của hoàng đế A-dục, tức là năm - 268 hay - 267 trước Tây lịch. Các học giả Tây phương đặt tên cho hai bảng Niên biểu này là : "Bảng Niên biểu dài" và "Bảng Niên biểu ngắn". Theo bảng "Niên biểu dài" thì Đức Phật tịch diệt 218 năm trước khi hoàng đế A-dục chính thức lên ngôi, vì vậy nếu suy ngược lên bằng cách dựa vào mốc thời gian làm chuẩn là năm - 268, thì Đức Phật nhập vào Đại bát Niết bàn vào năm - 486
10/04/2013(Xem: 6444)
Số lượng Phật tử trên thế giới đã từng bị lượng định quá thấp. Những thống kê mà ta đọc được trong các Từ điển Bách khoa hoặc trong các Bảng Niên giám thường ghi con số nầy vào khoảng 500 triệu người. Con số nầy đã không kể đến hơn một tỉ người Trung Quốc hiện đang sống tại nước Cọng hòa Nhân dân Trung Quốc.
10/04/2013(Xem: 18361)
Hôm nay là ngày 20 tháng 6 năm 2001 nhằm ngày 29 tháng 4 nhuần năm Tân Tỵ, tôi chắp bút bắt đầu viết quyển sách thứ 32 nầy trong mùa An Cư Kiết Hạ của năm nay. Hôm nay cũng là ngày rất đẹp trời. Vì mấy tháng nay, mặc dầu đã vào hạ; nhưng bầu trời vẫn vần vũ bóng mây, như dọa nạt thế nhân là ánh sáng của thái dương sẽ không bao giờ chan hòa đến quả địa cầu nầy nữa.
10/04/2013(Xem: 13944)
Sau 30 năm sinh hoạt Phật sự tại Đức, tôi ngồi tính sổ lại thời gian, nhân duyên, cơ hội cũng như những phạm trù khác để gởi đến quý Phật Tử xa gần, với những người lâu nay hằng hộ trì cho Phật pháp tại Đức nói riêng và các nơi khác tại Âu Châu cũng như trên thế giới nói chung với tinh thần của người con Phật và với tư cách là một Trưởng Tử của Như Lai.
10/04/2013(Xem: 6753)
Khi Koryeo đang chịu cảnh cực khổ vì quân Mông Cổ xâm lược Koryeo, người Koryeo đã khắc lẽ phải trên gỗ. Cứ khắc một chữ trên gỗ là người Koryeo đã cúi lạy ba lần. Hơn 50 triệu chữ và kiểu khắc chữ của toàn bộ các chữ đều giống nhau y như từ một người viết. Cũng không có chữ nào bị lỗi và bị bỏ sót. Đây chính là ‘Cao Ly Đại Tàng Kinh’. Nó là Đại Tàng Kinh cổ nhất hiện đang tồn tại trên thế giới.
10/04/2013(Xem: 4767)
Chuyến hoằng pháp của Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 14 tại Úc Đại Lợi và Tân Tây Lan vào tháng 6 năm 2007 là một duyên lành, không chừng là lần cuối của Ngài, do tuổi hạc đã cao và một lịch trình sinh hoạt hằng năm ở khắp nơi trên thế giới đầy kín.
10/04/2013(Xem: 5275)
Thật là một đại hoan hỉ khi chúng tôi xin thưa với quý vị Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 14 sẽ trở lại Úc vào ngày 11 /06/2008 để thuyết pháp trong năm ngày tại Sydney
10/04/2013(Xem: 9671)
Cali Today News - Đức Đạt Lai Lạt Ma, Nhà lãnh đạo tôn giáo và cũng là nhà lãnh đạo lưu vong Tây Tạng nói: "Dân tộc Việt Nam rất anh hùng rất đáng kính trọng. Sau một thời gian khó khăn, khi mức sống của nhiều người được cải thiện thì sức mạnh tinh thần và tâm linh của người Việt sẽ giúp họ tìm ra con đường tốt đẹp hơn cho Việt Nam" . Ngài đã nói như vậy khi "phái đoàn" của Nhật báo Việt Báo đến viếng thăm Ngài vào ngày 14 Tháng 9, 2006 tại Pasadena, California.
10/04/2013(Xem: 6925)
Mạc Tư Khoa, Nga – “Thi thể của Giáo trưởng Lạt ma Itigelov đã được khai quật vào ngày 10 tháng 9, năm 2002, trong khu nghĩa trang gần thành phố Ulan Ude (Liên Bang Nga). Lạt ma thị tịch và được an táng vào năm 1927, và việc khai quật này đã được thực hiện với sự hiện diện của thân nhân, viên chức, và chuyên gia.”