Niên biểu lịch sử Ấn Độ

06/01/201206:49(Xem: 8394)
Niên biểu lịch sử Ấn Độ

LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ 

Tác giả: Will Durant - Nguyễn Hiến Lê dịch

NIÊN BIỂU LỊCH SỬ ẤN ĐỘ


Trước Công nguyên


……..4000….Văn minh tân thạch khí ở Mysore.


……..2900….Văn minh Mohenjo-daro.


……..1600….Dân tộc Aryen xâm chiếm Ấn Độ.


1000 – 500….Các kinh
Veda(Phệ Đà) xuất hiện.

..800 – 500….
Upanishad(Các bài thuyết giáo).

..599 – 527….Mahavira, giáo tổ đạo Jaïnisme (Kì Na giáo).


..563 – 483….Phật Thích Ca


………500….Sushruta, y sĩ.


………500….Kapila và triết lí Sankhya.


………500….Các Purana đầu tiên


………329….Hi Lạp xâm chiếm Ấn Độ.


………325….Vua Hi Lạp Alexandre rời Ấn Độ.


..322 – 185….Triều đại Maurya.


..322 – 298….Chandragupta Maurya.


..302 – 298….Mégasthènes ở Pataliputra.


..273 – 232….Açoka (A Dục).




Sau Công nguyên


….…....120….Kanishka, vua xứ Kushan.


….……120….Charaka, y sĩ.


...320 – 530….Triều đại Gupta.


...320 – 330….Chandragupta I.


...330 – 380….Chamudragupta.


...380 – 413….Vikramaditya.


...399 – 414….Pháp Hiển qua ở Ấn Độ.


...100 – 700….Các đền chùa và bích hoạ ở Ajanta.


….……400….Kalidasa, thi sĩ và kịch tác gia.


...455 – 500….Hung Nô xâm chiếm Ấn Độ.


.………499….Aryabhata, toán học gia.


...505 – 587….Vaharamihira, thiên văn gia.


...598 – 660….Brahmagupta, thiên văn gia.


...606 – 648….Vua Harsha-Vardhana.


...608 – 642….Pulakeshin II, vua Chalukyan.


...629 – 645….Huyền Trang qua ở Ấn Độ.


...629 – 650….Srong-tsan Gampo, vua Tây Tạng.


...630 – 800….Hoàng kim thời đại ở Tây Tạng.


….……639….Srong-tsan Gampo dựng kinh đô Lhasa.


….……712….Dân tộc Ả Rập xâm chiếm xứ Sindh.


….……..75….Vương quốc Pallava thành lập.


…750 – 780….Xây dựng các đền chùa Borobudur ở Java.


.…….…760….Đền Kailasha.


....788 – 820….Shankara, triết gia phái
Vedanta.

....800 -1300….Hoàng kim thời đại ở Cao Miên.


....800 -1400….Hoàng kim thời đại ở Radjputana.


….….…900….Vương quốc Chola thành lập.


..973 – 1048….Alberuni, nhà bác học Ả Rập.


………..993….Dựng thành Delhi.


..997 – 1030….Vua Hồi giáo
[1] Mahmoud tỉnh Ghazni.

………1008….Mahmoud xăm lăng Ấn Độ.


1076 – 1126….Vikramaditya Chalukya.


………1114….Bhaskara, toán học gia.


………1150….Xây dựng đền Angkor Vat (Đế Thiên) ở Cao Miên.


………1186….Dân tộc Thổ Nhĩ Kì xâm chiếm Ấn Độ.


1206 – 1526….Triều đại các vua Hồi giáo ở Delhi.


1206 – 1210….Vua Hồi giáo Kutbu-d Din Aibak.


1288 – 1293….Marco Polo ở Ấn Độ.


1296 – 1315….Vua Hồi giáo Alau-d Din.


………1303….Alau-d Din chiếm Chitor.


1325 – 1351….Vua Hồi giáo Muhammad bin Tughlak.


………1336….Thành lập vương quốc Vijayanagar.


1336 – 1405….Timur (Tamerlan).


1351 – 1388….Vua Hồi giáo Firoz Shah.


………1398….Timur xâm chiếm Ấn Độ.


1440 – 1518….Kabir, thi sĩ.


1469 – 1538….Baba Nanak, người thành lập các môn phái Sikh.


1483 – 1530….Babur thành lập triều đại Mông Cổ.


1483 – 1573….Sur Das, thi sĩ.


………1498….Vasco de Gama tới Ấn Độ.


1509 – 1529….Kishna deva Raya trị vì vương quốc Vijayanagar.


………1510….Người Bồ Đào Nha chiếm thành Goa.


1530 – 1542….Humayun.


1532 – 1624….Tusi Das, thi sĩ.


1542 – 1545….Sher Shah.


1555 – 1556….Humayun vừa phục hưng thì băng.


1560 – 1605.…Akbar (A Cách Bá).


………1565….Vương quốc Vijiyanagar sụp đổ ở Talikota.


………1600….Công ty Đông Ấn thành lập.


1605 – 1627….Jehangir.


1628 – 1658….Shah Jehan.


………1631….Hoàng hậu Mumtaz Mahal chết.


1658 – 1707….Aurang Zeb.


………1674….Người Pháp thành lập Pondichery.


1674 – 1680….Raja Shivaji.


………1690….Người Anh thành lập Calcuta.


1756 – 1763….Chiến tranh Anh-Pháp ở Ấn Độ.


………1757….Trận Plassey.


1765 – 1767….Robert Clive, thống đốc Bengale.


1772 – 1774….Warren Hastings, thống đốc Bengale.


1786 – 1793….Huân tước Cornwallis, thống đốc Bengale.


1788 – 1795….Vụ xử tội Warren Hastings.


1798 – 1805….Hầu tước Wellesley, thống đốc Bengale.


1828 – 1835….Huân tước William Cavendish-Bentick, toàn quyền thống đốc Ấn Độ.


………1828….Ram Mohun Roy thành lập giáo phái
Brahma-Somaj.

………1829….Bãi bỏ tục suttee (hoả thiêu quả phụ).


1836 – 1886….Ramakrishna.


………1857….Các cipaye nổi loạn.


………1858….Ấn Độ thuộc về Hoàng gia Anh.


………1861….Rabindranath Tagore sanh.


1863 – 1902….Vivekananda (Narendranath Dutt).


………1869….Mohandas Raramchand Gandhi sanh.


………1875….Dayananda thành lập giáo phái
Arya Somaj.

1880 – 1884….Hầu tước Ripon, phó vương Ấn Độ.


1899 – 1905….Huân tước Curzon, phó vương.


1916 – 1921….Huân tước Chelmsford, phó vương.


………1919….Amritsar.


1921 – 1926….Huân tước Reading, phó vương.


1926 – 1931….Huân tước Irwin, phó vương.


………1931….Huân tước Willingdon, phó vương
[2].

………1935….
Sắc lệnh Chính phủ Ấn Độ(thành lập Liên bang Ấn).

1945 – 1946….Hội nghị Simla và hội nghị New Delhi.


………1947….Ấn Độ tách ra thành Hindoustan (Ấn) và Pakistan (Hồi)
[3].

………1948….Ấn Độ độc lập – Gandhi bị ám sát.



[1] Tiếng Pháp, Anh là Sultan, trỏ chung các vua theo Hồi giáo, dù là Ả Rập, Thổ hay Ba Tư vân vân. (ND). 

[2] Bản tiếng Anh chỉ chép đến đây, không có bốn dòng sau. (Godlfish)

[3] Lúc đó, Pakistan gồm hai phần: phần phía đông Ấn Độ gọi là Đông Pakistan (đến năm 1971 thì Đông Pakistan tuyên bố độc lập, trở thành nước Cộng hoà Nhân dân Bangladesh), phần phía tây gọi là Tây Pakistan (tức Cộng hòa Hồi giáo Pakistan ngày nay). (Goldfish).


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
10/04/2013(Xem: 6572)
Để hiểu rõ thêm về vai trò lịch sử trọng đại của Hoàng Đế Asoka không những đối với dân-tộc A?, mà còn đối với nhân loại qua sự truyền bá Phật giáo đến các nước khác, ta nên ôn lại đôi chút về bối cảnh lịch sử A? độ đương thời.
10/04/2013(Xem: 6215)
Hiện nay có khá nhiều bản dịch ra Anh ngữ về những Pháp dụ của Vua Asoka vốn được viết bằng tiếng Brahmi (Prakrit). Bản dịch Việt ngữ này đã dựa vào 2 bản Anh ngữ phổ thông nhất và được nhìn dưới 2 góc độ tiêu biểu: 1). Giới hàn lâm, của các tác giả Nayarayanrao Appurao Nikam và Richard McKeon thuộc Viện Đại học Chicago, ấn hành năm 1959 (Viết tắt "Bản Nikam") và 2).
10/04/2013(Xem: 6033)
Trung Quốc trải qua 10 năm đại nạn "đại cách mạng văn hóa", Phật giáo đứng mũi chịu sào, tự viện bị chiếm, Phật tượng bị đập phá, tăng ni bị trục xuất khỏi chùa. Cho đến vào khoảng thập niên 70, nhà nước thực hành cải cách đổi mới, bắt đầu toàn diện quán triệt thực hiện chính sách tự do tín ngưỡng tôn giáo, tự viện lần lượt khôi phục sinh hoạt tôn giáo, tăng ni xuất gia càng ngày càng đông, nhưng tăng tài của Phật giáo lại quá hiếm hoi, không đủ người kế tục sự nghiệp hoằng dương chánh pháp, tiếp dẫn hậu lai, làm sao có thể thay đổi được vận mệnh của Phật giáo ?
10/04/2013(Xem: 11511)
Nhằm mục đích giúp cho những bệnh nhân vào thời kỳ cuối của bệnh ung thư sống những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời một cách thanh thản, bình yên về mặt tinh thần cũng như tâm linh trên phương diện y tế được đón nhận sự chăm sóc một cách toàn diện về thân thể, tâm lý và xã hội. Vào ngày 8 tháng 8 năm 1996 Bệnh Viện Đa Khoa Từ Tế Phật Giáo ở Hoa Liên Đài Loan đã thành lập "AN NINH LIỆU HỘ BỆNH PHÒNG"chuyên môn chăm sóc những bệnh nhân thời kỳ cuối của bệnh ung thư và được Ni Sư Chứng Nghiêm (người sáng lập Hội Từ Tế) đặt tên là "Tâm Liên Bệnh Phòng".
10/04/2013(Xem: 10422)
Ngài Huyền Trang là Cao Tăng đời nhà Đường. Ngài phụng mệnh Đường Thái Tông sang Ấn Độ thỉnh Kinh. Hành trình trên 10 năm thỉnh về hơn 650 bộ Kinh. Sau đó, Ngài đã cùng đệ tử dịch ra Hán Văn được 75 bộ gồm 1335 quyển. Đối với sự phát triển của Phật Giáo Trung Quốc. Ngài là một người có công rất lớn.
10/04/2013(Xem: 5804)
Vùng đất hiện nay được gọi là Mông Cổ cho mãi đến thế kỷ XIII mới có được lịch sử theo tư liệu văn bản. Vào khoảng thế kỷ IX-X, bộ lạc Khiết Đan (Kidans), một bộ lạc nói tiếng Mông Cổ, thành lập nước Đại Liêu ở miền Bắc Trung Quốc. Đến thế kỷ XI-XII, tất cả các bộ lạc Mông bước vào lịch sử được biết dưới các tên Nguyên Mông, Tartar, Kerait và Jalair; họ thường gây hấn và chém giết lẫn nhau cho đến khi một lạc trưởng tên Temudjin chinh phục và thống nhất tất cả, đặt tên chung là Mongol và tự xưng là Thành Cát Tư Hãn (Genghis Khan).
10/04/2013(Xem: 6131)
Nhân một thiện duyên, chúng tôi đọc thấy một tài liệu ngắn giới thiệu một chương trình thu tập các tư liệu gồm các thủ bản và mộc bản quý hiếm đánh dấu sự hiện hữu của Phật giáo tại Mông Cổ từ khi đất nước này bắt đầu có sử liệu vào khoảng thế kỷ XIII. Đây là một lĩnh vực chúng tôi chưa học hiểu đến, nhưng cảm thấy tài liệu này có giá trị sử học và nghiên cứu, nhất là hiện tại còn rất ít thông tin về nền Phật giáo tại Mông Cổ, cho nên cố gắng lược dẫn tài liệu này để cống hiến độc giả NSGN và những ai quan tâm đến sự phát triển của Phật giáo trên thế giới.
10/04/2013(Xem: 7150)
Nhật báo Orange County Register hôm chủ nhật 19-1-2003 đã bắt đầu đăng phần thứ nhất trong loạt bài 4 kỳ về một tu sĩ trẻ Việt Nam -- 16 tuổi -- đang tu học trong 1 Phật học viện ở Ấn Ðộ của Phật Giáo Tây Tạng.
10/04/2013(Xem: 5811)
Trên tay tôi là 2 cuốn sách, một cuốn là Phật Giáo Khắp Thế Giới (Buddhism throughout the World) của tác giả Thích Nguyên Tạng, xuất bản lần thứ nhất năm 2001 tại Australia và cuốn kia là Tôn Giáo và Lịch Sử Văn Minh Nhân Loại Phật Giáo Việt Nam và Thế Giới của Thiền Sư Định Lực và Cư sĩ Nhất Tâm, do Nhà Xuất Bản Văn Hoá Thông Tin in xong vào tháng 1 năm 2003 mà tôi vừa mới mua.
10/04/2013(Xem: 11970)
Quyển “Phật Giáo Việt Nam và Thế Giới” (PGVNvTG) của Thiền sư [sic] Định Lực và Cư sĩ [sic] Nhất Tâm biên soạn [sic], được NXB Văn Hoá Thông Tin cấp giấy phép số 1715/XB-QLXB của Cục Xuất Bản ngày 11-12-2001, có mặt trên thị trường sách khoảng giữa năm 2003. Sách dày 632 trang, khổ 16x24 cm, được in trên giấy couche, bìa cứng, rất sang trọng. Sách được xuất bản theo dạng “đội mủ” của quyển “Tôn Giáo và Lịch Sử Văn Minh Nhân Loại,”