Niên biểu lịch sử Ấn Độ

06/01/201206:49(Xem: 8387)
Niên biểu lịch sử Ấn Độ

LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ 

Tác giả: Will Durant - Nguyễn Hiến Lê dịch

NIÊN BIỂU LỊCH SỬ ẤN ĐỘ


Trước Công nguyên


……..4000….Văn minh tân thạch khí ở Mysore.


……..2900….Văn minh Mohenjo-daro.


……..1600….Dân tộc Aryen xâm chiếm Ấn Độ.


1000 – 500….Các kinh
Veda(Phệ Đà) xuất hiện.

..800 – 500….
Upanishad(Các bài thuyết giáo).

..599 – 527….Mahavira, giáo tổ đạo Jaïnisme (Kì Na giáo).


..563 – 483….Phật Thích Ca


………500….Sushruta, y sĩ.


………500….Kapila và triết lí Sankhya.


………500….Các Purana đầu tiên


………329….Hi Lạp xâm chiếm Ấn Độ.


………325….Vua Hi Lạp Alexandre rời Ấn Độ.


..322 – 185….Triều đại Maurya.


..322 – 298….Chandragupta Maurya.


..302 – 298….Mégasthènes ở Pataliputra.


..273 – 232….Açoka (A Dục).




Sau Công nguyên


….…....120….Kanishka, vua xứ Kushan.


….……120….Charaka, y sĩ.


...320 – 530….Triều đại Gupta.


...320 – 330….Chandragupta I.


...330 – 380….Chamudragupta.


...380 – 413….Vikramaditya.


...399 – 414….Pháp Hiển qua ở Ấn Độ.


...100 – 700….Các đền chùa và bích hoạ ở Ajanta.


….……400….Kalidasa, thi sĩ và kịch tác gia.


...455 – 500….Hung Nô xâm chiếm Ấn Độ.


.………499….Aryabhata, toán học gia.


...505 – 587….Vaharamihira, thiên văn gia.


...598 – 660….Brahmagupta, thiên văn gia.


...606 – 648….Vua Harsha-Vardhana.


...608 – 642….Pulakeshin II, vua Chalukyan.


...629 – 645….Huyền Trang qua ở Ấn Độ.


...629 – 650….Srong-tsan Gampo, vua Tây Tạng.


...630 – 800….Hoàng kim thời đại ở Tây Tạng.


….……639….Srong-tsan Gampo dựng kinh đô Lhasa.


….……712….Dân tộc Ả Rập xâm chiếm xứ Sindh.


….……..75….Vương quốc Pallava thành lập.


…750 – 780….Xây dựng các đền chùa Borobudur ở Java.


.…….…760….Đền Kailasha.


....788 – 820….Shankara, triết gia phái
Vedanta.

....800 -1300….Hoàng kim thời đại ở Cao Miên.


....800 -1400….Hoàng kim thời đại ở Radjputana.


….….…900….Vương quốc Chola thành lập.


..973 – 1048….Alberuni, nhà bác học Ả Rập.


………..993….Dựng thành Delhi.


..997 – 1030….Vua Hồi giáo
[1] Mahmoud tỉnh Ghazni.

………1008….Mahmoud xăm lăng Ấn Độ.


1076 – 1126….Vikramaditya Chalukya.


………1114….Bhaskara, toán học gia.


………1150….Xây dựng đền Angkor Vat (Đế Thiên) ở Cao Miên.


………1186….Dân tộc Thổ Nhĩ Kì xâm chiếm Ấn Độ.


1206 – 1526….Triều đại các vua Hồi giáo ở Delhi.


1206 – 1210….Vua Hồi giáo Kutbu-d Din Aibak.


1288 – 1293….Marco Polo ở Ấn Độ.


1296 – 1315….Vua Hồi giáo Alau-d Din.


………1303….Alau-d Din chiếm Chitor.


1325 – 1351….Vua Hồi giáo Muhammad bin Tughlak.


………1336….Thành lập vương quốc Vijayanagar.


1336 – 1405….Timur (Tamerlan).


1351 – 1388….Vua Hồi giáo Firoz Shah.


………1398….Timur xâm chiếm Ấn Độ.


1440 – 1518….Kabir, thi sĩ.


1469 – 1538….Baba Nanak, người thành lập các môn phái Sikh.


1483 – 1530….Babur thành lập triều đại Mông Cổ.


1483 – 1573….Sur Das, thi sĩ.


………1498….Vasco de Gama tới Ấn Độ.


1509 – 1529….Kishna deva Raya trị vì vương quốc Vijayanagar.


………1510….Người Bồ Đào Nha chiếm thành Goa.


1530 – 1542….Humayun.


1532 – 1624….Tusi Das, thi sĩ.


1542 – 1545….Sher Shah.


1555 – 1556….Humayun vừa phục hưng thì băng.


1560 – 1605.…Akbar (A Cách Bá).


………1565….Vương quốc Vijiyanagar sụp đổ ở Talikota.


………1600….Công ty Đông Ấn thành lập.


1605 – 1627….Jehangir.


1628 – 1658….Shah Jehan.


………1631….Hoàng hậu Mumtaz Mahal chết.


1658 – 1707….Aurang Zeb.


………1674….Người Pháp thành lập Pondichery.


1674 – 1680….Raja Shivaji.


………1690….Người Anh thành lập Calcuta.


1756 – 1763….Chiến tranh Anh-Pháp ở Ấn Độ.


………1757….Trận Plassey.


1765 – 1767….Robert Clive, thống đốc Bengale.


1772 – 1774….Warren Hastings, thống đốc Bengale.


1786 – 1793….Huân tước Cornwallis, thống đốc Bengale.


1788 – 1795….Vụ xử tội Warren Hastings.


1798 – 1805….Hầu tước Wellesley, thống đốc Bengale.


1828 – 1835….Huân tước William Cavendish-Bentick, toàn quyền thống đốc Ấn Độ.


………1828….Ram Mohun Roy thành lập giáo phái
Brahma-Somaj.

………1829….Bãi bỏ tục suttee (hoả thiêu quả phụ).


1836 – 1886….Ramakrishna.


………1857….Các cipaye nổi loạn.


………1858….Ấn Độ thuộc về Hoàng gia Anh.


………1861….Rabindranath Tagore sanh.


1863 – 1902….Vivekananda (Narendranath Dutt).


………1869….Mohandas Raramchand Gandhi sanh.


………1875….Dayananda thành lập giáo phái
Arya Somaj.

1880 – 1884….Hầu tước Ripon, phó vương Ấn Độ.


1899 – 1905….Huân tước Curzon, phó vương.


1916 – 1921….Huân tước Chelmsford, phó vương.


………1919….Amritsar.


1921 – 1926….Huân tước Reading, phó vương.


1926 – 1931….Huân tước Irwin, phó vương.


………1931….Huân tước Willingdon, phó vương
[2].

………1935….
Sắc lệnh Chính phủ Ấn Độ(thành lập Liên bang Ấn).

1945 – 1946….Hội nghị Simla và hội nghị New Delhi.


………1947….Ấn Độ tách ra thành Hindoustan (Ấn) và Pakistan (Hồi)
[3].

………1948….Ấn Độ độc lập – Gandhi bị ám sát.



[1] Tiếng Pháp, Anh là Sultan, trỏ chung các vua theo Hồi giáo, dù là Ả Rập, Thổ hay Ba Tư vân vân. (ND). 

[2] Bản tiếng Anh chỉ chép đến đây, không có bốn dòng sau. (Godlfish)

[3] Lúc đó, Pakistan gồm hai phần: phần phía đông Ấn Độ gọi là Đông Pakistan (đến năm 1971 thì Đông Pakistan tuyên bố độc lập, trở thành nước Cộng hoà Nhân dân Bangladesh), phần phía tây gọi là Tây Pakistan (tức Cộng hòa Hồi giáo Pakistan ngày nay). (Goldfish).


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
10/04/2013(Xem: 5962)
Có một nhà sư rất khiêm tốn, chỉ tự nhận là một người tu hành, một nhà sư Phật giáo mà thôi. Ngài tên là Tenzin Gyatso, sinh năm 1935. Nhưng người ta lại gán cho Ngài cái tước hiệu là Đạt-Lai Lạt-Ma thứ XIV, và Ngài đã nhận giải Nobel Hoà Bình vào tháng 9 năm 1989. Ngài rất yêu thương con người, nhân loại và dân tộc của Ngài.
10/04/2013(Xem: 6086)
Đêm Hy Mã Lạp Sơn vang lên tiếng chó sủa. Ánh sáng lập lòe bên kia sườn đồi. Dưới vòm trời sao, trên lối mòn tăm tối giữa những hàng thông, một nhóm người hành hương trong y phục tả tơi đang bước đi, miệng lẩm bẩm cầu kinh. Ngay trước lúc rạng đông, khi những đỉnh núi tuyết ở phía sau nhuộm màu hồng đậm, đám đông ở bên ngoài ngôi chùa Namgyal ba tầng ở Dharamsala, miền Bắc Ấn Độ, trở nên yên lặng.
10/04/2013(Xem: 11967)
Đức Đạt Lai Lạt Ma 14, tên thật là Tenzin Gyatso, là một nhà lãnh đạo thế quyền và giáo quyền của nhân dân Tây Tạng. Ngài chào đời tại làng Taktser, vùng Đông Bắc Tây Tạng vào ngày 6 tháng 7 năm 1935 (Ất Hợi) trong một gia đình nông dân. Ngài được thừa nhận là Dalai Lama vào năm 2 tuổi theo truyền thống Tây Tạng như là hóa thân của Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 13
10/04/2013(Xem: 7104)
Khi tìm những bài nói về về tương lai Phật giáo hoặc Phật giáo và tuổi trẻ, tôi lấy làm ngạc nhiên vì không dễ kiếm được nhiều bài nói về đề tài phức tạp này để cống hiến cho đọc giả của đặc san. Có lẽ do vì thống kê sinh hoạt Phật pháp không được đầy đủ và nền sinh hoạt tại các chùa không mấy liên quan với nhau. Tìm mãi thì cuối cùng qua internet, tôi đã kiếm được bài: “Phật Giáo Thịnh Suy (The Decline and Development of Buddhism)” do Sư Sayadaw U. Sumana viết.
10/04/2013(Xem: 6739)
Miền Bắc giáp Bangladesh, Ấn Độ, Trung Hoa. Miền đông giáp Lào, Thái Lan. Miền Nam giáp Mã Lai Á và miền Tây giáp với biển Ấn Độ. Một dãi giang sơn trãi dài qua các đồng bằng, núi non và biển cả. Miến Điện có lịch sử hơn 3000 năm tồn tại và phát triển. Ngày xưa Miến Điện được gọi là Bumua và ngày nay là Myanmar.
10/04/2013(Xem: 6320)
Thế kỷ 16, sau khi chấm dứt cuộc chiến tranh nhiều năm khổ nạn giữa các thủ lãnh, sự xuất hiện của Shabdrung- Ngawang- Namgyal (1594- 1651) đã khiến Bhutan thực hiện công cuộc thống nhất toàn quốc.
10/04/2013(Xem: 20119)
Đây là cuốn sách đầu tiên ghi lại lịch sử Phật Giáo ở Úc Châu và ảnh hưởng của Phật Giáo đối với thơ ca, mỹ thuật và đời sống tâm linh của người Úc.
10/04/2013(Xem: 11785)
Hội Từ Thiện Từ Tế (Tzu Chi) dưới sự lãnh đạo của ni sư Chứng Nghiêm, một nữ tu đầy đức độ và khả kính của Phật giáo Đài Loan, đã mở một chiến dịch nhân đạo cứu trợ nạn nhân sóng thần tsumani ở các quốc gia vùng biển Ấn Độ Dương. Hội Từ Tế luôn luôn có mặt tại khắp mọi nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và hữu hiệu. Hội này đã cứu trợ khắp mọi nơi từ Châu Á (trong đó có Việt nam), Châu Phi, Châu Mỹ (luôn cả bắc Mỹ).
10/04/2013(Xem: 7121)
Từ thập niên 80 trở lại, Đông phương với trào lưu cải cách mở cửa đã phổ cập khắp các đại lục, khắp nơi đã diễn ra một cách sôi nổi hùng hồn. Cùng với sự nhảy vọt của nền kinh tế, trăm hoa đua nở của văn hóa và sự chuyển hình của xã hội, nhiều bậc đống lương thạch trụ quốc gia mang trong lòng nỗi âu lo và trách nhiệm cao độ, khiến họ có ý thức sâu sắc trong việc tự giác tiến hành, cải cách chấn hưng một nền văn hóa.
10/04/2013(Xem: 6455)
Vào ngày 27-6-2003, Tổ chức Văn Hoá, Xã Hội và Giáo Dục của Liên Hợp Quốc (UNESCO) chính thức liệt Bồ-đề Đạo Tràng vào danh sách Di Tích Văn Hoá Thế Giới (World Heritage Site), đứng hàng thứ 23 trong tổng số các công trình văn hoá tôn giáo ở Ấn-độ. Sự kiện trọng đại này đã làm nức lòng tăng ni và Phật tử trên khắp năm châu bốn biển.