Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

26. Phẩm Bà La Môn - The Brahmana (383-423)

17/03/201102:33(Xem: 3119)
26. Phẩm Bà La Môn - The Brahmana (383-423)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXXVI
BRAHMANAVAGGA - THE BRAHMANA - PHẨM BÀ LA MÔN(205)

CT(205) : Bà la môn (Brahmana) ở đây là tiếng chỉ chung ngườihành đạo thanh tịnh, chớ không phải như nghĩa thông thườngchỉ riêng về giai cấp đạo sĩ Bà la môn. Phẩm này Phậtdạy, gọi là Bà la môn là cốt ở tư cách xứng đáng củahọ, chứ không phải là tại dòng dõi, nơi sinh hay những gìhình thức bên ngoài .

383. Dũng cảm đoạn trừ dòng ái dục, các ngươi bỏ dục mớilà Bà la môn; Nếu thấy rõ các uẩn(206) diệt tận, các ngươiliền thấy được Vô tác (Niết bàn).

CT(206): Các yếu tố cấu thành sanh mạng .

Striveand cleave the stream.
Discard,Obrahmana, sense-desires.
Knowingthedestruction of conditioned things,
be,Obrahmana, a knower
oftheUnmade (Nibbaana). -- 383

383.Này đây Bà la môn,
Hãyđoạndòng tham ái,
Thấutriệtpháp suy hoại,
Chứngđạtbậc Vô sanh.

383- Luttez et divisez le courant ; Écarte, ô Brahmane, les désirs dessens ; Connaissant la destruction des constituants de la vie, sois, ôBrahmane, le Connaisseur de l'incréé (Nirvana).

383.Du hast Anstrengungen unternommen, Brahmane, schneide nun den Strom ab;Vertreibe sinnliche Leidenschaften; Wenn du das Aufhören der Gestaltungenkennst, Brahmane, kennst du das 'Ungeschaffene'.

384. Nếu thường trú trong hai pháp(207), hàng Bà la môn đạt đếnbờ kia ; dù có bao nhiêu ràng buộc cũng đều bị dứt sạchdo trí tuệ của người kia.

CT(207) : Hai pháp là chỉ và quán.

Whenin two states a brahmana
goestothe Farther Shore,
thenallthe fetters of that "one who knows"
passaway.-- 384

384.Bà la môn trí tuệ,
Antrụhai pháp lành (*)
Vượtsangbờ bên đó,
Dứtphiềnnão mối manh.
(*)Chỉvà Quán

384- Quand en deux états (tranquillisation de la psyché et vue pénétrante)un Brahmane va sur l'autre rive, alors tous les liens de ce connaissanttombent.

384.Wenn der Brahmane in das Jenseits mit Hilfe von zwei Methoden gelangt ist,gehen all seine Fesselungen ihrem Ende zu.

385. Không bờ kia cũng không bờ này(208), cả hai bờ đều không;xa lìa khổ não (209), không bị trói buộc ; đó gọi là Bàla môn.

CT(208): Bờ kia là chỉ sáu căn bên trong (Ajjhatikani cho Ayatanani); Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý. Bờ này là chỉ sáu trầnbên ngoài (Bahirani cho ayatanani) : sắc, thanh, hương, vị, xúc,pháp. Không chấp trước ta và của ta, nên nói là không bờnày, bờ kia.
CT(209):Nguyên văn là : dara, cũng có thể dịch là bố úy.

Forwhom there exists
neitherthehither nor the farther shore,
norboththe hither and the farther shores,
hewhois undistressed and unbound,
-him I call a brahmana. -- 385

385.Không bờ kia, bờ này,
Khônghaibờ đó đây (*),
Khôngkhổđau buộc trói,
TagọiBà la môn.
(*)Sáucăn và sáu trần

385- Pour qui il n'existe pas cette rive-ci (les six sens internes) ou cetterive-là (les six sens externes), non plus qu'à la fois cette rive-ciet cette rive-là, celui qui est sans détresse et non île, lui, je l'appelleun Brahmane.

385.Jemand dessen Jenseits oder Nicht-Jenseits oder Jenseits-&-Nicht-Jenseitsnicht zu finden ist; ungebunden, sorgenfrei: Ihn nenne ich einenBrahmanen.

386. Ai nhập vào Thiền định, an trú ly trần cấu; việc cần làmđã làm xong, phiền não lậu dứt sạch; chứng cảnh giớitối cao, đó là Bà la môn.

Hewho is meditative, stainless and secluded,
hewhohas done his duty and is free from corruptions,
hewhohas attained the Highest Goal,
-him I call a brahmana. -- 386

386.Ẩn cư, thiền, thanh tịnh,
Vôlậu,tu viên thành,
Ðạtđếnđích tối thượng,
TagọiBà la môn.

386- Celui qui est méditatif, sans taches, et fixé, celui qui a fait sondevoir et est libre de purulences, celui qui a atteint le plus haut But,lui, je l'appelle un Brahmane .

386.Er sitzt ruhig, staublos, in Meditation vertieft, seine Aufgabe ist erfüllt,die Begierde sind verschwunden, er hat das letzte Ziel erreicht: Ihn nenneich einen Brahmanen.

387. Mặt trời chiếu sáng ban ngày, mặt trăng chiếu sáng ban đêm,khí giới chiếu sáng dòng vua chúa; Thiền định chiếu sángkẻ tu hành, nhưng hào quang đức Phật chiếu sáng cả ngàyđêm.

Thesun shines by day; the moon is radiant by night.
Armouredshinesthe warrior king.
Meditatingthebrahmana shines.
Butallday and night the Buddha shines in glory. -- 387

387.Mặt trời sáng ban ngày,
Mặttrăngsáng ban đêm,
Binhkhísáng vương tướng,
ThiềnsángBà la môn;
Riênghàoquang đức Phật,
Rựcsángcả ngày đêm.

387- Le Soleil brille le jour, la Lune brille la nuit, le guerrier armé brille,le Brahmane méditant brille ; Mais la gloire du Bouddha brille jour etnuit.

387.Am Tag erstrahlt die Sonne; in der Nacht der Mond; in der Rüstung derKrieger; im Meditation der Brahmane; Aber den ganzen Tag und die ganzeNacht, jeden Tag und jede Nacht erstrahlt der “Erwachte” in hellerPracht.

388. Người dứt bỏ ác nghiệp gọi là Bà la môn ; người hànhvi thanh tịnh gọi là Sa môn ; người tự trừ bỏ cấu uế,gọi là người xuất gia.

Becausehe has discarded evil,
heiscalled a brahmana;
becausehelives in peace,
heiscalled a samana;
becausehegives up the impurities,
heiscalled a pabbajita (recluse). -- 388

388.Dứt ác gọi Phạm Chí,
Antịnhgọi sa môn,
Trừsạchmọi cấu uế,
Gọiẩnsĩ tu hành. (*)
(*)Bậcxuất gia

388- Parce qu'il a écarté le mal, il est appelé un Brahmane; parce quesa conduite est équilibrée, il est appelé un Samana ; puisqu’il arenoncé à ses impuretés, il est appelé un "En allé" (Pabbajito).

388.Er wird ein Brahmane genannt, weil er das Schlechte in sich vertriebenhat, ein Praktizierender, weil er im Gleichklang lebt, ein Hinausgegangener,weil er seine eigenen Unreinheiten aufgegeben hat.

389. Chớ đánh đập Bà la môn ; Bà la môn chớ sân hận ; Ngườiđánh đập mang điều đáng hổ, người sân hận lại càngđáng hổ hơn.

Oneshould not strike a brahmana,
norshoulda brahmana vent (his wrath)
ononewho has struck him.
Shameonhim who strikes a brahmana!
Moreshameon him who gives vent (to his wrath)! -- 389

389.Chớ đánh đập Phạm Chí,
Phạmchíchớ hận sân,
Xấuthayđánh Phạm Chí,
Sânhậncàng xấu hơn.

389- On ne doit pas frapper un Brahmane ; Non plus ce Brahmane ne doit pasdonner libre cours à sa colère contre celui qui le frappe ; Honte àcelui qui frappe un Brahmane ; Plus grande honte sur le Brahmane qui donnelibre cours à sa colère.

389.Man soll einen Brahmane nicht schlagen, noch sollte der Brahmane seinemÄrger freien Lauf lassen; Schande dem Mörder eines Brahmane; GrößereSchande dem Brahmane, dessen Ärger freier Lauf gelassen wird.

390. Bà la môn, đây không phải là điều ích nhỏ ; Nếu biếtvui mừng chế phục tâm mình, tùy lúc đoạn trừ tâm độchại thì thống khổ được ngăn chận liền.

Untoa brahmana that (non-retaliation)
isofno small advantage.
Whenthemind is weaned from things dear,
whenevertheintent to harm ceases,
thenandthen only doth sorrow subside. -- 390

390.Ðối với Bà là môn,
Ðiềunàylợi không nhỏ,
Tâmyêuthương từ bỏ,
Ýđộc hại dứt ngay,
Ðiềuphụcđược thế này,
Khổđauhẳn đoạn tuyệt.

390- Pour un Brahmane, cette non revanche n’est pas de petit avantage ;Quand le mental est sevré des choses chères, et que l'intention de blessercesse, c'est seulement alors que la souffrance s'apaise.

390.Nichts ist für den Brahmanen besser, wie wenn der Geist von dem, was liebist und nicht, zurückgehalten wird; In dem Maße, wie sich seine schädlicheEinstellung verbraucht, kommen seine Unreinheiten einfach zum Erliegen.

391. Không dùng thân, ngữ, ý tạo tác nghiệp ác, chế ngự đượcba chỗ đó, mới gọi là Bà la môn.

Hethat does no evil through body, speech or mind,
whoisrestrained in these three respects,
-him I call a brahmana. -- 391

391.Người không tạo ác hạnh,
Bằngchínhthân khẩu ý,
Banghiệpđược chế chỉ,
TagọiBà la môn.

391- Celui qui ne fait aucun mal par le corps, la parole ou le mental ; Celuiqui est contrôlé en ces trois modes, celui là je l'appelle un Brahmane.

391.Wer kein Unrecht tut mit Körper, Sprache, Ideen, ist auf diese drei Wegeselber kontrolliert: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

392. Bất luận nơi đâu được nghe thuyết pháp của đấng ChánhĐẳng Chánh Giác, hãy đem hết lòng cung kính như Bà la môn(210)kính thờ lửa.

CT(210): Ở đây chỉ giáo đồ Bà la môn.

Iffrom anybody one should understand the doctrine
preachedbythe Fully Enlightened One,
devoutlyshouldone reverence him,
asabrahmin reveres the sacrificial fire. -- 392

392.Nhờ ai ta hiểu pháp,
Bậcchánhgiác thuyết minh,
Vịấyta tôn vinh,
NhưPhạmchí thờ lửa.

392.Celui qui est parfaitement illuminé et t’a aidé à comprendre le Dhamma,celui là devrait être honoré et vénéré, comme un Brahmane le feusacré.

392.Der Mensch, von dem du den Dhamma lernst, den der 'wahrhaft selbst Erwachte'lehrte: den sollst du achten und ehren, wie ein Brahmane das Opferfeuer.

393. Chẳng phải vì bện tóc, chẳng phải vì chủng tộc, cũngchẳng phải tại nơi sanh mà gọi là Bà la môn ; nhưng ai hiểubiết chân thật(211), thông đạt Chánh pháp, đó là kẻ Bàla môn hạnh phúc(212).

CT(211): Chỉ tứ đế.
CT(212): Hạnh phúc (sukhí) bổn của Tích Lan viết là Suci,nên dịch thanh tịnh.

Notby matted hair, nor by family, nor by birth
doesonebecome a brahmana.
Butinwhom there exist both truth and rightousness,
pureishe, a brahmana is he. -- 393

393.Ðược mệnh danh Phạm Chí,
Ðâuphảiđầu bện tóc,
Ðâuphảivì gia tộc,
Ðâuphảigốc thọ sanh,
Ngườichánh,tịnh, chân thành,
Thậtxứngdanh Phạm chí.

393- Ce n'est pas par le tressage des cheveux ni par la famille ni par naissanceque l’on devient Brahmane ; Mais celui en qui existe à la fois la véritéet le Dhamma, il est pur, il est Brahmane.

393.Nicht durch dressiertes Haar, Sippe oder Geburt ist jemand ein Brahmane;Wer Wahrheit und Rechtschaffenheit hat, der ist ein Reiner, der ist einBrahmane.

394. Người ngu bện tóc và mặc áo da(213) đâu có ích chi ? Tronglòng còn chứa đầy tham dục, thì dung nghi bên ngoài chỉ làtrang điểm suông.

CT(213) : Một số ngoại đạo Ấn Độ hay dùng da nai làm đồ trải ngồi và áo mặc.

Whatis the use of your matted hair, O witless man?
Whatisthe use of your antelope skin garment?
Within,youare full of passions;
without,youembellish yourself. -- 394

394.Ơ kìa kẻ ngu si!
Thắttócbím ích chi?
Khoácdanai ích gì?
Trongchứađầy tham dục,
Ngoàitrangđiểm dung nghi!

394- Pourquoi ces cheveux tressés, ô homme sans intelligence ? Pourquoice vêtement en peau d'antilope ? intérieurement vous êtes plein de passions,extérieurement vous vous parez.

394.Was nützt dein dressiertes Haar, du Dummkopf? Was nützt dein Umhang ausHirschfell? Das Knäuel ist in dir; Du kämmst das Äußere.

395. Ai mặc áo phấn-tảo(214), gầy ốm lộ gân xương, ở rừngsâu tu định ; đó gọi là Bà la môn.

CT(214) : Áo phấn-tảo (Pansukula civara), là thứ vải rẻo ngườita vứt, người xuất gia lượm lấy giặt sạch chắp lạimay áo cà sa mà mặc.

Theperson who wears dust-heap robes,
whoislean, whose veins stand out,
whomeditatesalone in the forest,
-him I call a brahmana. -- 395

395.Người đắp y chắp vá,
Gầyốmgân lộ ra,
Thiềnđịnhgiữa rừng già,
Bàlamôn ta gọi.

395- La personne qui porte des robes trouvées sur les tas d ’ ordures,qui est maigre, dont les veines sont apparentes, qui médite seule dansla forêt, celle-là je l’appelle un Brahmane .

395.Jemand, der weggeworfene Fetzen trägt mit ausgemergeltem und geädertemKörper, in Meditieren versunken, allein im Wald: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

396. Gọi là Bà la môn, không phải từ bụng mẹ đẻ ra; Nếu cứchấp chặt các phiền não thì chỉ được gọi là ”Bồ”suông (215); Người nào lìa hết chấp trước, đó gọi làBà la môn.

CT(215): Nguyên văn là Bhovadi, tức là Bho-vadi, dịch là “thuyếtbồ”. Đây là tiếng tôn xưng nhau của giáo đồ Bà la môndùng riêng với nhau trong khi nói chuyện.

I donot call him a brahmana
merelybecausehe is born of a (brahmin) womb
orsprungfrom a (brahmin) mother.
Heismerely a "Dear-addreser",
ifhebe with impediments.
Hewhois free from impediments, free from clinging,
-him I call a brahmana. -- 396

396.Không gọi Bà la môn,
Vìthaisanh, mẹ sanh,
Chỉgọitánh danh thường,
Nếutâmcòn điên đảo.
Khôngchấpthủ, phiền não,
TagọiBà la môn.

396- Je ne l'appelle pas un Brahmane, simplement parce qu'il est né ou issud'une mère Brahmane ; Il est simplement «Monsieur», s'il a conservéles obstacles ; Mais celui qui est libéré des obstacles, libre d'attachements,lui, je l'appelle un Brahmane.

396.Ich heiße niemanden einen Brahmanen dafür, daß er von einer Mutter geborenwurde oder einem Mutterleib entsprungen ist; Er wird "Bho-Sager" genannt,wenn er überhaupt etwas hat; Jedoch jemand mit nichts, der sich an keinDing hängt: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

397. Ai đoạn hết kiết sử, người đó thật không còn sợ hãi;Không bị đắm trước, xa lìa ràng buộc ; đó gọi là Bàla môn.

Hewho has cut off all fetters, who trembles not,
whohasgone beyond ties, who is unbound,
-him I call a brahmana. -- 397

397.Ðoạn hết mọi kiết sử,
Khôngkhiếpsợ kinh hồn,
Vượtxiềngxích, đắm trước.
TagọiBà la môn.

397- Celui qui a coupé tous les liens, celui qui ne tremble pas ; celui quia été au-delà des obstacles ; celui qui est sans attaches, lui, je l'appelleun Brahmane.

397.Nachdem jemand jede Fessel durchschnitten hat, wird er nicht unruhig, jenseitsvon Anhaften, ungebunden: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

398. Như ngựa bỏ đai da, bỏ cương, bỏ dây và đồø sở thuộc,người giác trí bỏ tất cả chướng ngại, đó gọi là Bàla môn(216).

CT(216): Bài này toàn dùng những đồ để khớp ngựa màví dụ : Đai da dụ lòng sân nhuế, cương dụ ái dục, dâydụ 62 tà kiến, sở thuộc (dây buộc ngựa) dụ nhữngtập tánh tiềm tàng (anusaysg xưa dịch là “Tùy miên”, có7 thứ : dục, tham, sân, mạn, ác kiến, nghi, vô minh). Chướngngại dụ vô minh.

Hewho has cut the strap (hatred),
thethong(craving), and the rope (heresies),
togetherwiththe appendages (latent tendencies),
whohasthrown up the cross-bar (ignorance)
whoisenlightened (Buddha),
-him I call a brahmana. -- 398

398.Cắt dây cương (1), đai da (2),
Dứtdây(3), đồ phụ xa (4),
Bỏtrụcngang (5), giác ngộ,
TagọiBà la môn.
(1)Áidục; (2) Sân hận; (3) Tà kiến; (4) Tùy miên (5) Vô minh

398- L'Éveillé qui a coupé la courroie (la haine), la sangle (l'attachement)et la corde ( les hérésies), tout ensemble avec les dépendances (lestendances latentes) ; celui qui a enlevé la traverse (L’ignorance) lui,je l’appelle un Brahmane.

398.Wer Gurt und Riemen, Leine und Zaumzeug gekappt und das Querholz abgeschüttelthat ; Er ist erwacht: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

399. Nhẫn nhục khi bị đánh mắng, không sinh lòng sân hận; ngườicó đội quân nhẫn nhục hùng cường, đó gọi là Bà la môn.

Hewho, without anger,
enduresreproach,flogging and punishments,
whosepowerand the potent army is patience,
-him I call a brahmana. -- 399

399.Ai chịu đựng không sân,
Trướchủybáng, áp bức,
Lấynhẫnlàm quân lực,
TagọiBà la môn.

399- Celui qui, sans colère, supporte le reproche, le fouet et les punitions; celui dont le pouvoir, l'arme puissance est la patience, lui, je l'appelleun Brahmane.

399.Er hält, ohne sich zu ärgern, Beleidigungen, Angriffe und Gefangenschaftaus; Seine Armee ist Stärke; seine Stärke Geduld: Ihn nenne ich einenBrahmanen.

400. Người đầy đủ đức hạnh không nóng giận, trì giới khôngdục nhiễm, chế ngự và đạt được thân cuối cùng, ngườinhư thế, Ta gọi là Bà la môn.

Hewho is not wrathful, but is dutiful,
virtuous,freefrom craving, self-controlled
andbearshis final body,
-him I call a brahmana. -- 400

400.Giữ giới đức, ly ái,
Trònbổnphận không sân,
Lầncuốitự điều thân,
Bàlamôn ta gọi.

400- Celui qui n'est pas haineux, mais est soumis, vertueux, non imbibé dedésir, contrôlé et qui porte son dernier corps, lui, je l'appelle unBrahmane.

400.Frei von Ärger, Verpflichtungen eingehalten, hat Grundsätze, ohne anmaßendenStolz, ist geübt, ein 'letzter Körper': Ihn nenne ich einen Brahmanen.

401. Như nước giọt lá sen, như hột cải đặt đầu mũi kim, ngườikhông đắm nhiễm ái dục cũng như thế, Ta gọi họ là Bàla môn.

Likewater on a lotus leaf,
likeamustard seed on the point of a needle,
hewhoclings not to sensual pleasures,
-him I call a brahmana. -- 401

401.Như nước trên lá sen,
Ðầukimhạt cải mèn,
Dụclạckhông vướng mắc,
TagọiBà la môn.

401- Comme l'eau sur la feuille de lotus, comme une graine de moutarde surla pointe d'une aiguille ; celui qui ne s'attache pas aux plaisirs dessens, lui, je l'appelle un Brahmane.

401.Wie Wasser auf einem Lotusblatt, ein Senfkorn auf der Spitze eines Pfriems,hängt er nicht an sinnlichen Vergnügen: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

402. Nếu ngay tại thế gian này, ai tự giác ngộ và diệt trừđau khổ, trút bỏ gánh nặng mà giải thoát, Ta gọi họ làBà la môn.

Hewho realizes here in this world
thedestructionof his sorrow,
whohaslaid the burden aside and is emancipated,
-him I call a brahmana. -- 402

402.Ai tại thế gian này,
Chứngđắcsự diệt khổ,
Bỏgánhnặng, siêu độ,
TagọiBà la môn.

402- Celui qui réalise, ici, par lui-même, la destruction de sa souffrance; celui qui a déposé le fardeau et est émancipé, lui, je l'appelleun Brahmane.

402.Er erkennt genau hier für sich selber sein eigenes Beenden der Unreinheiten;Er ist ungebunden, seine Last hat er abgelegt: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

403. Người có trí tuệ sâu xa, biết rõ thế nào là đạo, phiđạo và chứng đến cảnh giới vô thượng, đó gọi là Bàla môn.

Hewhose knowledge is deep, who is wise,
whoisskilled in the right and wrong way,
whohasreached the highest goal,
-him I call a brahmana. -- 403

403.Người trí tuệ sâu xa,
Quántriệtđường chánh tà,
Ðạtđếnđích tối thượng,
TagọiBà la môn.

403- Celui dont la Connaissance transcendante est profonde ; celui qui estsage ; celui qui est habile dans la Voie et la non-Voie ; celui qui a atteintle plus haut but, lui, je l'appelle un Brahmane.

403.Weise, tiefgründig an Einsicht, scharfsinnig in Bezug auf das, was derPfad ist und was nicht; sein letztes Ziel hat er erreicht: Ihn nenne icheinen Brahmanen.

404. Chẳng lẫn lộn với thế tục, chẳng tạp xen với Tăng lữ,xuất gia lìa ái dục, đó gọi là Bà la môn.

Hewho is not intimate either with householders
orwiththe homeless ones, who wanders without an abode, who is without desires,
-him I call a brahmana. -- 404

404.Chẳng quan tâm thân thiện,
Hàngthếtục, xuất gia,
Sốngvôdục, không nhà,
TagọiBà la môn.

404- Celui qui n'a aucune intimité ni avec les maîtres de maison, ni avecles sans foyer ; celui qui erre sans demeure ; celui qui est sans êtreschers, lui, je l'appelle un Brahmane.

404.Unbedrückend sowohl von Haushältern als auch von Hauslosen, lebt er ohneZuhause mit nahezu keinen Bedürfnissen: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

405. Bỏ hết đao trượng, không tự mình giết, không bảo ngườikhác giết đối với tất cả hữu tình mạnh yếu ; ngườinhư thế Ta gọi là Bà la môn.

Hewho has laid aside the cudgel
inhisdealings with beings,
whetherfeebleor strong,
whoneitherharms nor kills,
-him I call a braahma.na. -- 405

405.Không đánh đập chúng sanh,
Mạnhkhỏehay yếu đuối,
Khôngsáthại tàn rụi,
TagọiBà la môn.

405- Celui qui a laissé le gourdin et ne frappe plus, soit faibles soit forts; celui qui jamais ne tue ou n'est cause d'un meurtre, lui, je l'appelleun Brahmane

405.Er hat Gewalt beiseite gelegt gegen Wesen, furchtsame oder starke; er tötetniemanden noch stiftet andere dazu an: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

406. Ở giữa đám người cừu địch mà gây tình hữu nghị; ởgiữa đám người hung hăng cầm gậy mà giữ khí ôn hòa; ởgiữa đám người chấp đắm mà không chấp thủ, người nhưthế Ta gọi là Bà la môn.

Hewho is friendly amongst the hostile,
whoispeaceful amongst the violent,
whoisunattached amongst the attached,
-him I call a brahmana. -- 406

406.Ôn hòa giữa bạo động,
Thânthiệngiữa địch thù,
Buôngxảgiữa chấp thủ,
TagọiBà la môn.

406- Celui qui est amical parmi les hostiles ; celui qui est paisible parmiles violents ; celui qui n'est pas attaché, lui, je l'appelle un Brahmane.

406.Friedlich inmitten von Feindseligkeit, freundlich unter den Gegnern, nichtfesthaltend unter den Hartknackigen: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

407. Từ lòng tham dục, sân nhuế, kiêu mạn, cho đến lòng hư ngụy,đều thoát bỏ như hột cải không dính đầu mũi kim, ngườinhư thế Ta gọi là Bà la môn.

Inwhom lust, hatred, pride, detraction are fallen off
likeamustard seed from the point of a needle,
-him I call a brahmana. -- 407

407.Vất tham dục, sân hận,
Bỏkiêumạn, tị hiềm,
Nhưhạtcải đầu kim,
Bàlamôn ta gọi.

407- Celui en qui la convoitise, la haine, l'orgueil, le dénigrement, sonttombés comme une graine de moutarde de la pointe d'une aiguille, lui,je l'appelle un Brahmane.

407.Leidenschaft, Abneigung, Dünkel und Verachtung sind von ihm abgefallen,wie ein Senfkorn von der Spitze eines Pfriems: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

408. Chỉ nói lời chân thật hữu ích, không nói lời thô ác, khôngxúc phạm đến người, đó gọi là Bà la môn.

Hewho utters gentle, instructive, true words,
whobyhis speech gives offence to none,
-him I call a brahmana. -- 408

408.Người nói lời chân thật,
Íchlợivà từ hòa,
Khôngxúcphạm ai cả,
TagọiBà la môn.

408- Celui qui prononce des paroles aimables, instructives et vraies ; celuiqui ne fait offense à personne, lui, je l'appelle un Brahmane.

408.Er sagt was angenehm, lehrreich, wahr ist, und beschimpft niemanden:Ihn nenne ich einen Brahmanen.

409. Đối với vật gì xấu hay tốt, dài hay ngắn, thô hay tế,mà người ta không cho thì không lấy, đó gọi là Bà la môn.

Hewho in this world takes nothing that is not given,
beitlong or short, small or great, fair or foul,
-him I call a brahmana. -- 409

409.Vật ngắn, dài, lớn nhỏ,
Ðẹp,xấucó trên đời,
Khôngcho,không động tới,
TagọiBà la môn.

409- Celui qui dans le monde ne prend rien qui ne soit donné, que ce soitlong ou court, petit ou grand, agréable ou sordide, lui, je l'appelleun Brahmane.

409.Hier auf der Welt nimmt er nichts, was nicht gegeben wurde, ob lang, kurz,groß, klein, anziehend oder nicht: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

410. Đối với đời này cũng như đời khác, không móng lòng dụcvọng, vô dục nên giải thoát, đó gọi là Bà la môn.

Hewho has no longings,
pertainingtothis world or to the next,
whoisdesireless and emancipated,
-him I call a brahmana. -- 410

410.Cả đời nay, đời sau,
Khôngvọngcầu thôi thúc,
Giảithoáthết tham dục,
TagọiBà la môn.

410- Celui qui n'a pas de désir pour ce monde ou le prochain ; celui quiest sans désir et émancipé, lui, je l'appelle un Brahmane.

410.Sein Sehnen nach dieser und der nächsten Welt ist nicht zu finden; freivon Sehnen, ungebunden: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

411. Người không còn tham dục, liễu ngộ không nghi hoặc, chứngđến bậc vô sanh, đó gọi là Bà la môn.

Hewho has no longings, who, through knowledge, is free from doubts,
whohasgained a firm footing in the Deathless (Nibbaana), - him I call a brahmana.-- 411

411.Không mong cầu, nghi hoặc,
Nhờtrítuệ viên minh,
Ðạtbấttử vô sinh,
Bàlamôn ta gọi.

411- Celui qui n'a pas de désir, celui qui par connaissance est libre dedoutes ; celui qui a plongé dans le Sans Mort, lui, je l'appelle un Brahmane.

411.Seine Anhaftungen, seine Zuhause sind nicht zu finden; Aufgrund von Wissenist er nicht verunsichert; Er hat das Eintauchen in die 'Unsterblichkeit'erlangt: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

412. Nếu ở thế gian này không chấp trước thiện và ác, thanhtịnh không ưu lo, đó gọi là Bà la môn.

Hereinhe who has transcended
bothgoodand bad and the ties as well,
whoissorrowless, stainless, and pure,
-him I call a brahmana. -- 412

412.Người siêu việt thiện ác,
Dứtphiềnnão buộc ràng,
Thanhtịnhsống thênh thang,
Bàlamôn ta gọi.

412- Celui qui a transcendé et le bon et le mauvais aussi bien que les peines; celui qui est sans chagrin, sans taches et pur, lui, je l'appelle unBrahmane.

412.Er hat hier die Anhaftung überwinden, an inneren Reichtum und Schaden,sorglos, staubfrei und rein: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

413. Cái ái dục làm tái sanh đã được đoạn tận, như trăngtrong không bợn, đứng lặng mà sáng ngời, đó gọi là Bàla môn.

Hewho is spotless as the moon,
whoispure, serene, and unperturbed,
whohasdestroyed craving for becoming,
-him I call a brahmana. -- 413

413.Như mặt trăng lồng lộng,
Khôngdaođộng, sáng, trong,
Ngườidiệtái hữu xong,
Bàlamôn ta gọi.

413- Celui qui est sans tache comme la lune, celui qui est pur, serein ettranquille, celui qui a détruit les désirs, lui, je l'appelle unBrahmane.

413.Makellos, rein, wie der Mond, klar und ruhig; seine Vergnügen, seine Wünschesind völlig verschwunden: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

414. Vượt khỏi đường gồ ghề, lầy lội(217), ra khỏi biểnluân hồi ngu si mà lên đến bờ kia, an trú trong Thiền định,không nghi hoặc, không chấp đắm, chứng Niết bàn tịch tịnh,người như thế Ta gọi là Bà la môn.

CT(217): Chỉ các phiền não tham dục.

Hewho has passed beyond this quagmire,
thisdifficultpath, the ocean of life (samsaara),
anddelusion,who has crossed and gone beyond,
whoismeditative, free from craving and doubts,
who,clingingto naught, has attained Nibbaana,
-him I call a brahmana. -- 414

414.Vượt sình lầy đường hiểm,
Thoátsinhtử, si mê,
Thiềnđịnh,sang bờ kia,
Ðoạnnghi,diệt trừ ái,
ChứngNiếtbàn, vô ngại,
TagọiBà la môn.

414- Celui qui a passé cette fondrière, ce sentier difficile, l’errance(samsara) et l'illusion ; Celui qui a traversé et est allé au delà,celui qui est méditatif, libre de désirs et de doutes, attaché à rien,atteint Nirvana, lui, je l'appelle un Brahmane.

414.Er hat seinen Weg über diesen schwierigen Pfad hinaus gemacht, weg vonSamsara, Täuschung, ist übergesetzt, ist jenseits gegangen, ist freivon Mangel von Unsicherheit, versunken in Meditation, keine Anhaftungmehr, und befreit: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

415. Xả bỏ dục lạc ngay tại đời này mà xuất gia làm Sa mônkhông nhà, không cho dục lạc phát sinh lại, người nhưthế Ta gọi là Bà la môn.

Hewho in this world giving up sense-desires, would renounce worldly lifeand become a homeless one, he who has destroyed sense-desires and becoming,- him I call a brahmana. -- 415

415.Từ bỏ mọi dục lạc,
Xuấtgialàm sa môn,
Ðoạndiệtsạch dục, hữu,
TagọiBà la môn.

415- Celui qui en ce monde, abandonnant les désirs sensuels, a renoncé etdevient un sans foyer, celui qui a détruit les désirs des sens et l’obtention,lui, je l'appelle un Brahmane.

415.Wer hier sinnliche Leidenschaften aufgibt und sein Zuhause verläßt; seinesinnlichen Begierden, Wünsche sind völlig verschwunden: Ihn nenne icheinen Brahmanen.

416. Xả bỏ ái dục ngay tại đời này mà xuất gia làm Sa mônkhông nhà, không cho ái dục phát sinh lại, người như thếTa gọi là Bà la môn.

Hewho in this world giving up craving,
wouldrenounceworldly life
andbecomea homeless one,
hewhohas destroyed craving and becoming,
-him I call a brahmana. -- 416

416.Từ bỏ mọi tham ái,
Xuấtgialàm sa môn,
Ðoạndiệtsạch ái, hữu,
TagọiBà la môn.

416- Celui qui en ce monde, abandonnant la soif, renonce et devient un sans-foyer,celui qui a détruit les désirs et l’obtention, lui, je l'appelle unBrahmane.

416.Wer hier Begehren aufgibt und sein Zuhause verläßt; seine Begierden,Wandlungen sind völlig verschwunden: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

417. Lìa khỏi trói buộc của nhân gian, vượt khỏi trói buộcở thiên thượng, hết thảy trói buộc đều lìa sạch, đógọi là Bà la môn.

Hewho, discarding human ties
andtranscendingcelestial ties,
iscompletelydelivered from all ties,
-him I call a brahmana. -- 417

417.Bỏ trói buộc nhân gian,
Dứtbuộcràng thiên thượng,
Vượtthoátmọi lụy vướng,
TagọiBà la môn.

417- Celui qui, écartant les liens humains et, transcendant les liens célestes,est complètement délivré de tous les liens, lui, je l'appelle un Brahmane.

417.Wer die menschliche Fessel hinter sich gelassen und seinen Weg über dasGöttliche hinaus gemacht hat, von allen Fesseln entbunden: Ihn nenne icheinen Brahmanen.

418. Xả bỏ đều ưa ghét, thanh lương không phiền não, dũng mãnhhơn thế gian (218), đó gọi là Bà la môn.

CT(218): Khắc phục ngũ uẩn không cho tái sanh.

Hewho has given up likes and dislike,
whoiscooled and is without defilements,
whohasconquered the world and is strenuous,
-him I call a brahmana. -- 418

418.Từ bỏ niệm ưa ghét,
Thanhlương,không nhiễm ô,
Quyếtnhiếpphục thế giới,
TagọiBà la môn.

418- Celui qui a abandonné goûts et dégoûts et qui est sans substrat (upadhi),celui qui a conquis le monde et est énergique, lui, je l'appelle un Brahmane.

418.Er hat Gefallen und Mißfallen hinter sich gelassen, ist abgekühlt, ohneBereicherungen, ein Held, der die ganze Welt erobert hat: Ihn nenne icheinen Brahmanen.

419. Nếu biết tất cả loài hữu tình tử thế nào, sinh thế nào,không chấp trước, khéo vượt qua, đó gọi là Bà la môn.

Hewho in every way knows the death
andrebirthof beings,
whoisnon-attached, well-gone, and enlightened,- him I call a brahmana. --419

419.Lẽ sanh tử chúng sanh,
Hiểurõ,không chấp trước,
Tựgiácngộ, siêu vượt,
TagọiBà la môn.

419- Celui qui en toutes façons, connaît la mort et la renaissance des êtres,celui qui est détaché, bien allé (sugata), et éveillé, lui, je l'appelleun Brahmane.

419.Er kennt in jeglicher Hinsicht das Verscheiden und Wiederentstehen derWesen, ist ungebunden, erwacht, dahingegangen: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

420. Dù Chư thiên, Càn thát bà hay nhân loại, không ai biết đượcnơi chốn của vị A la hán đã dứt sạch phiền não ; vịấy Ta gọi là Bà la môn.

Hewhose destiny neither gods nor gandhabbas
normenknow, who has destroyed all corruptions,
andisfar removed from passions (Arahant),
-him I call a brahmana. -- 420

420.Trời người, Càn thát bà,
Khôngnhậnra số kiếp,
BậcLahán lậu diệt,
TagọiBà la môn.

420- Celui dont la destinée n'est connue ni des Devas, ni des Gandhabbasni des hommes, celui qui a détruit toutes les purulences et est un Arahat,lui,je l'appelle un Brahmane.

420.Sie kennen seinen Weg nicht, die Devas, Gandhabbas oder Menschen ; seineUnreinheiten haben aufgehört; er ist ein Arhat: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

421. Quá khứ vị lai hay hiện tại, người kia chẳng có một vậtchi, người không chấp thủ một vật chi, ấy gọi là Bà lamôn.

Hewho has no clinging to Aggregates
thatarepast, future, or present,
whoiswithout clinging and grasping,
-him I call a brahmana. -- 421

421.Ai quá-hiện-vị lai,
Ngũuẩnkhông bám trụ,
Khôngcưumang, chấp thủ,
TagọiBà la môn.

421- Celui qui n'a pas d'attachement pour les agrégats qui sont passés,futurs ou présents, celui qui est sans attachement ni convoitise, lui,je l'appelle un Brahmane.

421.Er, der nichts hat, vorne, hinten, dazwischen, der mit nichts, der an nichtshängt: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

422. Hạng người dũng mãnh, tôn quí như trâu chúa(219), hạng ngườithắng lợi(220), vô dục như đại tiên, hạng người tẩysạch(221), không nhiễm và giác tỉnh, hạng người như thếTa gọi là Bà la môn.

CT(219): Nguyên văn là Usabaha, dịch là trâu nái hay trâu chúa.Ở đây hàm chỉ sự thù thắng, là chỉ người hùngmạnh, vô úy, siêu quần.
CT(220): Thắng phục phiền não ma, uẩn ma và tử ma,gọi là người thắng lợi.
CT(221):Người Ấn Độ mê tín nước sông Hằng có thể rửasạch tội lỗi, nhưng ở đây lại ý nói không còn các cấunhiễm trong tâm người Bà la môn.

Thefearless, the noble, the hero,
thegreatsage, the conqueror,
thedesireless,the cleanser (of defilements),
theenlightened,
-him I call a brahmana. -- 422

422.Bậc cao thượng, vô úy,
Bậcanhhùng, đại sĩ,
Bậcđiềuphục, vô tham,
Bậcthanhtẩy, giác trí,
Tấtcảcác bậc ấy,
TagọiBà la môn.

422- Le Sans peur, le noble, le héros, le grand Sage, le Conquérant, leSans désir, l'Éveillé, lui, je l'appelle un Brahmane.

422.Ein prächtiger Bulle, Eroberer, Held, großer Seher, frei von Bedürfnissen,erwacht, gewaschen: Ihn nenne ich einen Brahmanen.

423. Vị Mâu ni (thanh tịnh) biết đời trước, thấy cả cõi Thiênvà cõi khổ (ác thú), đã trừ diệt tái sinh, thiện nghiệphoàn toàn, thành bậc Vô thượng trí; bậc viên mãn thành tựumọi điều như thế Ta gọi là Bà la môn.

Thatsage who knows his former abodes,
whoseesthe blissful and the woeful states,
whohasreached the end of births,
who,withsuperior wisdom, has perfected himself,
whohascompleted (the holy life),
andreachedthe end of all passions, - him I call a brahmana. -- 423

423.Ai biết được kiếp trước,
Thấythiêngiới ngục tù,
Ðoạnsanhtử luân hồi,
Viênthànhvô thượng trí,
Thànhtựubậc đạo sĩ,
TagọiBà la môn.

423- Le Sage qui connaît ses anciennes demeures de ses vies antérieures,qui voit les cieux et les enfers, qui a atteint la fin des naissances,qui avec une sagesse supérieure s'est parfait lui-même, qui a achevéla vie sage, la consomption totale des passions, lui, je l'appelle un Brahmane.

423.Jemand kennt seine früheren Leben, sieht Himmel und leidvolle Zustände,erlangte das Aufhören von Geburt; Er ist ein Weiser, der Allwissenheitgemeistert hat, seine Meisterschaft völlig gemeistert hat: Ihn nenne icheinen Brahmanen.


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn