Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

20. Phẩm Chánh Ðạo - The way or the Path (273-289)

17/03/201102:33(Xem: 3126)
20. Phẩm Chánh Ðạo - The way or the Path (273-289)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXX
MAGGAVAGGA - THE PATH - PHẨM ÐẠO

273. Bátchánh đạo là đạo thù thắng hơn các đạo, Tứ đế (156) là lý thù thắng hơn các lý, ly dục(157) là phápthù thắng hơn các pháp, cụ nhãn(158) là bậc thù thắng hơncác bậc thánh hiền.

CT(156): Bốn đế (tứ cú) : Khổ (dukkha), khổ tập (dukkha-ssamudaya),khổ diệt (dukkhanirodha) khổ diệt đạo (dukkhaniaodhagaminipatipada).Xưa dịch là : khổ, tập, diệt, đạo.
CT(157): Chỉ Niết bàn
CT(158): Chỉ Phật đà. Phật đủ năm mắt : nhục nhãn(namsa-cakkhu), thiên nhãn (dibhacakkhu), huệ nhãn (panna-cakkhu),Phật nhãn (Buddhacakkhu), nhất thế trí nhãn (Samantacakkhu).

Thebest of paths is the Eightfold Path.
Thebestof truths are the four Sayings.
Non-attachmentisthe best of states.
Thebestof bipeds is the Seeing One. -- 273

273.Tám chánh, đường thù thắng,
Bốncâu,lý tuyệt luân.
Lytham,pháp tối thượng.
Phápnhãn,đấng siêu quần.

273- Des sentiers, l'octuple est le meilleur ; Des vérités les Quatre Déclarationssont les meilleures. L'état sans passions est le meilleur des états ;Des êtres à deux pieds, le voyant est le meilleur.

273.An Pfaden ist der achtfache unübertroffen; An Wahrheiten, die vier; Anguten Eigenschaften, Leidenschaftslosigkeit; An zweibeinigen Wesen, dermit den sehenden Augen.

274. Chỉ có con đường chánh pháp này(159), chẳng còn con đườngnào khác có thể làm cho tri kiến các ngươi thanh tịnh; Cácngươi thuận làm theo thì bọn ma bị rối loạn.

CT(159): Tứ đế, Bát chánh đạo, Niết bàn.

Thisis the only Way.
Thereisnone other for the purity of vision.
Doyoufollow this path.
Thisisthe bewilderment of Maara. -- 274

274.Hướng tri kiến thanh tịnh,
Duychỉcó đường này.
Nếungươitheo đường này,
Mavươngắt rối loạn.

274- Ceci est la seule Voie, il n’y en a pas d'autre pour la pureté dela vision ; entrez dans ce sentier, c'est la déroute de Mâra.

274.Genau dies ist der alleinige Pfad, um die geistige Sehkraft zu reinigen;Folgt ihm, das wird Mara in Bestürzung versetzen.

275.Các ngươi thuận tu theo Chánh đạo trên đây, thì khổ nãosẽ dứt hết; Biết rằng đạo ta nói có sức trừ diệt chônggai(160).

CT(160) : Chỉ cho tham, sân , si v.v…

Enteringupon that path,
youwillmake an end of pain.
Havinglearntthe removal of thorns,
haveItaught you the path. -- 275

275.Ði trên đường Tám Chánh,
Làtránhmọi đau thương.
Tadạyngươi con đường,
Nhổsạchmọi gai gốc.

275- Entrant dans cette Voie, vous mettrez fin à la douleur ; L'ayant appris,je vous ai enseigné le sentier de l'enlèvement des épines.

275.Wenn ihr ihm folgt, beendet ihr Leid und Unglück ; Ich habe euch diesenachtfachen Pfad gelehrt, um das Herausziehen der Pfeile zu ermöglichen.

276. Các ngươi hãy nỗ lực lên(161) ! Như Lai chỉ dạy cho con đườnggiác ngộ(162) ; Sự trói buộc của ma vương sẽ tùy sức Thiềnđịnh của các ngươi mà được giải thoát.

CT(161): Các Tăng già Tích Lan mỗi khi khai một hội nghịđể luận bàn việc trọng đại, thường lấy bài này làmkhẩu hiệu kêu gọi.

Strivingshould be done by yourselves;
theTathaagatasare only teachers.
Themeditativeones, who enter the way,
aredeliveredfrom the bonds of Maara. -- 276

276.Hãy nỗ lực tinh tấn,
NhưLaibậc dẫn đường.
Aitutập thiền định,
Ắtthoátvòng Ma vương.

276- Vous, vous-mêmes, devez faire un effort, les Tathagata sont seulementdes instructeurs ; les méditatifs qui entrent dans la voie sont libérésdes liens de Mâra.

276.An euch ist es, sich zu mühen mit Begeisterung; Die Buddhas zeigen einfachnur den Weg; Jene, die meditieren, werden befreit von den Fesseln Maras.

277. “Các hành(163) đều vô thường” ; khi đem trí tuệ soi xétđược như thế, thì sẽ nhàm lìa thống khổ; Đó là đạothanh tịnh.

CT(163): Tất cả hiện tượng .

Transientare all conditioned things:
whenthis,with wisdom, one discerns,
thenisone disgusted with ill;
thisisthe path to purity. -- 277

277.Nhờ trí tuệ quán chiếu,
Thấycáchành vô thường;
Thếlàchán đau thương,
Ðâychínhđường thanh tịnh.

277- « Impermanentes sont toutes choses conditionnées » ; Quand on discernececi avec sagesse, on est dégoûté de l'insatisfaisant ; Ceci conduitau sentier de la Pureté.

277.Wenn man mit Einsicht erkennt: ”alle Gestaltungen sind unbeständig”,so wird man von Beständigkeit entzaubert; Das ist derPfad zur Reinheit.

278. “Các hành đều là khổ” ; khi đem trí tuệ soi xét đượcnhư thế, thì sẽ nhàm lìa thống khổ; Đó là đạo thanh tịnh.

"Sorrowfulare all conditioned things":
whenthis,with wisdom, one discerns,
thenisone disgusted with ill;
thisisthe path to purity. -- 278

278.Nhờ trí tuệ quán chiếu,
Thấycáchành khổ đau;
Thếlàchán khổ đau,
Ðâychínhđường thanh tịnh.

278- « Malheureuses sont toutes choses conditionnées » ; quand on discernececi avec sagesse, on est dégoûté du malheur ; Ceci est le sentier dela Pureté.

278.Wenn man mit Einsicht erkennt: ”alle Gestaltungen bereiten Unglück”;so wird man von Glück entzaubert; Das ist der Pfad zur Reinheit.

279. “Các pháp đều vô ngã” ; khi đem trí tuệ soi xét đượcnhư thế, thì sẽ nhàm lìa thống khổ; Đó là đạo thanh tịnh.

"AllDhammas are without a soul":
whenthis,with wisdom, one discerns,
thenisone disgusted with ill;
thisisthe path to purity. -- 279

279.Nhờ trí tuệ quán chiếu,
Thấyphápvô ngã rồi;
Thếlàchán khổ thôi,
Ðâychínhđường thanh tịnh.

279- « Sans essence sont toutes choses » ; quand on discerne ceci avec sagesse,on est dégoûté de l'insatisfaisant ; Ceci est le sentier de la Pureté.

279.Wenn man mit Einsicht erkennt: “alle Erscheinungen sind Nicht-Selbst”;so wird man von Selbst (Ego) entzaubert; Das ist der Pfad zurReinheit.

280. Khi đáng nỗ lực không nỗ lực, thiếu niên cường trángđã lười biếng, ý chí tiêu trầm và nhu nhược ; kẻbiếng nhác ấy làm gì có trí để ngộ đạo !

Theinactive idler who strives not
whenheshould strive,
who,thoughyoung and strong, is slothful,
with(good)thoughts depressed,
doesnotby wisdom realize the Path. -- 280

280.Khi cần không nỗ lực,
Tuytrẻkhỏe nhưng lười,
Chícùn,trí thụ động,
Ngộđạosao được ngươi!

280- Le nonchalant qui ne lutte pas quand il doit lutter, qui, bien qu'ilsoit jeune et fort, est indolent, dont l'intention d'aspiration est affaiblie,qui est paresseux, ne réalisera pas la Voie par la Connaissance transcendante.

280.Wenn Zeit ist, den ersten Schritt zu tun, bleibt er untätig; Jung, stark,aber träge, die Vorsätze seines Herzens ermattet, so verliert der Träge,Faule, den Pfad zur Einsicht.

281. Thận trọng lời nói, kềm chế ý nghĩ, thân không làm ác,ba nghiệp thanh tịnh, là được đạo Thánh nhơn.

Watchfulof speech, well restrained in mind,
lethimdo nought unskilful through his body.
Lethimpurify these three ways of action
andwinthe path realized by the sages. -- 281

281.Thân không được làm ác,
Khéogiữý giữ lời,
Thườngthanhtịnh ba nghiệp,
Ðạtđạothánh nhân thôi.

281- Gardé en paroles, bien contrôlé en mental, qu'il ne fasse rien denon méritoire par le corps, qu'il purifie ces trois modes d'action etconquière le sentier réalisé par les Sages.

281.Aufmerksam beim Sprechen, gezügelt im Gedanken, solltet ihr nichtsUngeeignetes mit dem Körper tun; Reinigt diese drei Wege des Tuns; Bringtzur Reife den Pfad, den Weiser verkündet haben.

282. Tu Du-già(164) thì trí phát, bỏ Du-già thì tuệ tiêu ; Biếtrõ hai lẽ này thế nào là đắc thất, rồi nỗ lực thựchành, sẽ tăng trưởng trí tuệ.
CT(164):Du già (Yoga) tức là thiền định.

Verily,from meditation arises wisdom.
Withoutmeditationwisdom wanes.
Knowingthistwofold path of gain and loss,
letoneso conduct oneself
thatwisdommay increase. -- 282

282.Tu thiền trí tuệ sanh.
Bỏthiềntrí tuệ diệt.
Ðượcmấtkhéo phân biệt,
Biếtrõđường chánh tà,
Tựnỗlực theo đà,
Trítuệdần tăng trưởng.

282- De la méditation naît la sagesse, sans méditation la sagesse s'évanouit; Connaissant ce double sentier de perte et de gain, que l'on se conduisede façon à ce que la Sagesse puisse croître.

282.Aus Meditation entsteht Weisheit; ohne Meditation, das Ende der Weisheit;Indem ihr diese Wege zu Entwicklung oder zu Verfall kennt, verhaltet euchso, daß sich die Weisheit vermehrt.

283. Hãy đốn rừng dục vọng, chớ đốn cây thọ lâm ; từ rừngdục vọng sinh sợ, hãy thoát ngoài rừng dục.

Cutdown the forest (of the passions), but not real trees.
Fromtheforest (of the passions) springs fear.
Cuttingdownboth forest and brushwood
(ofthepassions),be forestless, O bhikkhus. -- 283

283.Ðốn rừng chớ đốn cây,
Vìrừnggây sợ hãi.
Nênđốnrừng tham ái,
Tỳkheo,hãy ly tham.

283- Coupez la forêt des passions mais non les arbres réels ; Car de laforêt des passions naît la peur ; Coupant la forêt et les taillis, soyezlibres , ô Bhikkhous .

283.Fällt den Wald der Begierde, nicht den Wald von Bäumen; Aus dem Waldder Begierde kommen Gefahr und Furcht; Wenn ihr diesen Wald gefällt habtund sein Unterholz, Mönche, seid entwaldet.

284. Sợi dây tình giữa trai gái chưa dứt, thì tâm còn bị buộcràng như bò con chẳng rời vú mẹ.

Foras long as the slightest brushwood (of the passions)
ofmantowards women is not cut down,
solongis his mind in bondage,
likethemilch calf to its mother-cow. -- 284

284.Bao lâu chưa đoạn tuyệt,
Áidụcgiữa gái trai,
Tâmtưđeo đuổi hoài,
Nhưbêcon theo mẹ.

284- Car aussi longtemps que le taillis (des passions) d'un homme envers lesfemmes n'est pas coupé, restât-il un brin, aussi longtemps son mentalest dans les liens ; comme le veau qui tète encore est lié à sa mère.

284.Denn so lange wie das kleinste bißchen Unterholz eines Mannes für Frauennicht gerodet ist, ist das Herz gebunden, wie ein säugendes Kalb an seineMutter.

285. Tự mình dứt hết ái dục như lấy tay bẻ cành sen thu, siêngtu đạo tịch tịnh; Đó là Niết bàn mà đức Thiện thệ(165)đã truyền dạy.
CT(165):Thiện Thệ (Sugato) tức là Phật đà.

Cutoff your affection,
asthoughit were an autumn lily, with the hand.
Cultivatethevery path of peace.
Nibbaanahasbeen expounded
bytheAuspicious One. -- 285

285.Hãy cắt tiệt ái dục,
Nhưtayngắt sen thu.
Ðạotịchtịnh gắng tu,
BậcThiệnThệ dạy vậy.

285- Coupez votre affection, comme avec la main un lotus d'automne ;
Cultivezcevéritable sentier de Paix ; Ceci a été exposé par le Bien Allé.

285.Macht euren Sinn zur Selbst Verlockung zunichte, wie eine Herbstlotusblüte in der Hand; Pflegt nur den Pfad zum Frieden, wie er vom 'VollständigGegangenen' gelehrt wurde.

286. “Mùa mưa ta ở đây, đông, hạ, ta cũng ở đây”, đấylà tâm tưởng của hạng người ngu si, không tự giác nhữnggì nguy hiểm(166).

CT(166): Chẳng biết sự nguy hiểm về cái chết là cáchnào, ở đâu, lúc nào.

Herewill I live in the rainy season,
hereinthe autumn and in the summer:
thusmusesthe fool.
Herealizesnot the danger (of death). -- 286

286.Mùa mưa ta ở đây,
Hèthuta ở đây.
Kẻngusi nghĩ vậy,
Nàođâuthấy hiểm nguy.

286- Je veux demeurer ici à la saison des pluies, là en automne et en été,ainsi le fou rêve ; il ne réalise pas le danger de mort.

286.“Hier werde ich während der Regenzeit bleiben. Hier im Sommer und Winter”;Das malt sich der Narr aus und ist sich keiner Gefahr bewußt.

287. Người đắm yêu con cái và súc vật, thì tâm thường mê hoặc,bị tử thần bắt đi, như xóm làng đang say ngủ mà bị cơnnước lũ cuốn trôi.

Thedoting man with mind set on children and herds,
deathseizesand carries away,
asagreat flood (sweeps away)
aslumbering village. -- 287

287.Người ham nhiều con cái,
Thíchsúcvật dư thừa,
Tửthầnsẽ kéo bừa,
Nhưlụtcuốn làng ngủ.

287- L'homme possédé par le désir ardent, dont le mental est fixé surles enfants et les troupeaux, la mort le saisit et l'emporte comme un grandflot le village endormi.

287.Den sein-Sohn-und-Vieh-Betrunkenen, der geistig völlig verstrickt ist:Der Tod fegt ihn hinweg, wie eine große Flut ein schlafendes Dorf.

288. Một khi tử thần đã đến, chẳng thân thuộc nào có thểthay thế, dù cha con thân thích cũng chẳng làm sao cứu hộ.

Thereare no sons for one's protection,
neitherfathernor even kinsmen;
foronewho is overcome by death
noprotectionis to be found among kinsmen. -- 288

288.Con cái nào chở che,
Mẹchanào o bế,
Thânthíchnào bảo vệ,
Khibịthần chết lôi.

288- Là, aucun fils comme protection, ni père ni même des parents ; Pourcelui qui est vaincu par la mort, là, pas de protection par des parents.

288.Es gibt keine Söhne die einen schützen, keinen Vater, keine Familie für den, den der Tod im Griff hat, keinen Schutz unter Verwandten.

289.Biết rõ lý lẽ trên(167) người trí gắng trì giới, thấuhiểu đường Niết bàn, mau làm cho thanh tịnh.
CT(167): Chỉ ý nghĩa của bài trên.

Realizingthis fact,
letthevirtuous and wise person
swiftlyclearthe way
thatleadsto Nibbaana. -- 289

289.Hiểu rõ sự lý trên,
Bậctrínên trì giới,
Khaisángđường đi tới,
Trựcchỉđến Niết bàn.

289- Comprenant ce fait, que l'homme sage, moralement contrôlé, dégagerapidement la vole qui mène à Nirvana.

289.Im Bewußtsein dieser zwingenden Einsicht sollte der Weise, von Tugendgeleitet, den Pfad rein machen sofort, der bis hin zur Befreiung führt.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn