Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

19. Phẩm Pháp Trụ - The Righteous (256-272)

17/03/201102:33(Xem: 2998)
19. Phẩm Pháp Trụ - The Righteous (256-272)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXIX
DHAMMATTHAVAGGA - THE JUST OR RIGHTEOUS -

PHẨMPHÁP TRỤ (143)
CT(143):Pháp trụ (Dhammattha), có nghĩa là thực hành đúng pháp,an trụ phụng thờ đúng pháp, nên cũng dịch là “Phụng pháp”.

256. Xửsự lỗ mãng(144) , vội xét đoán, đâu phải hạnh củangười theo Chánh pháp, vậy người trí cần biện biệt đâuchánh và đâu tà.

CT(144) : Lỗ mãng (Sahasa), bao hàm nghĩa cẩu thả, khinh xuất,độc đoán. Ở đây chỉ cho cái quan niệm bất chínhxác, bởi chịu ảnh hưởng của tham, sân, si, bố úy mà sinhra.

Heis not thereby just
becausehehastily arbitrates cases.
Thewiseman should investigate
bothrightand wrong. -- 256

256.Người ấy thiếu công bình,
Vìphânxử vội vã.
Bậctrínên xét cả,
Haitrườnghợp chánh tà.

256- Il n'est pas juste celui qui juge hâtivement ; l'homme sage doit rechercheret le vrai et le faux.

256.Schnell ein Urteil zu fällen bedeutet nicht, daß man ein guter Richterist; Der Weise, der beides abwägt, das richtige Urteil und das falsche,beurteilt andere unparteiisch.

257. Không khi nào lỗ mãng, phải đúng phép và công bình mới làngười dẫn đạo; Kẻ trí nhờ sống đúng theo pháp nên gọilà người an trụ pháp.

Theintelligent person who leads others
notfalselybut lawfully and impartially,
whoisa guardian of the law,
iscalledone who abides by the law
(dhamma.t.tha).--257

257.Bậc trí hướng dẫn người,
Vôtưvà đúng pháp.
Ngườibảovệ luật pháp,
Hẳntôntrọng pháp luật.

257- L'homme intelligent qui conduit les autres non faussement mais selonle Dhamma et impartialement et qui est gardien du Dhamma est appellé un « juste ».
257.InÜbereinstimmung mit dem Dhamma, den Dhamma bewahrend, vom Dhamma geleitet,intelligent: so jemand ist ein Richter.

258. Chẳng phải cậy nhiều lời cho là người có trí; An tịnhkhông cừu oán, không sợ hãi, mới là người có trí.

Oneis not thereby a learned man
merelybecauseone speaks much.
Hewhois secure, without hate,
andfearlessis called "learned". -- 258

258.Không phải vì nói nhiều,
Làxứngdanh bậc trí.
Ngườiantâm, vô úy,
Thânthiệnlà hiền tài.

258- Ce n'est pas un sage simplement parce qu'il parle beaucoup ; celui quiest sûr, sans haine et sans peur est appellé un sage.

258.Wenn man einfach nur viel redet, heißt das nicht, daß man weise ist;Wer sicher ohne Feindseligkeit, furchtlos ist, gilt als weise.

259. Chẳng phải cậy nhiều lời cho là hộ trì pháp, nhưng tuyít học mà do thân thực (145) thấy pháp, không buông lung, mớilà người hộ trì pháp.

CT(145): Do thân (Kayena), nguyên chú thích là “do danh thân” (Namakayena).Trong văn Pali chia năm uẩn ra hai loại : A. Danh thân (Namakayena),tức danh uẩn là thọ, tưởng, hành, thức uẩn ; B. Sắc thân(Rupakayena) tức là sắc uẩn. Như vậy, do thân thật thấyChánh pháp tức là nói do tâm thật thấy Chánh pháp, là dotự nội tâm chứng ngộ Chánh pháp, đích thực, chứ khôngvịn lấy chỗ ngộ do người làm cho mình ngộ … Chữ thânlà một chứa nhóm, đồng nghĩa với chữ uẩn.

Oneis not versed in the Dhamma
merelybecauseone speaks too much.
Hewhohears little
andseesthe Dhamma mentally,
andwhodoes not neglect the Dhamma,
is,indeed,versed in the Dhamma. -- 259

259.Không phải vì nói nhiều,
Làthọtrì chánh pháp.
Ngườingheít diệu pháp,
Nhưngtrựcnhận viên dung,
Chánhphápkhông buông lung,
Làthọtrì chánh pháp.

259- ll n'est pas « versé dans le Dhamma» simplement parce qu’il parlebeaucoup ; celui qui écoute peu et voit le Dhamma par le corps et espritest en vérité « versé dans le Dhamma» ; ainsi en est-il de celui quin’est pas négligent vis-à-vis du Dhamma .

259.Wenn man einfach nur viel redet, pflegt man nicht den Dhamma; Wer auchimmer, obwohl er fast nichts vom Dhamma gehört hat, den Dhamma mit demKörper sieht, nicht achtlos gegenüber dem Dhamma ist: Er pflegtden Dhamma.

260. Trưởng lão(146) chẳng phải vì bạc đầu ; Nếu chỉ vì tuổitác cao mà xưng trưởng lão, thì đó là chỉ xưng suông.

CT(146): Trưởng lão (Thera), tiếng tôn xưng người đã giữ giớiTỷ kheo mười năm trở lên, nhưng vốn trọng về thực tuthực chứng, nếu không thì chỉ là cách gọi suông.

Heis not thereby an Elder (thera)
merelybecausehis head is grey.
Ripeishe in age.
"Old-in-vain"ishe called. -- 260

260.Không phải vì bạc đầu,
Làxứngdanh Trưởng lão.
Vịấydù tuổi cao,
Nhưnglàsư già hão!

260- Pas plus est-il un « Théra » simplement parce que sa tête est griseet que son âge est mur : «un vieux en vain » serait-il appelé.

260.Wenn man ein graues Haupt hat, bedeutet das nicht, daß man ein “Ehrwürdiger”ist; Man ist in die Jahre gekommen und wird nur ein “alter Depp” genannt.

261. Đủ kiến giải chân thật(147), giữ trọn các pháp hành(148),không sát hại sinh linh, lo tiết chế (149) điều phục(150),người có trí tuệ đó trừ hết các cấu nhơ, mới xứngdanh trưởng lão.

CT(147): Chỉ lý Tứ Đế .
CT(148):Chỉ bốn quả, bốn hướng và Niết bàn.
CT(149):Chỉ hết thảy giới luật.
CT(150):Đặc biệt chỉ điều phục năm căn: nhãn, nhĩ, tỉ,thiệt, thân.

Inwhom are truth, virtue,
harmlessness,andcontrol,
thatwiseman who is purged of impurities,
is,indeed,called an Elder. -- 261

261.Sống chân thật, chánh hạnh,
Vôhại,điều phục mình,
Bậctrítrừ cấu uế,
LàTrưởnglão cao minh.

261- Celui en qui sont vérité, vertu, non violence, contrôle et discipline,cet homme sage (dhira) qui a rejeté les impuretés est, en vérité, appeléun « Thera ».

261.Aber jemand mit Wahrhaftigkeit, Zurückhaltung, Rechtschaffenheit, Freundlichkeit, Selbstkontrolle, er wird als 'Ehrwürdiger' bezeichnet, der seineUnreinheiten ausgespien hat.

262. Những người hư ngụy, tật đố và xan tham, tuy có biện tàilưu loát, tướng mạo đoan trang, cũng chẳng phải người lươngthiện.

Notby mere eloquence,
norbyhandsome appearance,
doesaman become good-natured,
shouldhebe jealous, selfish,
anddeceitful.-- 262

262.Không phải tài hùng biện,
Hayvócdáng đường đường,
Làrabậc hiền lương,
Nếuganh,tham, dối trá!

262- Non par seule éloquence, non par belle apparence, un homme devient-il« de bonne nature », s'il est jaloux, égoïste ou menteur.

262.Nicht durch gutes Reden oder ein lotusfarbiges Gesicht wird ein neidischer,elender Betrüger ein vorbildlicher Mensch.

263.Những người trí nhờ diệt trừ tận gốc lòngsân hận, mới là người lương thiện.

Butin whom these are wholly cut off,
uprootedandextinct,
thatwiseman who is purged of hatred,
is,indeed,called good-natured. -- 263

263.Nhổ chặt sạch gốc rễ,
Dậptắttâm tham lường,
Bậctrídiệt sân hận,
Làxứngdanh hiền lương.

263- Mais celui en qui ces défauts sont complètement coupés, arrachéset éteints, cet homme sage (medhavi) qui a rejeté la haine est appelé,en vérité, « de bonne nature ».

263.Jemand jedoch, bei dem die Unreinheiten durchschnitten, ausgelöscht sind,wird vorbildlich genannt, seinen Widerwillen hat er ausgespien, er istwirklich weise.

264. Người vọng ngữ và phá giới, dù cạo tóc cũng chưa phảilà Sa môn ; huống còn chất đầy tham dục, làm sao thành Samôn ?

Notby a shaven head
doesanundisciplined man,
whoutterslies, become a monk.
Howwillone who is full of desire and greed
beamonk? -- 264

264.Không phải đầu cạo nhẵn,
Lànêndanh sa môn,
Nếubuônglung láo khoét,
Ðầythamdục tâm hồn!

264- Ce n'est pas en se rasant la tête qu'un homme indocile qui profèredes mensonges devient un ascète ; Comment serait un ascète, lui qui estplein de désir et de convoitise ?

264.Ein kahlrasierter Kopf weist nicht auf einen Bhikkhu hin; Ein Lügner,der seine Verpflichtungen nicht einhält, der mit Gier und Verlangen erfülltist : was ist das für ein Bhikkhu?

265. Người nào dứt hết các điều ác, không luận lớn hay nhỏ,nhờ trừ hết các ác mà được gọi Sa môn.

Hewho wholly subdues evil deeds
bothsmalland great
iscalleda monk
becausehehas overcome all evil. – 265

265.Ai hàng phục trọn vẹn,
Mọiácnghiệp tế thô,
Vịấylà sa môn,
Nhờtrừnghiệp thô tế.

265- Celui qui a subjugué totalement le mal - petit et grand - est appeléun ascète, parce qu'il a vaincu tout mal.

265.Wer aber die Mißklänge seiner schlechten Eigenschaften, ob groß oderklein, in jeglicher Hinsicht bereinigt, indem er das Schlechte zum Schweigenbringt : der wird ein Bhikkhu genannt.

266. Chỉ mang bát khất thực, đâu phải là Tỷ kheo ? Sống theogiới luật mới thật là Tỷ kheo.

Heis not thereby a bhikkhu
merelybecausehe begs from others;
byfollowingthe whole code (of morality)
onecertainlybecomes a bhikkhu and
not(merely)by such begging. – 266

266.Không phải đi khất thực,
Làđíchthực tỳ kheo,
Bậcđíchthực tỳ kheo,
Làsốngtheo giới luật.

266- Non plus est-il un Bhikkhou simplement parce qu'il obtient des fidèlessa nourriture ; En adoptant des manières offensantes, on ne deviendracertainement pas un Bhikkhou, mais doit observer les règles des Bhikkhous.

266.Wenn man von anderen Gaben erbittet, heißt das nicht, daß man ein Mönchist; Man ist wirklich ein Mönch, wenn man die Mönchregeln respektiert.

267. Bỏ thiện(151) và bỏ ác, chuyên tu hành thanh tịnh, lấy “Biết”(152)chánh pháp mà ở đời, mới thật là Tỷ kheo.

CT(151) : Thiện đây chỉ cái thiện hữu lậu, là cái Thiệnlàm với tâm bỉ thử ngã nhân.
CT(152):Biết giới, biết định, biết tuệ.

Hereinhe who has transcended
bothgoodand evil,
whoseconductis sublime,
wholiveswith understanding in this world,
he,indeed,is called a bhikkhu. -- 267

267.Ai siêu việt thiện ác,
Sốngđứchạnh tuyệt vời,
Thấutriệtđược lẽ đời,
Làtỳkheo đích thực.

267- En ceci, qu'il a abandonné le mérite et le démérite, qu'il est brahmacarya,qu'il vit dans ce monde avec compréhension, vraiment il est appelé unBhikkhou.

267.Wer aber Reichtum, Schaden, Gute und Böse beiseite legt und das Zölibatlebt, wer wohlüberlegt die Welt durchschreitet: der gilt als Mönch.

268.Kẻ ngu muội vô trí, dù làm thinh cũng không thể gọi đượclà người tịch tịnh; Kẻ trí tuệ sáng suốt như bàn cân,biết cân nhắc điều thiện lẽ ác mà chọn lành.

Notby silence (alone) -
doeshewho is dull and ignorant become a sage;
butthatwise man who,
asifholding a pair of scales,
embracesthebest and shuns evil,
isindeeda sage. -- 268

268.Im lặng nhưng ngu si,
Ðâuphảilà hiền trí,
Nhưcầmcân công lý,
Bậctríchọn điều lành.

268- Non par le silence seulement, il deviendra un sage (muni), celui quiest inerte et ignorant ; mais l'homme sage (pandito), qui, comme s'il sesaisissait d'une balance, prend le meilleur et fuit le mal, est vraimentun sage.

268.Nicht durch Schweigen wird ein Verwirrter und Unwissender zum Weisen; Gleichwenn jemand zwei Waagschalen hielte und das Vorzügliche wählte,so weist ein Weiser schlechte Taten zurück und wählt gute Taten.

269. Bỏ dữ, chọn điều lành mới gọi là người tịch tịnh;Biết được cả đời này và đời sau, nên mới gọi là ngườitịch tịnh.

Forthat reason, he is a sage.
Hewhounderstands both worlds
is,therefore,called a sage. -- 269

269.Từ bỏ mọi ác pháp,
Làxứngdanh bậc trí,
Ngườiđượcgọi hiền sĩ,
Amhiểucả hai đời.

269.Pour cette raison, il est un sage, celui qui rejette le mal et comprendce monde et l’avenir est, en conséquence, appelé un Sage.

269.Schlechte Taten zurückweist: der ist ein Weiser; Diese Welt und die nächsteWelt verstehen: dadurch gilt man als Weiser.

270.Còn sát hại chúng sanh, đâu được xưng là Thánh hiền; Khôngsát hại chúng sanh mới gọi là Thánh hiền(153).

CT(153): Chữ Ariya có nghĩa là hiền đức, cao thượng. Phậtđối với người đánh cá tên Ariya mà nói ra bài này.

Heis not therefore an Ariya (Noble)
inthathe harms living beings;
throughhisharmlessness
towardsallliving beings
ishecalled an Ariya (Noble). -- 270

270.Còn sát hại chúng sanh,
Ðâuphảilà hiền thánh,
Khôngsáthại chúng sanh,
Làđíchthị thánh hiền.

270- Non plus est-il un Ariya celui qui blesse les êtres vivants ; Par lanon-violence envers tous les êtres vivants, il est appelé‚ un Ariya.

270.Nicht indem man Leben verletzt wird man edel; Man wird zum Edlen dadurch, daß man zu allem Lebendigen Schaden nicht verursacht oder die sogartötet.

271. Chẳng do giới luật đầu đà(154), chẳng phải do nghe nhiều,học rộng(155), chẳng phải do chứng được tam muội, chẳngphải do ở riêng một mình, mà sanh tự mãn.

CT(154): Giới luật đây chỉ cho Biệt giải thoát luật nghi giới,căn bản luật nghi giới. Đầu đà (Dhutanga) là hạnh tu khamkhổ, tiết độ trong việc ăn, mặc, ở, để dứt sạch phiềnnão, gồm có mười hai hạnh, riêng cho một số người tu.
CT(155):Học ba tạng (Tripitaka).

Notonly by mere morality and austerities
noragainby much learning,
norevenby developing mental concentration,
norbysecluded lodging, -- 271

271.Không phải giữ giới luật,
Khổhạnhhay học nhiều,
Thiềnđịnh,hay ẩn dật,
Màsanhtâm tự kiêu.

271- Non à cause d'une simple moralité et accomplissement des devoirs, nonplus à cause de beaucoup d'études, ni même à cause de l'acquisitionde la concentration, ni à cause de la réclusion, ne devez-vous vous reposersatisfait, sans atteindre l'extinction des purulence (asava).

271.Mönch, laß nie zu, daß du wegen deiner Gelübdebefolgung, großer Gelehrsamkeit,Meditationserfolgen, Leben in Abgeschiedenheit je zuläßt, daßdu selbstzufrieden wirst, solange das Ende der Unreinheiten nochnicht erreicht ist.

272. Đừng vội cho là ”hưởng được cái vui xuất gia, phàm phukhông bì kịp”; Các ngươi chớ vội tự mãn, khi mê lầmphiền não của các ngươi chưa trừ.

(thinking)"I enjoy the bliss of renunciation
notresortedto by the worldling"
(notwiththese) should you, O bhikkhu, rest content
withoutreachingthe extinction of the corruptions. -- 272

272."Ta hưởng phúc xuất thế,
Phàmphuhưởng được nào",
Tỳkheo,chớ tự mãn,
Lậuhoặchãy triệt tiêu.

272- En pensant: « je jouis de la béatitude de la renonciation, nonfréquentée par le mondain », ne devez-vous vous reposer satisfait, sansatteindre l'extinction des purulence (asava).

272.Mönch, laß nie zu, daß du dem Gedanken: ' Ich bin in Berührung mitdem Wohlgefühl der Zurückgezogenheit, das gewöhnliche Leute nicht kennen'je zuläßt, daß du selbstzufrieden wirst, solange das Ende der Unreinheiten noch nicht erreicht ist.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn