Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

01. Phẩm Song Yếu - Twin Verses (01-20)

17/03/201102:33(Xem: 3667)
01. Phẩm Song Yếu - Twin Verses (01-20)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmI
YAMAKAVAGGA - THE TWIN VERSES - PHẨM SONG YẾU(1)

1.Trongcác pháp(2), tâm dẫn đầu, tâm làm chủ, tâm tạo tác; Nếu nói hoặc làm với tâm ô nhiễm, sự khổ sẽ theo nghiệpkéo đến như bánh xe lăn theo chân con vật kéo(3) .

CHÚTHÍCH :
(1).Nhữngpháp yếu được diễn nói theo cách song đối.
(2).Pháptức là Dhamma. Ở đây chỉ về pháp bất thiện, ở câuthứ hai chỉ về pháp thiện.
(3).Nguyênvăn : Cakkam va vahato padam, nên dịch là : “Như bánhxe lăn theo chân con thú kéo xe”.

Mindis the forerunner of (all evil) states.
Mindischief; mind-made are they.
Ifonespeaks or acts with wicked mind,
becauseofthat, suffering follows one,
evenasthe wheel follows the hoof of the draught-ox. --1

1.Tâm dẫn đầu các pháp.
Tâmlàchủ, tạo tác.
Nếunóihay hành động,
Vớitâmniệm bất tịnh,
Khổnãoliền theo sau,
Nhưxetheo bò vậy.

1 -Le mental est l'avant coureur des conditions, le mental en est le chef,et les conditions sont façonnées par le mental; si avec un mental impur,quelqu'un parle ou agit, alors la douleur le suit comme la roue suit lesabot du bœuf.

1.Die Erscheinungen werden vom Herz / Geist angeführt, vom Herz/ Geist beherrscht, vom Herz / Geist hervorgebracht; Wenn ihrmit verdorbenem Herz / Geist sprecht oder handelt, folgt euchLeid wie das Rad des Wagens der Spur des Ochsens, derihn zieht.

2.Trong các pháp, tâm dẫn đầu, tâm làm chủ, tâm tạo tác;Nếu nói hoặc làm với tâm thanh tịnh, sự vui sẽ theo nghiệpkéo đến như bóng theo hình.

Mindis the forerunner of (all good).
Mindischief; mind-made are they.
Ifonespeaks or acts with pure mind,
becauseofthat, happiness follows one,
evenasone's shadow that never leaves.—2

2.Tâm dẫn đầu các pháp.
Tâmlàchủ, tạo tác.
Nếunóihay hành động,
Vớitâmniệm thanh tịnh,
Anlạcliền theo sau,
Nhưbóngchẳng rời hình.

2 -Le mental est l'avant coureur des conditions, le mental en est le chef,et les conditions sont façonnées par le mental; si avec un mental pur,quelqu' un parle ou agit, alors le bonheur le suit comme l'ombre qui jamaisne le quitte.

2.Die Erscheinungen werden vom Herz / Geist angeführt, vom Herz/ Geist beherrscht, vom Herz / Geist hervorgebracht; Wenn ihr mitruhigem, klarem Herz / Geist sprecht oder handelt, folgt euch Glück, wieein Schatten, der nie weicht.

3.“Nó lăng mạ tôi, đánh đập tôi, phá hoại tôi, cướp đoạttôi”, ai còn ôm ấp tâm niệm ấy, thì sự oán hận khôngthể dứt.

"Heabused me, he beat me,
hedefeatedme, he robbed me",
inthosewho harbour such thoughts
hatredisnot appeased.-- 3

3.Hắn mắng tôi, đánh tôi,
Hắnhạtôi, cướp tôi,
Aiômniềm hận ấy,
Hậnthùkhông thể nguôi.

3 -" Il m'a maltraité, il m'a battu, il m'a vaincu, il m'a volé ", la hainede ceux qui chérissent de telles pensées n'est pas apaisée.

3.“Er beschimpfte mich, schlug mich, besiegte mich, beraubte mich” -- jenen, die darüber grübeln, kommt ihre Feindseligkeitnicht zum Erliegen.

4.“Nó lăng mạ tôi, đánh đập tôi, phá hoại tôi, cướp đoạttôi”, ai bỏ được tâm niệm ấy, thì sự oán hận tự dứt.

"Heabused me, he beat me,
hedefeatedme, he robbed me",
inthosewho do not harbour such thoughts
hatredisappeased.-- 4

4.Hắn mắng tôi, đánh tôi,
Hắnhạtôi, cướp tôi,
Aixảniềm hận ấy,
Hậnthùtự nhiên nguôi.

4 -"Il m'a maltraité, il m'a battu, il m'a vaincu, il m'a volé ", la hainede ceux qui ne chérissent pas de telles pensées est apaisée .

4.“Er beschimpfte mich, schlug mich, besiegte mich, beraubte mich” --jenen, die nicht darüber grübeln, kommt ihre Feindseligkeit zumErliegen.

5.Ở thế gian này, chẳng phải hận thù trừ được hận thù,chỉ có từ bi trừ được hận thù; Đó là định luật ngànthu (4)

CT(4) Nguyên văn : Sanantano, có nghĩa là đời xưa. Cổ pháp (SanantanoDhamma, hoặc Paranako Dham-ma) tức chỉ cho tất cả pháp tắcvĩnh cửu bất dịch mà chư Phật và đệ tử quá khứ đãgìn giữ và truyền dạy.

Hatrednever cease through hatred in this world;
throughlovealone they cease.
Thisisan eternal law. -- 5

5.Hận thù diệt hận thù,
Ðờinàykhông thể có,
Từbidiệt hận thù,
Làđịnhluật nghìn thu.

5 -Jamais la haine n'éteint les haines en ce monde ; Par l'amour seul leshaines sont éteintes ; C'est une ancienne loi .

5.Feindseligkeiten kommen nicht durch Feindseligkeiten zum Erliegen, egal was passiert. Feindseligkeiten kommen durch Liebe zum Erliegen: dies ist eine nie endende Wahrheit.

6.Người kia(5) không hiểu rằng : ”Chúng ta sắp bị hủy diệt(6)” (mới phí sức tranh luận hơn thua); Nếu họ hiểu rõ điềuđó thì chẳng còn tranh luận nữa.

CT(5): Chỉ người tranh luận. Nhân khi Phật ở Kỳ đà lâm,đối với các vị Tỷ kheo ưa tranh luận tại Câu sanh bì (Kosambi)ùmà nói kinh này, nên có sự xưng hô đó.
CT(6):Nguyên văn : Mayametthayamamasa, ý nói thẳng thì “chúngta sắp bị diệt vong vì luật vô thường”.

Theothers know not that in this quarrel we perish;
thoseofthem who realize it,
havetheirquarrels calmed thereby. -- 6

6.Người kia không biết rằng,
Tachếtvì cãi nhau,
Ainhậnra điều đó,
Tranhcãilắng dịu mau.

6 -Les autres ne savent pas qu'ici nous périssons ; ceux qui réalisent celaen ont leurs querelles apaisées .

6.Nicht so wie jene, die nicht erkennen, daß wir hier am Rande desTodes sind; Für die, die es erkennen: ihre Streitigkeiten sind zum Erliegengekommen.

7.Người chỉ muốn sống khoái lạc(7), không nhiếp hộ cáccăn, ăn uống vô độ, biếng nhác chẳng tinh cần, ngườiấy thật dễ bị ma(8) nhiếp phục, như cành mềm trước cơngió lốc.

CT(7): Tự cho thân mình trong sạch rồi đắm ưa hoài.
CT(8):Ma vương (Ma ra) ở đây chỉ tình dục.

Whoeverlives contemplating pleasant things,
withsensesunrestrained,
infoodimmoderate,
indolentinactive,
himverilyMaara overthrows,
asthewind (overthrows) a weak tree. -- 7

7.Ai sống theo lạc thú,
Khôngnhiếphộ các căn,
Ănuốngthiếu tiết độ,
Lườibiếngkém siêng năng,
SẽbịMa vương kéo,
Nhưcâyyếu gió quằn.

7 -Celui qui demeure contemplant le plaisant, avec des sens non contrôlés,immodéré en nourriture, paresseux, inerte, celui là, en vérité, Mârale renversera comme le vent renverse un arbre frêle.

7.Jemand, der sich immer auf das Schöne konzentriert, der seine Sinne nichtunter Kontrolle hat, der beim Essen kein Maß kennt, gleichgültig undschlaff ist: Ihn überwältigt Mara wie der Wind einen schwachenBaum.

8.Người nguyện ở trong cảnh chẳng khoái lạc (9), khéo nhiếphộ các căn, ăn uống tiết độ, vững tin và siêng năng, makhông dễ gì thắng họ, như gió thổi núi đá.

CT(9): Chẳng khoái lạc (asubha) chỉ phép bất tịnh quán, nhưquán thân với 32 điều bất tịnh v.v...

Whoeverlives contemplating "the Impurities",
withsensesrestrained,
infoodmoderate,
fulloffaith, full of sustained energy,
himMaaraoverthrows not,
asthewind (does not overthrow) a rocky mountain.-- 8

8.Ai sống quán bất tịnh,
Nhiếphộđược các căn,
Ănuốngcó tiết độ,
Thànhtínvà siêng năng,
Mavươngkhông chuyển nổi,
Nhưnúiđá gió qua.

8 -Celui qui demeure contemplant le déplaisant, avec des sens bien contrôlés,modéré en nourriture, avec confiance et effort soutenu, Mâra ne peutle renverser comme le vent ne peut renverser une montagne de roc.

8.Jemand, der sich immer auf das Abstoßende konzentriert, seine Sinne unterKontrolle hat, beim Essen Maß hält, voller Überzeugung und Tatkraftist: Ihn überwältigt Mara nicht, wie der Wind keinenFelsberg.

9.Mặc áo cà sa mà không rời bỏ cấu uế (10), không thành thậtkhắc kỷ, thà chẳng mặc còn hơn.

CT(10): Chỉ tham dục v.v...

Whoever,unstainless,
withoutselfcontrol and truthfulness,
shoulddonthe yellow robe,
isnotworthy of it. -- 9

9.Ai mặc áo cà sa,
Tâmchưasạch uế trược,
Khôngtựchế, không thực,
Khôngxứngmặc cà sa.

9 -Celui qui, non sans purulences, dénué de contrôle de soi même et devéracité, porterait la robe ocre n'en serait pas digne.

9.Derjenige, der verdorben, bar jeglicher Wahrheitsliebe undSelbstkontrolle, die ockergelbe Robe anzieht, verdient die ockergelbe Robenicht.

10.Rời bỏ các cấu uế, khéo giữ gìn giới luật, khắc kỷvà chân thành, người như thế đáng mặc áo cà sa.

Hewho is purged of all stain,
iswell-establishedin morals
andendowedwith self-control and truthfulness,
isindeedworthy of the yellow robe. -- 10

10.Ai tẩy trừ uế trược,
Giớiluậtkhéo nghiêm trì,
Tựchế,sống chân thực,
Xứngđángmặc pháp y.

10- Celui qui a vomi toutes les purulences, qui est bien établi dans lesrègles morales, pourvu du contrôle de soi même et de véracité, estvraiment digne de la robe ocre d’un bhikkhou.

10.Aber der, welcher frei von Verderbtheit, voller Wahrheitsliebeund Selbstkontrolle, fest verankert ist in den Gelübden, verdientdie ockergelbe Robe eines Bhikkhus wirklich.

11.Phi chơn(11) tưởng là chân thật, chơn thật(12) lại thấylà phi chơn; cứ tư duy một cách tà vạy, người như thếkhông thể đạt đến chân thật.

CT(11): Như bốn thứ tư cụ là áo, cơm, thuốc uống, nhà ởvà mười thứ tà kiến v.v...
CT(12):Như giới, định, huệ và chánh kiến v.v...

Inthe unessential they imagine the essential,
intheessential they see the unessential,
-they who entertain (such) wrong thoughts
neverrealizethe essence.-- 11

11.Phi chân tưởng chân thực,
Chânthựcthấy phi chân,
Aiômấp tà vọng,
Khôngbaogiờ đạt chân.

11- Dans le non réel, ils voient le réel, dans le réel, ils voient l’irréel; Ceux qui demeurent dans le champ des idées fausses, jamais n'arriventau réel.

11.Diejenigen, die Unwesentliches für wesentlich und Wesentliches für unwesentlichhalten, gelangen nicht zum Wesentlichen und befinden sich imReich falscher Vorsätze.

12.Chơn thật nghĩ là chơn thật, phi chơn biết là phi chơn ; cứtư duy một cách đúng đắn, người như thế mau đạt đếnchân thật.

Whatis essential they regard as essential,
whatisunessential they regard as unessential,
-they who entertain (such) right thoughts,
realizetheessence. -- 12

12.Chân thực, biết chân thực,
Phichân,biết phi chân,
Ainuôidưỡng chánh niệm,
Ắthẳnđạt được chân.

12- Ce qui est réel, ils le connaissent comme réel, ce qui est non réel,ils le connaissent comme non réel ; Ceux qui demeurent dans le champ desidées justes, arrivent au réel.

12.Die aber, welche Wesentliches für wesentlich und Unwesentliches für unwesentlichhalten, gelangen zum Wesentlichen und befinden sich im Reich richtigerVorsätze.

13.Nhà lợp không kín ắt bị mưa dột ; cũng vậy, người tâmkhông khéo tu ắt bị tham dục lọt vào.

Evenas rain penetrates
asill-thatchedhouse,
sodoeslust penetrate
anundevelopedmind.-- 13

13.Như ngôi nhà vụng lợp,
Nướcmưalen lỏi vào,
Tâmkhôngtu cũng vậy,
Thamdụcrỉ rả vào!

13- De même que la pluie pénètre dans une maison au mauvais chaume, ainsile désir pénètre une psyché non entraînée.

13.Wie Regen in eine schlecht gedeckte Hütte dringt, so Leidenschaft in den ungeübten Geist.

14.Nhà khéo lợp kín ắt không bị mưa dột ; cũng vậy, ngườitâm khéo tu ắt không bị tham dục lọt vào.

Evenas rain does not penetrate
awell-thatched house,
sodoeslust not penetrate
awell-developed mind. -- 14

14.Như ngôi nhà khéo lợp,
Nướcmưakhông thấm vào,
Tâmkhéotu cũng vậy,
Thamdụckhó lọt vào!

14- De même que la pluie ne pénètre pas dans une maison au chaume en bonétat, ainsi le désir ne pénètre pas dans une psyché bien entraînée.

14.Wie Regen nicht in eine gut gedeckte Hütte dringt, so Leidenschaft nichtin den geübten Geist.

15.Đời này chỗ này buồn, chết rồi chỗ khác buồn; kẻlàm điều ác nghiệp, cả hai nơi đều lo buồn ; vì thấyác nghiệp mình gây ra, kẻ kia sinh buồn than khổ não.

Herehe grieves, hereafter he grieves.
Inbothstates the evil-doer grieves.
Hegrieves,he is afflicted,
perceivingtheimpurity of his own deeds.-- 15

15.Nay buồn, đời sau buồn,
Làmáchai đời buồn.
Hắnubuồn, tàn tạ,
Thấyuếnghiệp mình luôn.

15- Il s'afflige dans cette vie, il s'afflige après cette vie, dans tousles mondes, celui qui fait le mal s'afflige : il s'afflige et périt, voyantson action impure.

15.Hier grämt er sich, er grämt sich danach. In beiden Welten grämtsich der Übeltäter; Er grämt sich, er ist bekümmert, wenn er das Schlechteseiner Taten sieht.

16.Đời này chỗ này vui, chết rồi chỗ khác vui; kẻ làm điềuthiện nghiệp, cả hai nơi đều vui; vì thấy thiện nghiệpmình đã làm, kẻ kia sinh ra an vui, cực vui.

Herehe rejoices, hereafter he rejoices.
Inbothstates the well-doer rejoices.
Herejoices,exceedingly rejoices,
perceivingthepurity of his own deeds. -- 16

16.Nay vui, đời sau vui.
Làmphúchai đời vui.
Hắnanvui, hoan hỷ,
Thấytịnhnghiệp mình nuôi.

16- Il se réjouit dans cette vie, il se réjouit après cette vie, danstous les mondes, le faiseur de bien se réjouit ; Il se réjouit, il seréjouit extrêmement, en voyant ses actions pures.

16.Hier freut er sich, er freut sich danach; In beiden Welten freutsich der inneren Reichtum Schaffende; Er freut sich, ist glücklich, wenner das Makellose seiner Taten sieht.

17. Đời này chỗ này khổ, chết rồi chỗ khác khổ; kẻ gâyđiều ác nghiệp, cả hai nơi đều khổ, buồn rằng “ta đãtạo ác”, phải đọa vào ác thú khổ hơn(13).

CT(13): Do tạo ác nghiệp mà đưa đến sự bi ai trong đờinày gọi là “Buồn tôi đã tạo ác”. Nhưng mà nỗi bi ainày còn có hạn , chứ tương lai đọa vào ác đạo thọ báolâu dài, cái khổ này mới vô cùng.

Herehe suffers, hereafter he suffers.
Inbothstates the evil-doer suffers.
"EvilhaveI done" (thinking thus), he suffers.
Furthermore,hesuffers, having gone to a woeful state. -- 17

17.Nay than, đời sau than.
Làmáchai đời than.
Hắnthan:"Ta làm ác"
Ðọacõikhổ, càng than.

17- Il se lamente dans cette vie, après cette vie il se lamente, dans tousles mondes celui qui fait le mal se lamente ; "J'ai fait le mal", ainsise lamente-t-il ; Encore plus se lamente-t-il, allé vers les états misérables.

17.Hier quält er sich, er quält sich danach; In beiden Welten quältsich der Übeltäter; Er quält sich mit dem Gedanken: “Ich habefalsch gehandelt”; Nachdem er zu einem schlechten Zustand gelangt ist,wird er noch mehr selber gequält.

18. Đời này chỗ này hoan hỷ, chết rồi chỗ khác hoan hỷ; kẻtu hành phước nghiệp, cả hai nơi đều hoan hỷ, mừng rằng“ta đã tạo phước” được sinh vào cõi lành hoan hỷ hơn.

Herehe is happy, hereafter he is happy.
Inbothstates the well-doer is happy.
"GoodhaveI done" (thinking thus), he is happy.
Furthermore,heis happy, having gone to a blissful state. -- 18

18.Nay mừng, đời sau mừng.
Làmphúchai đời mừng.
Hắnmừng:"Ta làm phúc"
Sanhcảnhlành, mừng hơn.

18- Il est joyeux dans cette vie, il est joyeux après cette vie ; celuiqui fait le bien, dans tous les mondes il est joyeux ; "J'ai fait le bien",encore plus est-il joyeux, allé vers les états heureux.

18.Hier ist er glücklich, er ist danach glücklich; In beiden Welten istder inneren Reichtum Schaffende glücklich; Er ist glücklich bei dem Gedanken“ Ich habe inneren Reichtum geschaffen”; Nachdem er zu einem gutenZustand gelangt ist, ist sein Glück noch größer.

19. Dù tụng nhiều kinh mà buông lung không thực hành thì chẳnghuởng được phần ích lợi của Sa môn, khác nào kẻ chănbò thuê, lo đếm bò cho người (14).

CT(14): Kẻ chăn bò thuê cứ sáng sớm dắt bò ra đồng, tốilại lùa bò về chuồng giao cho chủ, ngày ngày chỉ đếm bòmà đổi lấy ít tiền công, còn sữa, lạc, sanh tô, đề hồcủa bò thì anh ta không hưởng được. Tụng kinh mà khôngtu hành theo kinh thì chẳng hưởng được lợi ích của kinh,của kẻ tu hành.

Thoughmuch he recites the Sacred Texts,
butactsnot accordingly,
thatheedlessman is like a cowherd
whocountsothers' kine.
Hehasno share in the fruits of the Holy Life. -- 19

19.Dầu đọc tụng nhiều kinh,
Tâmbuônglung cẩu thả,
Nhưkẻchăn bò thuê,
KhóhưởngSa môn quả.

19- Quoiqu'il récite beaucoup les textes, s’il n'agit pas en accord aveceux; cet homme inattentif est comme un gardien de troupeaux qui comptele troupeau des autres ; il n'a aucune part dans les béatitudes de l'ascète.

19.Wenn jemand viel heiliges Textbuch aufsagt, jedoch als unwachsamerMensch nicht nach ihnen handelt; dann ist er wie ein Viehhirte, der dasVieh anderer zählt, und ernt nicht Frucht eines kontemplativen Lebens.

20. Tuy tụng ít kinh mà thường y giáo hành trì, hiểu biết chânchánh, từ bỏ tham sân, si, tâm hiền lành, thanh tịnh, giảithoát, xa bỏ thế dục, thì dù ở cõi này hay cõi khác, ngườikia vẫn hưởng phần ích lợi của Sa môn.

Thoughlittle he recites the Sacred Texts,
butactsin accordance with the teaching,
forsakinglust,hatred and ignorance,
trulyknowing,with mind well freed,
clingingtonaught here and hereafter,
hesharesthe fruits of the Holy Life. – 20

20.Dầu đọc tụng ít kinh,
Nhưnghànhtrì giáo pháp,
Nhưthật,tâm giải thoát,
Từbỏtham sân si,
Haiđờikhông chấp trì,
ThọhưởngSa môn quả.

20- Quoiqu'il récite peu les textes, il agit en accord avec le Dhamma ,et se défaisant du plaisir sensuel, de la haine et de l ' ignorance, connaissantselon la vérité, avec un esprit totalement libre, Attachant à rien ciet après, il prend part aux béatitudes de l'ascète.

20.Wenn jemand selten Textbuch aufsagt, aber dem Dhamma folgt, in Übereinstimmungmit dem Dhamma handelt, Leidenschaft, Abneigung, Täuschung aufgibt, und wach ist, mit freiem Geist, nicht anhaftet weder hiernoch danach, ernt er doch Frucht eines kontemplativen Lebens.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn