Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

13. Phẩm Thế Gian - The world (167-178)

17/03/201102:33(Xem: 3282)
13. Phẩm Thế Gian - The world (167-178)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXIII
LOKAVAGGA - THE WORLD - PHẨM THẾ GIAN

167. Chớtheo điều ty liệt, chớ đem thân buông lung; Chớ nêntheo tà thuyết, chớ làm tăng trưởng tục trần(109).

CT(109): Ở Tích Lan (Xri Lanca) giải thích là luân hồi.

Donot serve mean ends,
Donotlive in heedlessness.
Donotembrace false views.
Donotbe a world-upholder. -- 167

167.Chớ theo đòi ti tiện.
Chớnươngthói buông lung.
Chớvươngvíu tục trần.
Chớômấp tà vọng.

167- Ne suivez pas les petites choses, ne vivez pas en négligence ; N'embrassezpas les vues fausses, ne soyez pas un mondain.

167.Laß dich nicht auf minderwertige Eigenschaften ein; Habe nichts mit Unwachsamkeitzu tun; Laß dich nicht auf falsche Ansichten ein; Beschäftige dich nichtmit der Welt.

168. Hăng hái đừng buông lung, làm theo Chánh pháp; Người thựchành Chánh pháp, đời này vui, đời sau vui(110).

CT(110): Sau khi đức Phật thành đạo, lần đầu Ngài trởvề hoàng cung tại thành Ca tỳ la (Kapila), sáng hôm sau Ngàivẫn chiếu lệ mang bát đi khất thực. Vua Tịnh Phạn (Suddhodana)thấy vậy vội bước đến trước Phật mà nói rằng : “Nàycon ơi ! Sao con làm nhục nhà ta vậy ? Con vốn là chủ thànhnày, từng ở trên châu báu, nay cứ cầm bát lần đi từngnhà, không hổ nhục cho ta lắm sao ?” . Đức Phật liền nóicho vua nghe đó là phép tắc lâu đời của chư Phật, và nóihai bài này. Nên theo chỗ chú giải xưa này thì hai bài nàycó nghĩa như sau : bài
168: “Chớ nhác bỏ việc lần theo từng nhà khất thực.Cẩn thận giữ thật đúng hạnh trì bát này, ai làm theohạnh này thì đời này, đời sau đều khoái lạc” ; bài169 : “Cẩn thận làm đúng hạnh này, chớ làm theo sự buôngthả. Ai làm theo đúng hạnh này thì đời này, đời sau đềuđược khoái lạc “.

Benot heedless in standing (at people's doors for alms).
Observe(this)practice scrupulously.
Hewhoobserves this practice lives
happilybothin this world and in the next. -- 168

168.Tinh cần, chớ phóng dật.
Chánhhạnh,chớ buông lung.
Ngườichuyêntâm chánh hạnh,
Ðờiđờivui khôn cùng.

168- Soyez vigilant ! Ne soyez pas négligent! Menez une vie de droiture ;L'homme droit vit heureux dans ce monde et dans le suivant.

168.Steh auf! Sei wachsam und strenge dich an; Führe ein rechtes Leben; Jemand,der ein rechtes Leben führt, lebt glücklich in dieser Welt und der nächsten.

169. Khéo thực hành Chánh pháp, chớ làm điều ác hạnh; Ngườithực hành Chánh pháp, đời này vui, đời sau vui.

Scrupulouslyobserve (this) practice.
Donotobserve it unscrupulously.
Hewhoobserves this practice
liveshappilyboth in this world and in the next. -- 169

169.Hãy sống đời chánh hạnh,
Chớphóngdật buông lung,
Ngườichuyêntâm chánh hạnh,
Ðờiđờivui khôn cùng.

169- Menez une vie de droiture, mais non une vie de corruption et non-vigilance.
L'hommedroitvit heureux dans ce monde et dans le suivant.

169.Führe ein rechtes Leben; Sei wachsam und strenge dich an; Jemand, derein rechtes Leben führt, lebt glücklich in dieser Welt und dernächsten.

170. Như bọt nước trôi sông, như lầu sò chợ bể(111) ;Nếu xem đời bằng cặp mắt ấy, thần chết không tìm tớiđược.

CT(111): Lầu sò chợ bể là dịch nghĩa từ chữ ”Thầnlâu hải thị” để chỉ thị cảnh huyễn hóa không thật.Những làn khí bốc lên trên mặt biển, đụng phải ánh nắng,hoặc là không khí tương phản mà hiện ra những bóng hìnhnhìn xa như lâu đài chợ búa. Người xưa tin những làn khíấy là hơi của giống sò thần tự dưới đáy bể phunlên.

Justas one would look upon a bubble,
justasone would look upon a mirage
-if a person thus looks upon the world,
theKingof Death sees him not. -- 170

170.Như bọt nước trôi sông.
Nhưhuyễnhóa bềnh bồng.
Nếunhìnđời như vậy,
Tửthầnhết thấy ông.

170- Juste comme on verrait une bulle, juste comme on verrait un mirage, siune personne considère ainsi le monde, le Roi de la Mort ne la verra pas.

170.Sieh sie als Blase, sieh sie als Trugbild: jemanden, der dieWelt so betrachtet sieht der König des Todes nicht.

171. Giả sử thế gian này có được lộng lẫy như chiếc xe củavua, thì trong số người xem thấy, chỉ người ngu mới thamđắm, chứ kẻ trí chẳng hề bận tâm.

Come,behold this world
whichislike unto an ornamented royal chariot,
whereinfoolsflounder,
butforthe wise there is no attachment. -- 171

171.Hãy xem thế gian này,
Nhưxevua lộng lẫy,
Kẻngungắm mê mải,
Ngườitríchả bận tâm.

171- Viens, vois ce monde semblable au char royal orné! les fous s'y ébrouent,mais pour le Sage, il n'y a pas d'attachement.

171.Komm, schau diese Welt an ausstaffiert wie eine Königskutsche, wo sichNarren hinein stürzen, während die Weisen sie nicht bemerken.

172. Người nào trước buông lung sau lại tinh tấn, người đólà ánh sáng chiếu cõi thế gian, như vầng trăng ra khỏi mâymù.

Whoeverwas heedless
beforeandafterwards is not;
suchaone illumines this world
likethemoon freed from clouds. -- 172

172.Ai trước sống buông lung,
Sautinhchuyên chánh hạnh,
Sẽsoisáng nhân gian,
Nhưtrănglên mây tạnh.

172- Quiconque auparavant est négligent et qui ensuite ne l'est plus, celuilà illumine ce monde comme la lune hors des nuages.

172.Wer früher nicht wachsam war, es später aber wachsam und ein rechtesLeben führt, erhellt diese Welt wie der Mond, wenn sich dieWolken verzogen haben.

173. Người nào lấy việc lành tiêu trừ việc ác, người đólà ánh sáng chiếu cõi thế gian, như vầng trăng ra khỏi mâymù.

Whoever,by a good deed, covers the evil done,
suchaone illumines this world
likethemoon freed from clouds. -- 173

173.Ai xua tan ác nghiệp,
Bằngthiệný, hạnh lành,
Sẽsoisáng quần sanh,
Nhưtrănglên mây tạnh.

173- Quiconque, par de bonnes actions couvre le mal fait, celui-là illuminele monde comme la lune hors des nuages.

173.Seine frühere Untat wird mit Geschick und gute Tat ersetzt: Er erhelltdiese Welt wie der Mond, wenn sich die Wolken verzogen haben.

174. Như chim thoát khỏi lưới, chẳng mấy con bay thẳng lên trờicao; Trong thế gian này, chẳng mấy người sáng suốt trôngthấy cao xa.

Blindis this world.
Fewarethose who clearly see.
Asbirdsescape from a net
fewgoto a blissful state. -- 174

174.Thiên hạ thật mù quáng,
Mấyaisáng suốt nào,
Nhưchimthoát khỏi lưới,
Mấyconvút trời cao.

174- Aveugle est ce monde; peu sont ceux qui ici voient clairement ; Commedes oiseaux qui s'échappent d’un filet, sont-ils, ceux qui vont auxcieux.

174.Diese Welt ist blind , wie wenige hier sehen klar! Wie es Vögel, die einemNetz entkommen sind, wenige gibt, gibt es wenige Menschen,die einen Himmel daraus machen.

175. Con thiên nga chỉ bay được giữa không trung, người có thầnthông chỉ bay được khỏi mặt đất; Duy bậc đại trí, trừdẹp ma quân mới bay được khỏi thế gian này.

Swanswing along on the path of the sun.
(Men)gothrough air by psychic powers,
Thewiseare led away from the world,
havingconqueredMaara and his host. -- 175

175.Như thiên nga giữa trời,
Thầnthôngbay khắp nơi,
Hàngphụcma quân hết,
Bậctrísiêu thoát đời.

175- Les cygnes voyagent sur le chemin du soleil; ceux qui sont doués depouvoirs voyagent dans l'espace ; Les sages (dhira) sont conduits horsde ce monde, ayant conquit Mara et son armée.

175.Schwäne fliegen den Sonnenweg; jene mit der Fähigkeit fliegen durch denRaum; die Erleuchteten fliehen die Welt, nachdem sie die Heere Maras besiegthaben.

176. Những ai vi phạm đạo nhất thừa(112), những ai ưa nói lờivọng ngữ, những ai không tin có đời sau, thì chẳng có điềuác nào mà họ không làm được.

CT(112): Nhất pháp (Ekham Dhanman) tức là chân đế, chânlý (Saccam).

Thereis no evil that cannot be done by the liar,
whohastransgressed the one law (of truthfulness)
andwhois indifferent to a world beyond. -- 176

176.Ai nói lời hư vọng,
Aiphápháp nhất thừa,
Aibátđời sau ấy,
Khôngácnào không chừa!

176- Il n'y a pas de mal qui ne puisse être fait par quelqu'un qui ment,qui a transgressé la loi unique, et qui est indifférent à un autre monde.

176.Ein Mensch, der lügt, der in dieser einen Sache zu weit geht, indem erBedenken wegen der jenseitigen Welt hinter sich läßt: Es gibt nichtsSchlechtes, was er nicht tun könnte.

177. Người xan tham không thể sanh lên cõi trời, người ngu si khôngưa tán dương việc cúng dường; Người trí thấy việc cúngdường lại tùy hỷ và tương lai họ sẽ được phần an lạc.

Verilymisers go not to the celestial realms.
Foolsdonot indeed praise liberality.
Thewiseman rejoices in giving
andtherebybecome happy thereafter. -- 177

177.Kẻ ngu ghét hào phóng,
Ngườibầnchẳng sanh thiên.
Bậctrívui bố thí,
Ðờisauhưởng phúc điền.

177- En vérité, les avares ne vont pas dans les royaumes célestes ; Lesfous ne louent pas la générosité ; mais l'homme sage se réjouit endonnant, et par cela devient heureux dans la vie future.

177.Geizige gehen nicht zur Welt der Heiligen Devas; Jene, die Freigebigkeitnicht loben sind Narren; Die Klugen zeigen Freigebigkeit undfinden so Freude in der jenseitigen Welt.

178. Người thống suất cõi đất, người làm chủ chư Thiên, hếtthảy vị thế chúa tể ấy chẳng sánh kịp một vị đã chứngquả Tu đà hoàn(113).

CT(113). Dự lưu quả (Sotapattiphalam) là quả vị đầu trongbốn quả vị Niết bàn Thanh văn.

Betterthan absolute over the earth,
betterthangoing to heaven,
betterthaneven lordship over all the worlds
istheFruit of a Stream-Winner. -- 178

178.Ðắc quả Tu-đà-hoàn,
Hơnchinhphục nhân gian,
Hơntáisanh thiên giới,
Hơnbáchủ trần gian.

178- Meilleur qu'une unique souveraineté sur terre ou meilleur qu'aller auciel, meilleur même que le pouvoir sur tous les mondes, est le fruit decelui « qui est-entré-dans le courant ».

178.Alleinige Gewalt über die Erde, in den Himmel Kommen, Herrschaft überalle Welten: die Frucht des “Eintretens in den Strom” übertrifftdas alles.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn