Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

02. Phẩm Tinh Cần - Heedfulness ((21-32)

17/03/201102:33(Xem: 3259)
02. Phẩm Tinh Cần - Heedfulness ((21-32)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmII
APPAMAADAVAGGA - HEEDFULNESS - PHẨM KHÔNG BUÔNG LUNG

21. Khôngbuông lung đưa tới cõi bất tử (15), buông lung đưatới cõi tử vong; người không buông lung thì không chết, kẻbuông lung thì sống như thây ma(16).

CT(15): Niết bàn (Nibbàna)
CT(16):Bởi vì người không buông lung thì được chứng nhậpNiết bàn và không còn luân hồi sanh tử tiếp nối nữa. Cònngười buông lung tuy sống mà vẫn như thây chết, không biếthướng thiện, nỗ lực làm lành.

Heedfulnessis the path to the deathless,
heedlessnessisthe path to death.
Theheedfuldo not die;
theheedlessare like unto the dead. -- 21

21.Tinh cần là đường sanh,
Buônglunglà ngõ tử,
Tinhcầnlà bất tử,
Buônglungnhư thây ma!

21-La vigilance est le sentier vers le sans mort, la négligence est le sentiervers la mort ; Le vigilant ne mourra pas, le négligent est comme il étaitdéjà mort .

21.Wachsamkeit ist der Pfad zur Todlosigkeit ; Unwachsamkeit ist derTodespfad; Die Wachsamen sterben nicht; Die Wachlosen sind eigentlich schontot.

22. Kẻ trí biết chắc điều ấy(17) nên gắng làm theo sự khôngbuông lung; Không buông lung thì đặng an vui trong các cõi thánh(18).

CT(17): Bài này tiếp bài trên, khuyên đừng nên phóng dật màgắng chuyên cần.
CT(18):Cảnh giới của chư Phật, Bích chi và A la hán.

Distinctlyunderstanding this (difference),
thewise(intent) on heedfulness,
rejoiceinheedfulness,
delightinginthe realm of the Ariyas. -- 22

22.Hiểu rõ sai biệt ấy,
Ngườitríluôn tinh cần,
Hoanhỷkhông phóng dật,
Vuithánhquả xuất trần.

22-Comprenant cela distinctement, le sage est vigilant, il se réjouit dansla vigilance, se délectant dans le champ des Nobles Aryas.

22.Indem sie dies als echten Unterschied erkannt haben, erfreuen sich jeneWeisen an Wachsamkeit und genießen das Reich der Edlen.

23. Nhờ kiên nhẫn, dõng mãnh tu thiền định(19), kẻ trí đượcgiải thoát an ổn, chứng nhập vô thượng Niết bàn.

CT(19): Muốn chứng đặng Niết bàn thì phải trừ 4 ách : dụcách (Kamayogo sự tham dục), hữu ách (Bha-vayogo mê chấp ba cõi),kiến ách (Ditthiyogo điều tà kiến, ác kiến), vô minh ách(Avijjayogo sự mê mờ).

Theconstantly meditative,
theeversteadfastly ones
realizethebond-free,
supremeNibbaana.-- 23

23.Ai chuyên tập thiền định,
Quyếttâmtu vững vàng,
Giảithoátmọi trói buộc,
Chứngvôthượng Niết bàn.

23- Ceux qui méditent constamment, ceux qui toujours s'efforcent ardemment,réalisent le Nirvana, libre de liens, l'incomparable .

23.Diejenigen, die sich unaufhörlich in Meditation vertiefen, beharrlich, standhaft in ihrem Bemühen: Sie erreichen Nirwana, dieunübertroffene Ruhe vom Joch.

24.Không buông lung, cố gắng, hăng hái, chánh niệm, khắc kỷtheo tịnh hạnh, sinh hoạt đúng như pháp, thì tiếng lành càngtăng trưởng.

Theglory of him who is energetic,
mindfulpurein deed,
considerate,self-controlled,right-living,
andheedfulsteadily increases. -- 24

24.Ai nỗ lực, chánh niệm,
Trongsạchvà nghiêm cần,
Tựchế,sống chân chánh,
Tiếnglànhtăng trưởng dần.

24- Par degrés s' accroît la gloire de celui qui est énergique, attentif,pur en actions, qui discrimine, contrôle, qui est de vie droite, et vigilant.

24.Jene mit Antrieb, geistesgegenwärtig, rein im Handeln, umsichtig,in ihren Handlungen wachsam ist , beherrscht, den Dhamma lebend:ihr Ruhm wächst.

25.Bằng sự cố gắng, hăng hái, không buông lung, tự khắc chếlấy mình, kẻ trí tự tạo cho mình hòn đảo(20) chẳng cònngọn thủy triều(21) nào nhận chìm được.

CT(20): Như cõi đất cao có thể tránh khỏi thủy tai. Kẻ tríkhi chứng được A la hán thì không còn bị phiền não quấynhiễu, nhận chìm.
CT(21):Các phiền não tham, sân, si buộc ràng và sai sửchúng sanh trong vòng ba cõi.

Bysustained effort, earnestness,
disciplineandself-control
letthewise man make for himself an island,
whichnoflood overwhelms. -- 25

25.Nhờ nhiệt tâm cố gắng,
Tựchế,sống nghiêm trang,
Ngườitríxây hòn đảo,
Nướclụtkhó ngập tràn.

25- Par l'effort, l'ardeur, la discipline et le contrôle, que le sage fassepour lui même une île qu' aucun flot ne pourra submerger.

25.Durch innere Bemühungen, Wachsamkeit, Beherrschung und Selbstkontrolleschafft der Weise eine Insel, die keine Flut überkommen kann.

26. Người ám độn ngu si đắm chìm trong buông lung, nhưng kẻtrí lại chăm giữ tâm không buông lung, như người giàu chămgiữ của báu.

Theignorant, foolish folk
indulgeinheedlessness;
thewiseman guards earnestness
asthegreatest treasure. -- 26

26.Kẻ đần độn ngu si,
Thíchbuônglung phóng dật,
Ngườitríluôn nhiếp tâm,
Nhưgiữkho bảo vật.

26- Les ignorants, les sots se plaisent dans la négligence, mais le sageprotège la vigilance comme le plus grand trésor .

26.Sie sind der Unwachsamkeit verfallen, daher sind sie Stumpfsinnige, Narren,während jemand, der weise ist, die Wachsamkeit pflegt als sein höchstesGut.

27. Chớ đắm chìm theo buông lung, chớ mê say dục lạc ; hãy tỉnhgiác tu thiền, mới mong đặng đại an lạc.

Indulgenot in heedlessness;
havenointimacy with sensuous delights.
Verily,theearnest, meditative person
obtainsabundantbliss. -- 27

27.Không say sưa dục lạc,
Khôngphóngdật buông lung,
Ngườichuyêntu thiền định,
Ðượcanlạc vô cùng.

27-Ne vous plaisez pas à la licence, ne fréquentez pas les plaisirs sensuels; Celui qui est ardent et méditatif obtient un bonheur abondant.

27.Gib der Unwachsamkeit keinen Raum oder der Hingabe an Sinnesfreuden;der wachsame Mensch, in Meditation vertieft, erhält reichlich Wohlergehen.

28. Nhờ trừ hết buông lung, kẻ trí không còn lo sợ gì; Bậcthánh hiền bước lên lầu trí tuệ, nhìn thấy kẻ ngu si cònnhiều lo sợ, như được lên núi cao, cúi nhìn muôn vật trênmặt đất.

Whenan understanding one discards heedlessness by heedfulness,
he,freefrom sorrow,
ascendstothe palace of wisdom and surveys the sorrowing folk as a wise mountaineersurveys the ignorant groundlings. -- 28

28.Nhờ diệt trừ phóng dật,
Ngườitríhết ưu phiền,
Lênlầucao trí tuệ,
Nhìnchúngkhổ triền miên,
Nhưngườihiền trên núi,
Nhìnđámngu đất liền.

28- Quand l' homme sagace rejette la licence à l'aide du mental sain,ce sage sans chagrin monte au palais de sagesse et promène sa vue surles ignorants qui souffrent, comme un montagnard promène sa vue sur lesgens de la plaine.

28.Wenn der Weise Unreinheiten durch Wachsamkeit vertreibt, nachdemer den hohen Turm der Einsicht erklommen hat, frei von Leid, beobachteter die leidende Menge, wie der kluge Mensch, der einen Gipfel bestiegenhat, die Narren auf dem Grund unten beobachtet.

29. Tinh tấn giữa đám người buông lung, tỉnh táo giữa đámngười mê ngủ; Kẻ trí như con tuấn mã thẳng tiến, bỏlại sau con ngựa gầy hèn.

Heedfulamongst the heedless,
wideawakeamongst the slumbering,
thewiseman advances as does a swift horse,
leavingaweak jade behind. -- 29

29.Tinh cần giữa phóng dật,
Tỉnhthứcgiữa ngủ mê,
Ngườitrínhư tuấn mã,
Bỏxacon ngựa hèn.

29- Vigilant parmi les négligents, bien éveillé parmi les dormeurs, lesage avance comme un cheval rapide, laissant derrière lui une faible haridelle.

29.Wachsam unter den Unwachsamen, wach unter den Schlafenden; Wie ein schnellesPferd voran eilt, die Schwachen hinter sich lassend, so auch der Weise.

30. Nhờ không buông lung, Ma già(22) được làm chủ chư thiên;Không buông lung được nguời khen ngợi, buông lung bị ngườikhinh chê.

CT(22): Ma già (Maghavà) tên khác của trời Đế Thích (Sarka) khichưa đủ phúc báo để làm trời, Đế Thích ở nhân gian tênlà Ma già, nhờ công đức siêng năng quét tước sạch sẽmà được làm chủ cõi chư Thiên.

Byearnestness Maghavaa
rosetothe lordship of the gods.
Earnestnessisever praised;
negligenceisever despised. -- 30

30.Ðế Thích đạt thiên vương,
Nhờtinhcần đi tới,
Tinhcầnđược ca ngợi,
Buônglungbị trách chê.

30-Par l'ardeur, Sakka devint le chef des Deva; l'ardeur est toujours louée;
Lanégligenceest toujours méprisée.

30.Durch Wachsamkeit gewann Inra die Herrschaft über die Götter; Wachsamkeitwird gelobt; Unwachsamkeit wird immer verurteilt.

31. Tỷ kheo thường ưa không buông lung, hoặc sợ thấy sự buônglung, ta ví họ như ngọn lửa hồng đốt thiêu tất cả kiếtsử(23) lớn nhỏ.

CT(23): Kiết sử (Samyojana) tức là phiền não (Kilesa) danh từchuyên môn nhà Phật.

TheBhikkhu who delights in heedfulness,
andlookswith fear on heedlessness,
advanceslikefire,
burningallfetters great and small. -- 31

31.Tỳ kheo sợ phóng dật,
Thíchnỗlực tinh cần,
Nhưngọnlửa lan dần
Thiêusạchmọi kiết sử.

31-Le Bhikkou qui fait ces délices de l'ardeur et regarde avec crainte lanégligence, avance comme le feu, brûlant tous les liens, petits et grands.

31.Der Mönch, der sich der Wachsamkeit erfreut und Wachlosigkeit gefährlichfindet, eilt wie ein Feuer voran, große und kleine Fesselnverbrennend.

32. Tỷ kheo nào thường ưa không buông lung, hoặc sợ thấy sựbuông lung, ta biết họ gần tới Niết bàn, nhất định khôngbị đọa lạc dễ dàng như trước.

TheBhikkhu who delights in heedfulness,
andlookswith fear on heedlessness,
isnotliable to fall.
Heisin the presence of Nibbaana. -- 32

32.Tỳ kheo thích tinh cần,
Sợhãinhìn phóng dật,
Ắtkhôngbị thối thất,
Nhấtđịnhgần Niết bàn.

32-Le Bhikkhou qui fait ses délices de l'ardeur, considère la négligenceavec crainte, n'est pas exposé à la rechute, il est proche du Nirvana.

32.Der Mönch, der sich der Wachsamkeit erfreut und Unwachsamkeit gefährlichfindet, der nicht mehr zurückfallen kann, steht an der Schwelle zur völligen Befreiung.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn