Niên biểu lịch sử Ấn Độ

06/01/201206:49(Xem: 8699)
Niên biểu lịch sử Ấn Độ

LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ 

Tác giả: Will Durant - Nguyễn Hiến Lê dịch

NIÊN BIỂU LỊCH SỬ ẤN ĐỘ


Trước Công nguyên


……..4000….Văn minh tân thạch khí ở Mysore.


……..2900….Văn minh Mohenjo-daro.


……..1600….Dân tộc Aryen xâm chiếm Ấn Độ.


1000 – 500….Các kinh
Veda(Phệ Đà) xuất hiện.

..800 – 500….
Upanishad(Các bài thuyết giáo).

..599 – 527….Mahavira, giáo tổ đạo Jaïnisme (Kì Na giáo).


..563 – 483….Phật Thích Ca


………500….Sushruta, y sĩ.


………500….Kapila và triết lí Sankhya.


………500….Các Purana đầu tiên


………329….Hi Lạp xâm chiếm Ấn Độ.


………325….Vua Hi Lạp Alexandre rời Ấn Độ.


..322 – 185….Triều đại Maurya.


..322 – 298….Chandragupta Maurya.


..302 – 298….Mégasthènes ở Pataliputra.


..273 – 232….Açoka (A Dục).




Sau Công nguyên


….…....120….Kanishka, vua xứ Kushan.


….……120….Charaka, y sĩ.


...320 – 530….Triều đại Gupta.


...320 – 330….Chandragupta I.


...330 – 380….Chamudragupta.


...380 – 413….Vikramaditya.


...399 – 414….Pháp Hiển qua ở Ấn Độ.


...100 – 700….Các đền chùa và bích hoạ ở Ajanta.


….……400….Kalidasa, thi sĩ và kịch tác gia.


...455 – 500….Hung Nô xâm chiếm Ấn Độ.


.………499….Aryabhata, toán học gia.


...505 – 587….Vaharamihira, thiên văn gia.


...598 – 660….Brahmagupta, thiên văn gia.


...606 – 648….Vua Harsha-Vardhana.


...608 – 642….Pulakeshin II, vua Chalukyan.


...629 – 645….Huyền Trang qua ở Ấn Độ.


...629 – 650….Srong-tsan Gampo, vua Tây Tạng.


...630 – 800….Hoàng kim thời đại ở Tây Tạng.


….……639….Srong-tsan Gampo dựng kinh đô Lhasa.


….……712….Dân tộc Ả Rập xâm chiếm xứ Sindh.


….……..75….Vương quốc Pallava thành lập.


…750 – 780….Xây dựng các đền chùa Borobudur ở Java.


.…….…760….Đền Kailasha.


....788 – 820….Shankara, triết gia phái
Vedanta.

....800 -1300….Hoàng kim thời đại ở Cao Miên.


....800 -1400….Hoàng kim thời đại ở Radjputana.


….….…900….Vương quốc Chola thành lập.


..973 – 1048….Alberuni, nhà bác học Ả Rập.


………..993….Dựng thành Delhi.


..997 – 1030….Vua Hồi giáo
[1] Mahmoud tỉnh Ghazni.

………1008….Mahmoud xăm lăng Ấn Độ.


1076 – 1126….Vikramaditya Chalukya.


………1114….Bhaskara, toán học gia.


………1150….Xây dựng đền Angkor Vat (Đế Thiên) ở Cao Miên.


………1186….Dân tộc Thổ Nhĩ Kì xâm chiếm Ấn Độ.


1206 – 1526….Triều đại các vua Hồi giáo ở Delhi.


1206 – 1210….Vua Hồi giáo Kutbu-d Din Aibak.


1288 – 1293….Marco Polo ở Ấn Độ.


1296 – 1315….Vua Hồi giáo Alau-d Din.


………1303….Alau-d Din chiếm Chitor.


1325 – 1351….Vua Hồi giáo Muhammad bin Tughlak.


………1336….Thành lập vương quốc Vijayanagar.


1336 – 1405….Timur (Tamerlan).


1351 – 1388….Vua Hồi giáo Firoz Shah.


………1398….Timur xâm chiếm Ấn Độ.


1440 – 1518….Kabir, thi sĩ.


1469 – 1538….Baba Nanak, người thành lập các môn phái Sikh.


1483 – 1530….Babur thành lập triều đại Mông Cổ.


1483 – 1573….Sur Das, thi sĩ.


………1498….Vasco de Gama tới Ấn Độ.


1509 – 1529….Kishna deva Raya trị vì vương quốc Vijayanagar.


………1510….Người Bồ Đào Nha chiếm thành Goa.


1530 – 1542….Humayun.


1532 – 1624….Tusi Das, thi sĩ.


1542 – 1545….Sher Shah.


1555 – 1556….Humayun vừa phục hưng thì băng.


1560 – 1605.…Akbar (A Cách Bá).


………1565….Vương quốc Vijiyanagar sụp đổ ở Talikota.


………1600….Công ty Đông Ấn thành lập.


1605 – 1627….Jehangir.


1628 – 1658….Shah Jehan.


………1631….Hoàng hậu Mumtaz Mahal chết.


1658 – 1707….Aurang Zeb.


………1674….Người Pháp thành lập Pondichery.


1674 – 1680….Raja Shivaji.


………1690….Người Anh thành lập Calcuta.


1756 – 1763….Chiến tranh Anh-Pháp ở Ấn Độ.


………1757….Trận Plassey.


1765 – 1767….Robert Clive, thống đốc Bengale.


1772 – 1774….Warren Hastings, thống đốc Bengale.


1786 – 1793….Huân tước Cornwallis, thống đốc Bengale.


1788 – 1795….Vụ xử tội Warren Hastings.


1798 – 1805….Hầu tước Wellesley, thống đốc Bengale.


1828 – 1835….Huân tước William Cavendish-Bentick, toàn quyền thống đốc Ấn Độ.


………1828….Ram Mohun Roy thành lập giáo phái
Brahma-Somaj.

………1829….Bãi bỏ tục suttee (hoả thiêu quả phụ).


1836 – 1886….Ramakrishna.


………1857….Các cipaye nổi loạn.


………1858….Ấn Độ thuộc về Hoàng gia Anh.


………1861….Rabindranath Tagore sanh.


1863 – 1902….Vivekananda (Narendranath Dutt).


………1869….Mohandas Raramchand Gandhi sanh.


………1875….Dayananda thành lập giáo phái
Arya Somaj.

1880 – 1884….Hầu tước Ripon, phó vương Ấn Độ.


1899 – 1905….Huân tước Curzon, phó vương.


1916 – 1921….Huân tước Chelmsford, phó vương.


………1919….Amritsar.


1921 – 1926….Huân tước Reading, phó vương.


1926 – 1931….Huân tước Irwin, phó vương.


………1931….Huân tước Willingdon, phó vương
[2].

………1935….
Sắc lệnh Chính phủ Ấn Độ(thành lập Liên bang Ấn).

1945 – 1946….Hội nghị Simla và hội nghị New Delhi.


………1947….Ấn Độ tách ra thành Hindoustan (Ấn) và Pakistan (Hồi)
[3].

………1948….Ấn Độ độc lập – Gandhi bị ám sát.



[1] Tiếng Pháp, Anh là Sultan, trỏ chung các vua theo Hồi giáo, dù là Ả Rập, Thổ hay Ba Tư vân vân. (ND). 

[2] Bản tiếng Anh chỉ chép đến đây, không có bốn dòng sau. (Godlfish)

[3] Lúc đó, Pakistan gồm hai phần: phần phía đông Ấn Độ gọi là Đông Pakistan (đến năm 1971 thì Đông Pakistan tuyên bố độc lập, trở thành nước Cộng hoà Nhân dân Bangladesh), phần phía tây gọi là Tây Pakistan (tức Cộng hòa Hồi giáo Pakistan ngày nay). (Goldfish).


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
29/05/2012(Xem: 21197)
Đây là cuốn sách đầu tiên ghi lại lịch sử Phật Giáo ở Úc Châu và ảnh hưởng của Phật Giáo đối với đời sống văn hóa và tâm linh của người Úc... Thích Nguyên Tạng
16/04/2012(Xem: 12525)
ột vài người có thể nghĩ rằng, Rime (Rimed, phát âm là Remay) là một truyền thống riêng biệt của Phật giáo Tây Tạng, hay đây là một truyền thống mới, tách biệt khỏi tám dòng truyền thừa thực hành hay năm truyền thống chính. Nhưng sự thật thì không phải thế.
16/04/2012(Xem: 6248)
Lịch sử của dòng Sakya bắt nguồn từ các vị trời giáng sinh từ cõi Tịnh Quang trong coi trời Sắc giới đến ngự tại các rặng núi tuyết của Tây Tạng vì lợi lạc của chúng sinh.
16/04/2012(Xem: 8530)
Đức Kyabje Trulshik Rinpoche, Ngawang Chökyi Lodrö, là hóa thân của ngài Zhadeu Trulshik Rinpoche ở Dzarong, và cũng là hóa thân của đức Kim Cương Thủ và đức Văn Thù.
07/04/2012(Xem: 11174)
Trong cuối kỷ nguyên hai mươi đầu thế kỷ 21 đầy biến động chính trị trọng đại trên thế giới cũng như ở nhiều quốc gia, mà chúng tôi chỉ trình bày với mức tối thiểu về một khía cạnh Tôn giáo trong những năm tháng gần đây, nhất là đối với Phật Giáo Việt nam ở hải ngoại. Còn đề tài trên chắc chắn phải dành một chỗ rộng hơn, hay là có nhiều bậc thức giả mổ xẻ nhiều hơn trong những dịp có thể.
19/03/2012(Xem: 4816)
Có thể nói nguyên nhân sâu xa và then chốt nhất của sự biến mất truyền thống Tăng bảo trong Phật giáo Nhật Bản hiện tại là bản thể giới luật của Tăng không được coi trọng.
20/02/2012(Xem: 4612)
Tác phẩm này là công trình nghiên cứu mang tính khoa học, nhưng nó có thể giúp cho các nhà nghiên cứu về Phật giáo tìm hiểu thêm về lịch sử Phật giáo...
25/01/2012(Xem: 6956)
Đa số dân chúng là Phật tử thuần thành và số lượng tu sĩ khá đông đảo nên Miến Điện mệnh danh xứ quốc giáo với hai đường lối rõ rệt cho chư Tăng Ni: PHÁP HỌC (Pariyattidhamma) và PHÁP HÀNH (Patipattidhamma).
24/01/2012(Xem: 16397)
Tinh thần Bồ tát giới, không những được đề cao ở các kinh điển Bắc Phạn mà ngay ở trong kinh điển Nam Phạn hay Pàli cũng hàm chứa tinh thần này.
19/01/2012(Xem: 8128)
Từ Ấn Ðộ du nhập vào Trung Quốc, Phật giáo đã nhanh chóng hòa nhập vào các hệ tư tưởng văn hóa - tôn giáo bản địa. Trong quá trình du nhập, hình thành và phát triển có thể nói Phật giáo Trung Quốc đã tạo ra bản sắc riêng so với nguồn cội Ấn, đồng thời đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến hệ thống tư tưởng - văn hóa Trung Quốc. Công lao ấy thuộc về các bậc cao tăng của nhiều thế hệ Phật giáo Trung Quốc.Ðây là ý kiến nhận định chung của các nhà nghiên cứu văn hóa - tư tưởng Trung Quốc: Giáo sư Zenryu Tsukamoto trong tác phẩm The Path of the Buddha đã nhận định: "Chính nhiều các thế hệ thiền sư trong nỗ lực truyền giáo đã đưa tư tưởng và nghệ thuật Phật giáo vào trong nền văn hóa Trung Quốc và đem lại sự thay đổi vĩ đại trong văn hóa, triết học, văn học, nghệ thuật và ngay cả trong các tập tục truyền thống của dân tộc Trung Quốc" (1).