2. Tài liệu tham khảo

08/05/201318:07(Xem: 10509)
2. Tài liệu tham khảo


Tìm hiểu Trung Luận

NHẬN THỨC VÀ KHÔNG TÁNH

Hồng Dương
---o0o---

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt.

Thích Duy Lực.

  • Duy Ma Cật sở thuyết kinh. Từ Ân thiền đường. 1993

Thích Đức Niệm.

  • Kinh Thắng Man. Phật học Viện Quốc tế. 1990

Thích Minh Châu.

  • Thắng Pháp Tập Yếu Luận. Chùa Kỳ Viên. Hoa Thịnh Đốn. 1989
  • Hãy tự mình thắp đuốc lên mà đi. Tu viện Kim Sơn. 1992

Thích Nhất Hạnh.

  • Vấn đề nhận thức trong Duy thức học. Phật Học Viện Quốc tế. 1985
  • Kinh Pháp Ấn. Lá Bối. 1990

D.T. Suzuki.

  • Thiền luận. 3 Tập: Thượng, Trung, và Hạ. Cơ sở xuất bản Đại Nam. 1971

Kimura Taiken.

  • Phật giáo tư tưởng luận. 3 Quyển. Phật học viện Quốc tế. 1989

Tâm Minh Lê Đình Thám.

  • Kinh Thủ lăng nghiêm. Phật Học Viện Quốc tế. 1981

Thích Thanh Từ.

  • Kinh Kim Cang Giảng giải. Chùa Đức Viên. 1989
  • Kinh Lăng Già Tâm ấn. Thiền sư Hàm Thị sớ giải. Suối Trắc Bá. 1995

Thích Thiện Hoa.

  • Luận Đại thừa khởi tín. Phật Học Viện Quốc tế. 1992

Thích Thiện Siêu.

  • Đại cương Câu xá luận. Viện Nghiên cứu Phật giáo Việt Nam. 1992
  • Vô Ngã là Niết bàn. Phật Học Viện Quốc tế. 1997
  • Lối vào Nhân minh học. Phật Học Viện Quốc tế. 1997
  • Luận Thành Duy Thức. Phật Học Viện Quốc tế. 1997
  • Luận Đại trí độ. Nhà Xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh. 1997
  • Ngũ uẩn Vô ngã. Nhà Xuất bản Tôn giáo. 1999

Liên Hoa Tịnh Huệ.

  • Kinh Kim Cang luận giải. Nhà Xuất bản Tuệ Quang. 1997

Thích Trí Hải.

  • Tư tưởng Phật học. Phật Học Viện Quốc tế. 1983
  • Giải thoát trong lòng tay. Pabongka Rinpoche. Xuân Thu. 1998

Thích Trí Quang.

  • Nhiếp luận. Phật Học Viện Quốc tế. 1994
  • Kinh Giải thâm mật. Phật Học Viện Quốc tế. 1994
  • Pháp Hoa lược giải. Nhà Xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1998

Tuệ Sỹ.

  • Triết học về Tánh Không. Phật Học Viện Quốc tế. 1994
  • Các Tông Phái của đạo Phât. Phật Học Viện Quốc tế. 1997
  • Thắng Man Giảng luận. Am Thị Ngạn. Phật lịch 2543

Thích Viên Lý.

  • Trung luận. Viện Triết Lý Việt Nam & Triết Học Thế Giới, 1994

Tiếng Anh.

Kamaleswar Bhattacharya.

  • The dialectical method of Nàgàrjuna. Motilal Banarsidass Publishers. 1998

David Bohm.

  • Wholeness and the Implicate Order. Routledge. 1999

José Ignacio Cabezón.

  • A Dose of Emptiness. State University of New York Press. 1992

Fritjof Capra.

  • The Web of Life. Anchor Books. 1996

Mangala R. Chinchore.

  • Dharmakìtí’s theory of hetu-centricity of Anumàna. Motilal Banarsidass Publishers. 1989

Thomas Cleary.

  • Buddhist Yoga. Shambhala. 1995

Georges B. J. Dreyfus.

  • Recognizing Reality. State University of New York Press. 1997

Alec Fisher.

  • The Logic of Real Arguments. Cambridge University Press. 1997

Jay L. Garfield.

  • The Fundamental Wisdom of the Middle Way. Oxford University Press. 1995

John Gribbin.

  • Schrodinger’s Kittens and the Search for Reality. Little, Brown and Company. 1995

Yoshito. S. Hakeda.

  • The Awakening of Faith. Columbia University Press. 1967

George W. F. Hegel.

  • Hegel’s Science of Logic (Wissenschaft der Logik). Allen & Unwin. 1969

Nick Herbert.

  • Quantum Reality. Anchor Books. 1987
  • Elemental mind. A Plume/Penguin Book. 1993

S. K. Hookham.

  • The Buddha within State University of New York Press. 1991

Jeffrey Hopkins.

  • Emptiness Yoga. Snow Lion Publications. 1995
  • Meditation on Emptiness. Wisdom Publications. 1996
  • Nàgàrjuna’s Precious Garland. Snow Lion Publications. 1888

C. W. Huntington, Jr.

  • The Emptiness of Emptiness. University of Hawaii Press. 1989

D. J. Kalupahana,

  • Nàgàrjuna. State University of New York Press. 1986.
  • A History of Buddhist Philosophy. University of Hawaii Press. 1992

Stuart Kauffman.

  • A home in the Universe. Oxford University Press. 1995
  • Investigations. Oxford University Press. 2000

Anne Carolyn Klein.

  • Knowledge and Liberation. Snow Lion Publications. 1986
  • Path to the Middle. State University of New York Press. 1994

Chr. Lindtner.

  • Master of Wisdom. Dharma Publishing. 1997

Donald S. Lopez, Jr.

  • Buddhist Hermeneutics. University of Hawaii Press. 1988
  • Elaborations on Emptiness. Princeton University Press. 1996

John Maddox.

  • What remains to be discovered. The Free Press. 1998

William Magee.

  • The Nature of Things. Snow Lion Publications. 1999

Hòsaku Matsuo.

  • The Logic of Unity. State University of New York Press. 1987

Nancy McCagney.

  • Nàgàrjuna and the Philosophy of Openness, Rowman & Littlefield. 1997

T. R. V. Murti.

  • The Central Philosophy of Buddhism. Unwin Paperbacks. 1987

Gadjin Nagao.

  • Màdhyamika and Yogàcàra. State University of New York Press. 1986

H. Nakamura.

  • Ways of Thinking of Eastern Peoples. University of Hawaii Press. 1964

Elizabeth Napper.

  • Dependent-Arising and Emptiness. Wisdom Publications. 1989

Guy Newland.

  • The Two Truths. Snow Lion Publications. 1992

Keiji Nishitani.

  • Religion and Nothingness. University of California Press. 1982

Bibhu Padhi & Minakshi Padhi.

  • Indian Philosophy and Religion. McFarland & Co. 1990

R. Pandeya & Manju.

  • Nàgàrjuna’s Philosophy of No-Identity. Eastern Book Linkers. 1991

John Powers. Wisdom of Buddha.

  • The Samdhinirmocana Sùtra. Dharma Publishing. 1995

Anatol Rapoport.

  • Operational Philosophy. Harper & Brothers. 1953

F. Th. Stcherbatsky.

  • Buddhist Logic. Dover Publications. 1962
  • The Conception of Buddhist Nirvarna. Motilal Banarsidass Publishers, 1999

Florin G. Sutton.

  • Existence and Enlightenment in the Lankàvatàra-Sùtra. SUNY Press. 1991

D. T. Suzuki.

  • Studies in the Lankàvatàra Sùtra. Munshiram Manoharlal Publishers Pvt. Ltd. 1998
  • The Lankàvatàra Sùtra. Motilal Banarsidass Publishers. 1999

Musashi Tachikawa.

  • An Introduction to the Philosophy of Nàgàrjuna. Motilal Banarsidass. 1997

Robert A. F. Thurman.

  • The Central Philosophy of Tibet. Princeton University Press. 1984

Dr. Thynn Thynn.

  • Living Meditation, Living Insight. The Corporate Body of the Buddha Educational Foundation. 1995

Fernando Tola.

  • Vaidalyaprakarana. Motilal Banarsidass Publishers. 1995

Francisco J. Varela, E. Thompson, and E. Rosch.

  • The Embodied Mind. The MIT Press. 1995

A. K. Warder.

  • Indian Buddhism. Motilal Banarsidass Publishers. 1997

Alex Wayman.

  • A Millennium of Buddhist Logic. Motilal Banarsidass Publishers. 1999

Alex & Hideko Wayman.

  • The Lion’s Roar of Queen Srìmàlà. Motilal Banarsidass Publs. 1990

Ken Wilber.

  • The Holographic Paradigm and other Paradoxes. Shambhala. 1985

Michael Williams.

  • Groundless Belief. Princeton University Press. 1999

Stephen Wolfram.

  • Cellular Automata and Complexity. Addison Wesley. 1996

Gary Zukav.

  • The dancing Wu Li Masters. Bantam New Age Books. 1980



---o0o---

Chân thành cảm ơn Đạo hữu Phúc Trungđã gởi tặng tài liệu này.
Vi tính: Hải Hạnh
Trình bày:
Nhị Tường

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
20/03/2017(Xem: 16246)
Thức A-lại-da không phải là linh hồn. Đạo Phật bác bỏ không có linh hồn tồn tại trong một bản thể muôn loài hữu tình chúng sanh. Thức A-lại-da, là cái biết linh diệu của muôn loài, trong đó có loài người là tối thượng hơn tất cả. Cho nên Thức A-lại-da là con người thật của con người, chứ thể xác không phải là con người thật vì sau khi xác thân con người nói riêng, muôn loài chúng sanh nói chung bị chết đi, xác thịt sẽ bị bỏ lại, rồi từ từ tan rã thành đất, cát, tro, bụi bay tứ tung trong không gian, không thể mang theo qua bên kia cõi chết. Duy chỉ còn lại một mình thức A- lại-da ra đi và tồn tại trong một bản thể nào đó bên kia cõi chết.
22/12/2016(Xem: 46904)
Tất cả chúng ta đều biết rằng lời Phật dạy trong 45 năm, sau khi Ngài đắc đạo dưới cội cây Bồ Đề tại Gaya ở Ấn Độ, đã để lại cho chúng ta một gia tài tâm linh đồ sộ qua khẩu truyền cũng như bằng văn tự. Kể từ đó đến nay, con Người vĩ đại ấy và giáo lý thậm thâm vi diệu của Ngài đã vượt ra khỏi không gian của xứ Ấn và thời gian trải dài suốt 26 thế kỷ từ Á sang Âu, từ Âu sang Mỹ, từ Mỹ sang Úc, Phi Châu v.v… Như vậy đủ để cho chúng ta thấy rằng giáo lý ấy đã khế hợp với căn cơ của mọi người, dầu tu theo truyền thống Nam truyền hay Bắc truyền và ngay cả Kim Cang Thừa đi nữa cũng là những cổ xe đang chuyên chở mọi người đi đến con đường giải thoát của sanh tử luân hồi.
20/12/2016(Xem: 19029)
Đức Phật xuất hiện ở đời vì hạnh phúc chư thiên và loài người. Sau 49 năm thuyết pháp, độ sinh, ngài đã để lại cho chúng ta vô số pháp môn tu tập tùy theo căn cơ của mỗi người nhằm chuyển hóa nỗi khổ và niềm đau, mang lại hạnh phúc an vui, giải thoát, niết bàn. Chỉ xét riêng thánh quả Dự Lưu (Tu Đà Hườn), trong kinh điển Nikaya (Pali) Thế Tôn và ngài Xá Lợi Phất chỉ ra hơn năm cách[i] khác nhau tùy theo hoàn cảnh và sở trường của hành giả xuất gia cũng như tại gia để chứng đắc thánh quả đầu tiên này trong bốn thánh quả. Trong những cách này, cách dễ nhất, căn bản nhất, phổ quát nhất và hợp với đại đa số chúng đệ tử nhất
30/04/2016(Xem: 23559)
Pháp Thân tiếng Sanscrit là Dharmakaya, tiếng Nhật là Hosshimbutsu, tiếng Pháp là Corps d’essence. Đó là nói về Chơn Thân, Đạo Thể, thể của Pháp Tánh. Pháp Thân của Phật có 4 Đức: Thường, Lạc, Ngã, Tịnh (4 Đức Ba La Mật). Nó không mắc vào tứ khổ (Sanh, Lão, Bệnh, Tử). Nó không lớn, không nhỏ, không trắng, không đen, không có Đạo, không vô Đạo, nó tự nhiên trường tồn, không thay đổi. Dầu Phật có ra đời hay không thì nó cũng như vậy mãi.
24/04/2016(Xem: 48079)
Qua mạng Amazon.com, tôi đặt mua cuốn sách tiếng Anh “In The Buddha’s Words” của Bhikkhu Bodhi ngay sau khi xuất bản năm 2005. Đọc sơ qua phần đầu rồi để đó. Mỗi lần đi đâu, tôi mang theo để đọc từ từ vài trang, trong lúc chờ đợi, trước khi đi ngủ. Cứ thế dần dần qua năm tháng. Rồi cũng không thẩm thấu được bao nhiêu.
26/01/2016(Xem: 18357)
Niết Bàn, tiếng Sanscrit là Nirvãna, phiên âm thành Niết-bàn-na. Cũng gọi là Nê-hoàn, Nê-bạn. Đó là cảnh trí của nhà tu hành dứt sạch các phiền não và tự biết rằng mình chẳng còn luyến ái. Niết (Nir): là ra khỏi, thoát ra, giải thoát. Bàn hay Bàn-na (vana): Rừng. Tức là ra khỏi cảnh rừng mê tối, rừng phiền não.
26/09/2015(Xem: 9739)
Cây bạch đàn là cây cao và có cành lá xum xuê nhất khu vực này. Tiếng chim kêu hót vang lừng mỗi sáng là từ trên những cành cao của cây này. Xa hơn, ở đầu đường, có hai cây cau dừa (cây cọ — palm tree), cao hơn cây bạch đàn nhiều, nhưng chim không làm tổ trên ấy (không hiểu vì sao; có lẽ vì cây quá cao, hoặc ở đó có nhiều tranh chấp, hiểm nguy hơn). Nơi cây bạch đàn, có ít nhất vài tổ chim, khác loại. Đúng là “đất lành chim đậu.” Có lần nghe tiếng quạ kêu bất thường, tưởng là quạ đến đuổi phá các loài chim khác, nào ngờ quạ bị chim đuổi. Rõ ràng là hai con chim trắng, thân nhỏ, lại rượt đuổi mấy con quạ đen to gấp ba lần. Không chỉ đuổi khỏi cây bạch đàn, mà đuổi thật xa, tít trên không trung, nhào lộn ngoạn mục, đuổi khỏi khu vực, đuổi khuất tận dãy phố bên kia đường. Thế mới biết, quạ tuy thân to lớn, bộ dạng dữ dằn, tiếng kêu rùng rợn ma quái so với các loài chim hiền lành khác, mà khi lâm trận thì lại không có chút dũng khí hay tinh thần chiến đấu nào. Quạ chỉ giỏi tấn công nhữn
24/06/2015(Xem: 41381)
Lời vàng của Thầy tôi, một Hướng dẫn vào các sự Chuẩn bị cho Tâm-yếu của Phạm Vi Bao La từ Đại Viên Mãn, trình bày các con đường của bốn trường phái chính của Phật Giáo Tây Tạng mà không có bất kỳ mâu thuẫn nào giữa chúng.
18/06/2015(Xem: 21202)
Có khoảng năm trăm triệu Phật tử trên thế giới, đạo Phật được coi là tôn giáo lớn đứng thứ tư của hành tinh. Với hai tông phái chính: Theravada (Phật giáo Nguyên thủy) và Mahayana (Phật giáo Đại thừa) cùng nhiều môn phái khác, đạo Phật có một điểm chung là sự giác ngộ, là tinh thần được tự do. Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định đạo Phật là tôn giáo của hòa bình. Con đường của đạo Phật là quá trình nhận biết đau khổ, nguyên nhân khổ đau và kết thúc nó với đích cuối cùng là được giải thoát.
15/06/2015(Xem: 30704)
Yếu chỉ tu tập & hành đạo. Tác giả Thích Thái Hòa