Bảng viết tắt

16/05/201313:34(Xem: 3433)
Bảng viết tắt


Tuyển tập

Phật Thành Đạo

Nhiều tác giả
--- o0o --- 

BẢNG VIẾT TẮT
***

A. Aơguttara-Nik?ya, I-V, ed. R. Morris, E. Hardy, C. A. F. Rhys Davids. (London: PTS, 1885-1900)
AA. Aơguttaranik?ya Aỉỉhakath?, (Manorathap‰raϭ), I-V, ed. M. Walleser, H. Kopp, (London: PTS, 1924-56)
Asl. Aỉỉhas?l?n? ed. F. Muller. (London: PTS, 1979), The Expositor, tr. P. Maung Tin and Mrs. Rhys Davids. (London: PTS, 1920-1)
CN. Công nguyên, Tây lịch
Ctsđd. cùng trang sách đã dẫn
Cv. Culavagga.
D. D?ghanik?ya, I-III, ed. T. W. Rhys David and J. E. Carpenter,
(London: PTS, 1889-1910)
DA. D?ghanik?ya Aỉỉhakath?, I-III, ed. T. W. Rhys David and J. E. Carpenter, W. Stede. (London: PTS, 1886-1932)
DB. Dialogues of the Buddha (PTS translation of the D?gha Nik?ya)
DCBT. Dictionary of Chinese Buddhist Terms, ed. W. E. Soothill and L. Hodous. (Delhi: Motilal Banarsidass, )
Dhp. Dhammapada, ed. K. R. Norman and O. von Hinuber. (London: 
PTS, 1931)
Dhs. Dhammasaơgaϭ, ed. E. Muller. (London: PTS, 1885)
DPPN. Dictionary of P?li Proper Names, I-II, by. G. P. Malalasekera. 
(Delhi: Oreintal Reprint, 1983)
Dpv. D?pavaịsa, ed. H. Oldenberg. (London: PTS, 1879)
EB. Encyclopaedia of Buddhism, I-V, ed. G. P. Malalasekera. 
(Ceylon: 1945-1994)
ERE. Encyclopaedia of Religion and Ethics, I-XIII, ed. J. Hastings. 
(Edinburg: 1908-26)
Expos. The Expositors (PTS translation of the Atthas?lin?)FOS.The Flower Ornament Scripture, A Translation of the Avatamsaka Sutra, by Thomas Cleary. London: Shambhala, 1993.
GS Gradual Sayings (PTS translation of the Ạguttara Nik?ya)
Hhv. Mah?vaịsa, ed. W. Geiger. (London: PTS, 1908)
hmh. hình minh hoạ
Iti. Itivuttaka, ed. E. Windisch. (London: PTS, 1890)
ItiA. Itivuttaka Aỉỉhakath?, I-II, ed. M. M.Bose. (PTS, 1934-36)
J. J?taka with Commentary, I-VI, ed. V. Fausboll, (London: PTS, 
1877-1896)
K. Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh
Khp. Khuddakap?ỉha, ed. Mrs. C.A.F. Rhys Davids. (London: PTS,
1931)
KhpA. Khuddakap?ỉha Aỉỉhakath?, ed. H. Smith. (PTS, 1915)
Ko?a Abhidharmako?a.
KS Kindred Sayings (PTS translation of the Saịyutta Nik?ya)
Kvu. Kath?vatthu, I-II, ed. A. C. Taylor. (PTS, 1894-97)
KvuA. Kath?vatthppakara? Aỉỉhakath?, ed. J. Minayeff. (London: JPTS,
1889)
LDB. The Long Discourses of the buddha, a Translation of the D?gha Nik?ya, by Maurice Walshe. Boston: Wisdom Publications.
LS. The Lotus S‰tra, tr. from the Chinese by Senchu Murano. Kyoto: Nichiren Shu Headquaters, 1974.
M. Majjhimanik?ya, I-IV, ed. V. Trenckner, R. Chalmers, Mrs. Rhys Davids. (London: PTS, 1888-1902)
MA. Majjhimanik?ya Aỉỉhakath?, I-V, ed. J. H. Woods, D. Kosambi, I. B. Horner. (London: PTS, 1922-38)
MLS Middle Length Sayings (PTS translation of the Majjhima Nik?ya)
MNPC The Minor Anthologies of the Pali Canon (PTS translation of the 
Khuddaka-Nik?ya)
Mv. Mah?vagga.
đc. đối chiếu
Nm. Niddesa, Mah?, I-II, ed. L. de la Vallée Pousin & E. J. Thomas.
(London: PTS, 1916-7)
P (trong dấu ngoặc đơn) viết tắt của chữ P?li
PB. Psalms of the Early Buddhists: II-Psalms of the Brethren.
PED. Pali English Dictionary, ed. T. W. Rhys Davids and W. Stede. 
(London: PTS, 1921-25)
PTS. Pali Text Society
S (trong dấu ngoặc đơn) viết tắt của chữ Sanskrit
S. Saịyuttanik?ya, I-V, ed. L. Féer and Mrs. Rhys Davids. 
(London: PTS, 1884-1898)
SA. Saịyuttanik?ya Aỉỉhakath?.
SBE. Sacred Books of the East
SCN. Sau Công nguyên, theo Tây lịch
S Suttanip?ta, ed. D. Andersen and H. Smith. (London: PTS, 1913)
SnA. Suttanip?ta Aỉỉhakath?, ed. H. Smith. (London: PTS, 1916-18)
sđd. sách đã dẫn
Sns. S?mit?yanik?ya-Ư?stra (T 1649)
ss. So sánh
T. Taish‡ Shinsh‰ Daiz‡ky‡, ed. J. Takakusu. (Japan: 1924-32)
TCN. Trước Công nguyên, Trước Tây lịch
Th?g. Ther?g?th?, ed. R. Pischel. (London: PTS, 1883)
Th?gA Ther?g?th? Aỉỉhakath?, ed. M. Muller. (PTS, 1893)
Thag. Therag?th?, ed. H. Oldenberg. (London: PTS, 1883)
ThagA. Therag?th? Aỉỉhakath?, I-III, ed. F. L. Woodward. (London: PTS, 
1940-59)
TL. Tây lịch
tr. trang
Ud. Ud?na, ed. P. Steinthal. (London: PTS, 1885)
UdA. Ud?na Aỉỉhakath?, ed. F. L. Woodward. (London: PTS, 1926)
Vbh. Vibhaơga, ed. and tr. by S. K. Mukhopadhyaya. (Santiniketan: 
1950)
vctkt: và các trang kế tiếp
Vim. Vim?navatthu, ed. N.A. Jayawickrama. . (London: PTS, 1977)
Vin. Vinayapiỉaka, I-V, ed. H. Oldenberg. (London: PTS, 1879-83)
VinA. Vinayapiỉaka Aỉỉhakath?, ed. J. Takakusu, M. Nagai. (London: 
PTS, 1924-47)
Vism. Visuddhdimagga, ed. H. C. Warren and D. Kosambi. HOS.41. 
(1950)
/ Dấu chỉ sự đồng nghĩa của các thuật ngữ Phật học.
// Dấu phân biệt thuật ngữ P?li (đứng trước) và thuật ngữ Sanskrit (đứng sau) đồng nghĩa, được chua trong dấu ngoặc đơn.

--- o0o ---


Chân thành cảm ơn Đại Đức Nhật Từ đã gởi tặng phiên bản điện tử tuyển tập này.

--- o0o ---

Vi tính: Hải Hạnh - Giác Định

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
07/01/2011(Xem: 3416)
Chiều 28-12-2000, phi trường Quốc tế Indra Gandhi, New Delhi rộn rịp đầy bóng những tăng ni sinh Việt Nam với những bó hoa tươi nhiều màu trên tay, những đôi mắt long lanh ngời sáng, những nụ cười hoan hỷ luôn nở trên môi… tất cả đang rộn ràng, hớn hở, chờ đợi đón phái đoàn hành hương từ Việt Nam sang do HT. Thích Trí Quảng, Trưởng Ban Hoằng pháp Trung Ương GHPGVN, Trưởng Ban Trị Sự Thành Hội TPHCM, và Tổng Biên tập báo Giác Ngộ làm trưởng đòan.Tháp Đại Giác ghi dấu sự thành đạo của đức Phật
05/01/2011(Xem: 3946)
Ngược dòng thời gian hơn 25 thế kỷ, kể từ thời điểm trọng đại đánh dấu một chiến công lẫy lừng trong lịch sử nhân loại, một con người bình thường bằng đấu tranh nội tại đã tự mình vượt thoát khỏi mọi sự trói buộc của khổ đau sanh tử luân hồi. Một đại vĩ nhân xuất hiện. Những lời tuyên bố đầu tiên của Ngài mãi mãi về sau vẫn là một khúc ca khải hoàn, chấm dứt trường chinh chống bọn giặc Ma vương phiền não, đưa một con người từ phàm phu lên vị trí một Bậc Giác ngộ, Bậc Đạo Sư của trời người. Từ đó nhân gian tôn xưng Ngài là Đức Phật -- Bậc Giác ngộ tối thượng. Và như thế, hằng năm đến ngày mùng tám tháng chạp, mọi người con Phật trên khắp năm châu đều nô nức đón chào một sự kiện lịch sử: Đức Phật Thích Ca Thành Đạo. Hòa với niềm vui chung của muôn loài, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về ý nghĩa Thành Đạo của Đức Bổn Sư.
05/01/2011(Xem: 4895)
Mỗi năm đến ngày mùng 8 tháng Chạp, giới Phật giáo Bắc tông cử hành lễ kỷ niệm Ngày Thành đạo của đức Phật Thích Ca nhưng theo truyền thống Phật giáo Nam tông, ngày đức Phật Đản sanh, Xuất gia, Thành đạo và Niết bàn đều là ngày trăng tròn tháng Tư âm lịch. Riêng đối với tôi, ngày tháng Thành đạo là ngày nào không quan trọng mà vấn đề chính chúng ta cần tìm hiểu về ý nghĩa của sự Thành đạo. Kỷ niệm đức Phật Thành đạo theo tinh thần kinh Hoa Nghiêm để cùng tiến bước trên con đường chánh pháp, xây dựng cuộc sống an lạc tốt đạo đẹp đời.
05/01/2011(Xem: 3453)
Tháng chạp âm lịch, sương khuya phủ dầy cảnh vật; cách 5m không thấy nhau, đoàn người lầm lủi đi trong màn đêm.
04/01/2011(Xem: 71988)
QUYỂN 5 MÙA AN CƯ THỨ MƯỜI BỐN (Năm 574 trước TL) 91 CÁC LOẠI CỎ Đầu Xuân, khi trời mát mẻ, đức Phật tính chuyện lên đường trở về Sāvatthi. Thấy hội chúng quá đông, đức Phật bảo chư vị trưởng lão mỗi vị dẫn mỗi nhóm, mỗi chúng phân phối theo nhiều lộ trình, qua nhiều thôn làng để tiện việc khất thực. Hôm kia, trời chiều, cạnh một khu rừng, với đại chúng vây quanh, đức Phật ngắm nhìn một bọn trẻ đang quây quần vui chơi bên một đám bò đang ăn cỏ; và xa xa bên kia, lại có một đám trẻ khác dường như đang lựa tìm để cắt những đám cỏ xanh non hơn; ngài chợt mỉm cười cất tiếng gọi:
04/01/2011(Xem: 15335)
Có bốn ý nghĩa của thành đạo là: (i) con đường đi đến Giải Thoát là Trung Đạo; (ii) bằng nỗ lực của tự thân, với sự tu tập đúng Pháp, con người có thể giác ngộ ngay tại đời này; (iii) nội dung của Thành Đạo là giải thoát, giải thoát đây là giải thoát khỏi tham ái, chấp thủ mà không cần thiết phải chạy trốn khỏi cuộc đời, và (iv) mười đạo quân của ma vương không phải là một thế lực vô minh từ bên ngoài mà chính là ngay tại tâm ta.
02/01/2011(Xem: 4254)
Đức Phật không có thành đạo, vì sao? Vì Phật là đạo và đạo là Phật. Ngoài đạo không có Phật để thành và ngoài Phật không có đạo để chứng. Thế thì tại sao, hàng năm vào ngày mồng tám tháng chạp âm lịch, Tăng Ni Phật Tử Việt Nam thường long trọng tổ chức kỷ niệm ngày lễ Phật thành đạo nhỉ? Với câu hỏi ấy, ta có thể trả lời với những ý nghĩa như sau:
24/11/2010(Xem: 20013)
Bộ Ảnh về Cuộc Đời Đức Phật, Bộ hình phác họa về lịch sử, cuộc đời đức Phật do một họa sĩ người Thái Jamnuon Jhanando thực hiện. Những lời giải thích do cá nhân chúng tôi chú thích, nếu có sai sót xin nhờ quý vị chỉnh sửa dùm cho đúng. Kính tri ân…
10/09/2010(Xem: 80967)
Một cuộc đời một vầng nhật nguyệt (quyển 3) Vào thời không có đức Phật Chánh Đẳng Giác ra đời, tại vùng Allakappa bị dịch bệnh hoành hành, lây lan từ người này sang người khác, nhà này sang nhà khác làm cho rất nhiều người chết, đói kém xảy ra khắp nơi. Những người còn mạnh khỏe, chưa bị lây nhiễm
28/08/2010(Xem: 83638)
Quyển 6 • Buổi Pháp Thoại Trên Đỉnh Cao Linh Thứu (Gijjhakūṭa) • Ruộng Phước • Tuệ Phân Tích Của Tôn Giả Sāriputta • MÙA AN CƯ THỨ MƯỜI CHÍN (Năm 569 trước TL)- Mỹ Nhân Giá Mấy Xu? • Chuyện Cô Sirimā • Móc Cho Con Mắt Đẹp • Ngạ Quỷ Mình Trăn • Cùng Một Nguyên Lý • “Hớt” Phước Của Người Nghèo! • Ghi chú đặc biệt về hạ thứ 19: • MÙA AN CƯ THỨ HAI MƯƠI (Năm 568 trước TL)-Phước Cho Quả Hiện Tại • Bảy Thánh Sản • Chuyện Kể Về Cõi Trời • Hóa Độ Gia Đình Thợ Săn • Nhân Duyên Quá Khứ