Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

17. Phẩm Phẫn Nộ - Anger (221-234)

17/03/201102:33(Xem: 2978)
17. Phẩm Phẫn Nộ - Anger (221-234)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXVII
KODHAVAGGA - ANGER - PHẨM PHẪN NỘ

221. Xabỏ lòng giận dữ, trừ diệt tính kiêu căng, giải thoátmọi ràng buộc, không chấp trước danh sắc(135) ; Người khôngcó một vật chi ấy, sự khổ chẳng còn theo dõi được.

CT(135): Danh sắc (Namarapa) tức là tinh thần và vật chất, tâmvà thân.

Oneshould give up anger. One should abandon pride.
Oneshouldovercome all fetters. Ills never befall him
whoclingsnot to mind and body
andispassionless. -- 221

221.Diệt phẫn nộ kiêu mạn,
Dứtphiềnnão buộc ràng,
Ðoạnchấpthủ, danh sắc.
Khổnãohết đeo mang.

221- On doit renoncer à la colère, on doit renoncer à l'orgueil, on doitsurmonter les entraves ; Les maux n'échoient jamais à celui qui ne s'attachepas à la psyché et au corps et qui est sans passion.

221.Gebt den Ärger auf, macht Schluß mit dem Dünkel, überwindet jede Fessel;Wenn ihr an Name und Form keine Anhaftung habt, dann können euch keineLeiden, keine Belastungen angreifen.

222. Người nào ngăn được cơn giận dữ nổi lên như dừng đượcchiếc xe đang chạy mạnh, mới là kẻ chế ngự giỏi, ngoàira chỉ là kẻ cầm cương hờ(136).

CT(136) : Nếu tự chủ, ngăn trừ nóng giận kịp thời, mớilà người thiện ngự, ngoài ra toàn như kẻ cầm cương hờ,chứ không khống chế được con ngựa.

Whosochecks his uprisen anger
asthoughit were a rolling chariot,
himIcall a true charioteer.
Othercharioteersare mere rein-holders. -- 222

222.Ai dằn cơn phẫn nộ,
Nhưhãmxe đang lăn,
Vịấyđánh xe thật,
Ngườikhácphu cương phanh.

222- Celui qui, comme un char roulant, contient sa colère qui s'élève,je l'appelle un vrai conducteur, les autres ne sont que des teneurs derênes.

222.Wer, wenn Ärger aufkommt, völlige Kontrolle behält wie bei einem Renngespann:den nenne ich einen meisterlichen Wagenlenker; Jeden anderen, einen Zügelhalter-- mehr nicht.

223.Lấy không giận thắng giận, lấy lành thắng chẳng lành,lấy cúng dường thắng xan tham, lấy chân thật thắng hư ngụy.

Conqueranger by love.
Conquerevilby good.
Conquerthestingy by giving.
Conquertheliar by truth. -- 223

223.Từ bi thắng sân hận.
Hiềnthiệnthắng hung tàn.
Bốthíthắng xan tham.
Chânthậtthắng hư ngụy.

223- Dompter le colère par la non-colère ; Dompter le mal par le bien ;Dompter l'avarice par le don ; Dompter le mensonge par la vérité.

223. Besiegt den Ärger mit fehlendem Ärger, schlecht mit gut; Geiz mit Großzügigkeit,einen Lügner mit Wahrheit.

224. Nói chân thật, không giận hờn, san sẻ cho người xin(137); đó là ba việc lành đưa người đến cõi chư Thiên.

CT(137): Nguyên văn còn có một chữ “thiểu”, ít (Appam); tứclà mình có vật gì dù ít, cũng có thể chia sớt cho ngườiđến xin được .

Oneshould utter the truth. One should not be angry.
Oneshouldgive even from a scanty store to him who asks. Along these threepaths one may go
tothepresence of the gods. -- 224

224.Hãy nói lời chân thật.
Bốthí,chớ giận hờn.
Làmđượcba điều ấy,
Ðạtđếncảnh thiên chơn.

224- On doit parler en vérité, on ne doit pas se mettre en colère, on doitdonner sur ses rares provisions à qui demande ; Par ces trois choses,on peut aller en présence des saints Devas.

224.Die Wahrheit sagen; nicht ärgerlich werden; geben, wenn man darum gebetenwird egal wie wenig man hat: durch diese drei Dinge geht man in die Gegenwartder Heiligen Devas ein.

225. Không làm hại người thanh tịnh, thường chế phục thân tâm;Tất đạt đến nơi bất tử chẳng còn ưu bi.

Thosesages who are harmless,
andareever restrained in body,
gotothe deathless state (Nibbaana),
whithergonethey never grieve. -- 225

225.Hiền sĩ không sát hại,
Ðiềuphụcthân mạng hoài,
Ðạtcảnhgiới bất tử,
Giảithoáthết bi ai.

225- Les Sages (Muni) qui sont non violents et sont toujours contrôlés quantau corps, vont à l'état sans mort, libres de souffrance.

225.Gütige Weise, die sich körperlich stets im Griff haben, sind auf demWeg zum unerschütterlichen Zustand, wo es, wenn sie dorthin gelangt sind,kein Leid gibt.

226. Những người thường giác tỉnh, ngày đêm chuyên tu học,chí hướng đến Niết bàn, thì mọi phiền não dứt sạch.

Thedefilements of those who are ever vigilant,
whodisciplinethemselves day and night,
whoarewholly intent on Nibbaana,
aredestroyed.-- 226

226.Ai ngày đêm tu tập,
Chuyêntâmhướng Niết bàn,
Thờithờithường tỉnh giác,
Lậuhoặcắt tiêu tan.

226- Ceux qui sont toujours vigilants, s'entraînant eux-mêmes jour et nuitet qui sont complètement tendus vers le Nirvana, les purulences s'évanouissent.

226.Jene, die immer wachsam bleiben und Tag und Nacht üben im Streben nachBefreiung: Ihre Unreimheiten nähern sich dem Ende.

227. A-đa-la(138) nên biết : Đây không phải chỉ là chuyện đờinay mà đời xưa đã từng nói : làm thinh bị người chê, nóinhiều bị người chê, ít nói cũng bị người chê ; Làm ngườikhông bị chê thực là chuyện khó có ở thế gian này.

CT(138) : A- đa- la (Atula) là tên một người Phật tử xưa.

This,O Atula, is an old saying; it is not one of today only: they blame thosewho sit silent,
theyblamethose who speak too much.
Thosespeakinglittle too they blame.
Thereisno one who is not blamed in this world -- 227

227.Vậy đó A-đa-la,
Xưanayđều thế cả,
Ngồiimbị đả phá,
Nóinhiềubị người chê,
Nóiítbị người phê,
Khôngaikhông bị trách,
Trêntrầnthế bộn bề!

227- C'est un vieux dicton, ô Atula. il n'est pas seulement d'aujourd'hui: « ils blâment ceux qui s'assoient silencieux et ceux qui parlent detrop, ceux qui parlent peu, ils les blâment aussi, dans ce monde, il n'estpersonne qui ne soit blâmé ».

227.Das gibt es schon von alters her, Atula, und nicht erst seit heute: siehaben etwas auszusetzen an jemandem, der still da sitzt ; sie haben etwasauszusetzen an jemandem, der viel spricht ; sie haben etwas auszusetzenan jemandem der seine Worte abwägt ; Es gibt niemanden auf der Welt, andem nichts ausgesetzt wird.

228. Toàn bị người chê cả, hay toàn được người khen cả, làđiều quá khứ chưa từng có, hiện tại tìm không ra, và vịlai cũng không dễ gì thấy được.

Therenever was, there never will be,
nordoesthere exist now,
aperson who is wholly blamed or wholly praised. -- 228

228.Xưa, vị lai, và nay,
Ðâucósự kiện này,
Kẻhoàntoàn bị trách,
Ngườichỉđược khen hay!

228- I1 n'y eut jamais, il n'y aura jamais, et il n'y a pas maintenant, unepersonne qui est totalement blâmée ou totalement louée.

228.Es gab nie, wird nie , noch gibt es jetzt jemanden, der nur herabgesetztoder nur gelobt wird.

229. Cứ mỗi buổi mai thức dậy, tự biết phản tỉnh, hành độngkhông tỳ vết, trí tuệ hiền minh, giới hạnh thanh tịnh,đó là người đáng được kẻ trí tán dương.

Examiningday by day, the wise praise him
whoisof flawless life, intelligent,
endowedwithknowledge and virtue. -- 229

229.Ai ngày ngày phản tỉnh,
Sốngtrongsạch đường đường,
Ðầyđủgiới định tuệ,
Bậctríthường tán dương.

229- Examinant jour après jour, ce qui est intelligent loue celui qui estsans défauts, composé et doué de connaissance et de moralité.

229.Wenn gut unterrichtete Leute ihn dafür loben, nachdem sie ihn Tag fürTag beobachtet haben, daß er in seinem Verhalten einwandfrei, intelligent,mit Erkenntnis und Tugend versehen ist.

230. Phẩm chất đúng như loại vàng Diêm phù (139) , thì ai chêbai được ? Đó là hạng người được Phạm thiên và chưThiên tán thưởng.

CT(139): Diêm phù kim (jambunaba) là tên đặc biệt để chỉ 1thứ vàng phẩm chất rất quí; Ý nói vàng này từ sông Diêmphù (Jambu) mà có.

Whodeigns to blame him
whoislike a piece of refined gold?
Eventhegods praise him;
byBrahmatoo he is praised. -- 230

230.Người hạnh tợ vàng y,
Aidámchê trách gì,
Chưthiêncòn ca ngợi,
Phạmthiêncũng kính qui.

230- Qui ose blâmer celui qui est semblable à l'or raffiné ? Même lessaints Devas le louent, par Brahma également il est loué.

230.Gleich einem Goldbarren, wer kann da etwas an ihm aussetzen? Sogar Devas loben ihn ; Sogar von Brahma wird er gelobt.

231. Giữ thân đừng nóng giận, điều phục thân hành động; Xalìa thân làm ác, dùng thân tu hạnh lành.

Oneshould guard against misdeeds
(causedby)the body,
andoneshould be restrained in body.
Givingupevil conduct in body,
oneshouldbe of good bodily conduct. -- 231

231.Giữ thân đừng nóng giận,
Ðiềuphụcthân an hòa,
Từbỏthân làm ác,
Thânchánhtrực hiền hòa.

231- On doit se garder des colères causées par le corps, on doit être contrôléquant au corps, abandonnant la mauvaise conduite du corps, on doit êtrede bonne conduite quant au corps .

231.Hütet euch vor Ärger in Handlung, der sich körperlich Bahn schafft;habt euch körperlich im Griff; Nachdem ihr körperliches Fehlverhaltenaufgegeben habt, ergeht euch in körperlichem Wohlverhalten.

232. Giữ lời đừng nóng giận, điều phục lời chánh chân, xalìa lời thô ác, dùng lời tu hạnh lành.

Oneshould guard against misdeeds
(causedby)speech,
andoneshould be restrained in speech.
Givingupevil conduct in speech,
oneshouldbe of good conduct in speech. -- 232

232.Giữ lời đừng nóng giận,
Ðiềuphụclời nhu hòa,
Từbỏlời thô ác,
Lờitừtốn ôn hòa.

232- On doit se garder des colères exprimées par la parole ; on doit êtrecontrôlé quant à la parole, abandonnant la mauvaise conduite de la parole; on doit être de bonne conduite quant à la parole .

232.Hütet euch vor Ärger in Sprechen, der sich verbal Bahn schafft;habt euch verbal im Griff; Nachdem ihr verbales Fehlverhalten aufgegebenhabt, ergeht euch in verbalem Wohlverhalten.

233. Giữ ý đừng nóng giận, điều phục ý tinh thuần, xa lìaý hung ác, dùng ý tu hạnh lành.

Oneshould guard against misdeeds
(causedby)the mind,
andoneshould be restrained in mind.
Givingupevil conduct in mind,
oneshouldbe of good conduct in mind. -- 233

233.Giữ ý đừng nóng giận,
Ðiềuphụcý khiêm hòa,
Từbỏý độc ác,
Ýquảng đại bao la!

233- On doit se garder des colères causées par le mental. On doit êtrecontrôlé quant au mental, abandonnant la mauvaise conduite du mental,on doit être de bonne conduite quant au mental.

233.Hütet euch vor Ärger, der sich in Gedanken Bahn schafft; habt euchgeistig im Griff; Nachdem ihr geistiges Fehlverhalten aufgegeben habt,ergeht euch in geistigem Wohlverhalten.

234. Người trí điều phục thân, cũng điều phục ngôn ngữ, điềuphục luôn tâm ý, cả ba nghiệp thảy điều phục.

Thewise are restrained in deed;
inspeech,too, they are restrained.
Thewise,restrained in mind,
areindeedthose who are perfectly restrained. -- 234

234.Ðiều phục được thân nghiệp,
Chếngựđược ngôn từ,
Thúcliễmđược tâm tư,
Bậctríkhéo tự chế.

234- Les sages (dhira) sont contrôlés en action, en parole aussi ils sontcontrôlés, ils sont contrôlés aussi bien en mental. En vérité, ilssont pleinement contrôlés.

234.Die Weisen beherrschen den Körper , die Rede sowie den Geist; Sie verfestigentotale Selbst-Beherrschung.


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn