Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

Quyển Hạ

10/11/201407:33(Xem: 1759)
Quyển Hạ
Mật Tạng Bộ 2_ No.989 (Tr.488_ Tr.492)
 
KINH ĐẠI VÂN LUÂN
THỈNH VŨ (Cầu mưa)
_QUYỂN HẠ_
 
Hán dịch: Khai Phủ Nghi Đồng Tam Ty_Đặc Tiến Thí Hồng Lô Khanh_ Túc Quốc Công, thực ấp gồm ba ngàn hộ_ Ban áo tía tặng Tư Không, tên thụy là Đại Giám, tên hiệu chính là Đại Quảng Trí_Chùa Đại Hưng Thiện_Tam Tạng Sa Môn BẤT KHÔNG phụng chiếu dịch
Sưu tập Phạn Chú và Việt dịch: HUYỀN THANH




 

Bấy giờ Đức Thế Tôn nghe Vô Biên Trang Nghiêm Hải Vân Uy Đức Luân Cái Long Vương (Ananta-parikara-sāgara-megha-vyūha-tejo-maṇḍala-cchatrākāra-nāgā-rāja) thỉnh như vậy xong, liền khen rằng: “Lành thay ! Lành thay ! Ông, vị Đại Long Vương hay thỉnh Như Lai làm lợi ích an vui cho tất cả hữu tình. Chính vì thế cho nên Long Vương! Nay ông hãy nghe ! Hãy khéo nghe! Rất khéo nghe! Ông nên tác Ý (Manasi-kāra), Ta sẽ vì ông nói. Đà La Ni (Dhāraṇī) này tên là Đại Bi Vân Sinh Chấn Hống Phấn Tấn Dũng Mãnh Tràng (Mahā-kāruṇodbhava-mahā-megha-nirnāda-vijṛmbhita-sūra-ketu). Tất cả Như Lai dùng Uy Thần gia trì, tùy hỷ tuyên nói, lợi ích an vui cho tất cả chúng sinh. Ở đời vị lai, nếu khi bị đại hạn thời hay khiến cho tuôn mưa, nếu mưa ứ đọng thời cũng hay khiến cho ngừng dứt,cũng hay trừ diệt sự đói khát, bệnh tật. Báo khắp cho các vị Rồng khiến cho nghe biết, lại khiến cho chư Thiên hớn hở vui vẻ, hay nghiền nát các Ma, an ổn tất cả hữu tình”.

Nói Đà La Ni này là:

1_ Đát nễ-dã tha (Tadyathā)

2_ Ma hạ chỉ-nương nẵng phộc bà sa nãnh (mahā-jñāna- avabhāsani)

3_ Thất-lý  đa, đế tổ, lạc khất-sử-minh (Śrītā  tejo-lakṣmī)

4_ Thấp-lữ đồ, vĩ cật-la mạc (dṛḍha  vikrama)

5_ Phộc nhật-la, tăng già đa ninh (vajra saṃghataṇe)

6_ Bát la ma vĩ la nhạ niết ma la ngu noa, kế đổ (parama-viraja  nirmala-guṇa-ketu)

7_ Tố lý-dã, bát-la bệ, vĩ ma lãng nga (sūrya-prabhe  vimalāṅga)

8_ Duệ sắt-trí, bạt la bạt la (yaṣṭi  bhara  bhara)

9_ Tam bạt la,  tam bạt la (saṃbhara  saṃbhara)

10_ Trụ châm mẫu, trụ châm mẫu (ṭuṭṭan bho, ṭuṭṭan bho)

11_ Hạ nẵng, hạ nẵng (hana  hana)

12_ Ma hạ bát-la bệ (mahā-prabhe)

13_ Vĩ độ đa mô, du đà ca lệ  (vidhū  tamo śuddha-kāre)

14_ Bát-la chỉ-nương, thuật đệ, bạt lý bố la nê (prajñā  śuddhe  paripūrṇi)

15_ Mỗi đát-lệ, mỗi đát-lệ (maitre  maitre)

16_ Mỗi đát-lý, vị la,  na mạc tắc-cật-lý đế (maitri  vīra  namaskṛte)

17_ Mỗi đát-lãm, mẫu đà lệ, nhạ la nhạ la (maitrāṃ  buddhale  jara  jara)

18_ Nhạ lãm mẫu đà lệ, mạo địa-dựng nga (jaraṃ  buddhale bodhyāṅga )

19_ Củ tố minh, na xả, ma lê tả (kusume  daśa-bale)

20_ Đốt phệ xá la nễ-duệ (catur-vaiśāradye)

21_ A sắt-tra na xá phệ nê ca, mẫu đà đạt mê (aṣṭa-daśa-āveṇika-buddha-dharme)

22_ Du bà ma để, bản ninh-dã la thủy (śubha-mate  puṇya-rāśi)

23_ Du bà yết ma (śubha-karma)

24_ Tam môn vĩ đế, nghiêm tỵ lệ, vĩ la nhạ sa-kế (samanvite  gaṃbhīre  vi-rajaske)

25_ Vĩ bổ lê, vĩ thế sái, bát-la bả đế (vipule viśeṣa prāpte)

26_ Nãnh la thất-la phộc đạt mê (nirāśrava-dharme)

27_ Tát phộc lộ ca nhạ sắt-xá (Sarva loka jyeṣṭha)

28_ Thất-lệ sắt-xá, phộc la, bát-la phộc lệ (śreṣṭha vara  pravara)

29_ A nỗ đát lệ, a tăng nghê (anuttare  asaṅge)

30_ Đà la, đà la (dhara  dhara) 

31_ Địa lý, địa lý (dhiri  dhiri)

32_ Độ lỗ, độ lỗ (dhuru  dhuru)

33_ Phiến đa ma đế, phiến đa bá bế (śānta-mate, śānta-pāpe)

34_ Tát la, tát la (sara  sara)

35_ Tả la, tả la (cara  cara)

36_ Tức lý, tức lý (ciri  ciri)

37_ Tổ lỗ, tổ lỗ (curu  curu)

38_ Bả la ma mẫu đà, nỗ ma đế (parama-buddha-anumate)

39_ Ma hạ bát-la chỉ-nương, bá la nhĩ đế, sa-phộc hạ (mahā-prajñā-pāramite  svāhā)

 

_ NamTrí Hải Tỳ Lô Giá Na Như Lai

Namtất cả chư Phật, Bồ Tát Ma Ha Tát chúng

Nay Ta triệu thỉnh tất cả các vị Rồng ở Thiệm Bộ Châu, khiến hãy tuôn mưa. Dùng Chân Ngôn thành thật của tất cả Phật Bồ Tát, giới sắc cho các vị Rồng trừ diệt năm chướng.

 

_ Lại nói Đà La Ni là:

1_ Đát nễ-dã tha (Tadyathā)

2_ Tát la, tát la (sara  sara)

3_ Tất lý, tất lý (siri  siri)

4_ Tố lỗ, tố lỗ (suru  suru)

5_ Nẵng nga nam (Nāgānāṃ)

6_ Nhạ phộc, nhạ phộc (java  java)

7_ Nhĩ vĩ, nhĩ vĩ (jivi  jivi)

8_ Tổ vũ, tổ vũ (juvu  juvu)

9_ Ma hạ nẵng nga, a nghiệt trách đa (Mahā-nāga  āgacchata)

10_ Mẫu đà tát để-duệ ninh, ha thiệm bộ nễ-vĩ bế (buddha-satyena īha  jambu-dvīpe)

11_ Bát-va vạt sát đà-tông (pravarṣa-dhvaṃ)

12_ Tả la, tả la (cara  cara)

13_ Tức lý, tức lý (ciri  ciri)

14_ Tổ lỗ, tổ lỗ (curu  curu)

15_ Ma hạ nẵng nga nghiệt trách tha bạo (mahā-nāga  āgacchata  bho)

16_ Ma hạ nẵng nga, mẫu đà tát để-duệ ninh ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế (mahā-nāga  buddha-satyena  īha jambu-dvīpe)

17_ Bát-la vạt sát đà-tông (pravarṣa-dhvaṃ)

18_ Đà la, đà la (dhara  dhara)

20_ Địa lý, địa lý (dhiri  dhiri)        

21_ Độ lỗ, độ lỗ (dhuru  dhuru)

22_ Mẫu đà tát để-duệ nẵng (buddha-satyena)

23_ Tát phộc nẵng nga, ma phộc ha dĩ sử-dạ minh (sarva nāgām  āvāha  iṣyāmi)

24_ Mỗi đát-la tức đế nẵng (Maitra-cittena)

25_ Ca lỗ noa tức đế nẵng (kāruṇa-cittena)

26_ Mẫu nễ đá tức đế nẵng (mudita-cittena)

27_ Ổ bế khất-sái tức đế nẵng (Upekṣa-cittena)

28_ Tát phộc mẫu đà, mạo địa tát đát-phộc, địa sắt-xá thái (sarva  buddha  bodhisatva  adhiṣṭhātena)

29_ Nẵng ma hạ dạ nẵng xả duệ nẵng nghiệt trách tha (mahā-yāna  āśayena)

30_ Ma hạ nẵng nga, địa bả đa dạ (mahā-nāga-adhipataya)

31_ Sa-ma la đa, mẫu đà nam (smarata  buddhānāṃ)

32_ Mẫu đà, đạt ma nam (buddha-dharmānāṃ)

33_ Mạo địa tát đát-phộc, ngu noa nam (Bodhisatva-guṇānāṃ)

34_ Bạt la, bạt la (bhara  bhara)

35_ Tỳ lý, tỳ lý (bhiri  bhiri)

36_ Bộ lỗ, bộ lỗ (bhuru  bhuru)

37_ Ma hạ nhạ lãm mưu, mê già phộc lý đà lý nê (mahā-jalāṃ  bho  megha-vare-dhāraṇī)

38_ Ma hạ bộ nhạ nga, bả lý ca la, mỗi đát-la tức đế nẵng (mahā  bhujaṅga  parikāra maitra-cittena)

39_ Nghiệt trách đa, sa-ma la đa (āgacchata  smarata)

40_ Phộc la xá sa nan xá sa-đổ ( vara  śāsanaṃ  śāstu)

41_ Già tra, già tra (ghaṭṭa  ghaṭṭa)

42_ Kỳ trí, kỳ trí (ghiṭṭi  ghiṭṭi)

43_ Cụ tru, cụ tru (ghuṭṭu  ghuṭṭu)

44_ Ổ ngật-la, củ-lỗ đà (ugra  krodha)

45_ Ma hạ phệ nga lộ la, nhĩ hạ-phộc (mahā-vega loka-jihva)

46_ Ma hạ vĩ sái, a nghiệt trách đa (mahā-viṣa  āgacchata)

47_ Mỗi đát-la tức đá, vạt la-sái đà-tông (maitra-citta  varṣa-dhvaṃ)

48_ Y ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, tát phộc đát tha nghiệt đa, tát để-duệ nẵng, sa-phộc hạ (Īha jambu-dvīpe  sarva  tathāgata-satyena  svāhā)

49_ Đát tra, đát tra (taṭṭa  taṭṭa)

50_ Để trí, để trí (tiṭṭi tiṭṭi)

51_ Đốt trụ, đốt trụ (tuṭṭu  tuṭṭu)

52_ Ma hạ ma nê ma củ tra (mahā-maṇi-makuṭa)

53_ Mạo lý đà la thí vĩ sái lô bỉ noa (mauli-dhara  āśī-viṣa-rūpiṇa)

54_ Sa-ma la đa, để-lý la đát-nẵng, địa sắt-xá nan (smarata  tri-ratna-adhiṣṭhanāṃ)

55_ Phộc nhật-la đà la, tát để-duệ nẵng, vạt la-sái đa (vajra-dhāra-satyena  varṣatā)

56_ Y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (īha  jambu-dvīpe  svāhā)

57_ Ca la, ca la (kara  kara)

58_ Chỉ lí, chỉ lý (kiri  kiri)

59_ Củ lỗ, củ lỗ (kuru  kuru)

60_ Ma hộ na ca phộc tất nặc (mahodaka vāśina)

61_ Ma hạ bộ-la củ tra dạ nẵng tỳ dạ dĩ nặc (mahā-bhrakuṭa  yāna  abhi-yāyina)

62_ A nghiệt trách đa (āgacchata)

63_ Mỗi đát-la tức đế nẵng, y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế (maitra-cittānāṃ  īha  jambu-dvīpe)

64_ Vạt la-sái đà la mẫu thử-lữ nhạ đa (varṣa-dhāra  utsṛjata)

65_ Đát tha nghiệt đa tát để-duệ nẵng (tathāgata-satyena)

66_ Đát tha nghiệt đá, địa sắt-xá thái nẵng (tathāgata-adhiṣṭhanena)

67_ Phộc nhật-la bá nê la chỉ-nương bả dã để (vajra-pāṇi  ājñā-payatī)

68_ La la la la (ra  ra  ra  ra)

69_ Lý lý lý lý (ri  ri  ri  ri)

70_ Lỗ lỗ lỗ lỗ (ru  ru  ru  ru)

71_ Vĩ nga đa nhĩ na-phộc bà phộc đa (vi-ghāta  middhva  bhavata)

72_ Nghiệt phộc bộ nhạ ngược (sarva  bhujaṅga)

73_ Đát lý-duệ, đát tha nghiệt đa, tát để-duệ nẵng (try-adhva tathāgata-satyena)

74_ Già ma, già ma (gama  gama)

75_ Kỳ nhĩ, kỳ nhĩ (gimi  gimi)

76_ Cụ sa mẫu cụ, sa-phộc hạ (gumu  gumu  svāhā)

77_ A phộc hạ dạ nhĩ, tát phộc nẵng hiến, mỗi đát-la tức đế nẵng (āvāha  yāmi  sarva  nāga  maitra-cittena)

78_ Mạo địa tức đa, bố la-võng nga mê nẵng (bodhi-citta pūrvaṃ  gamena)

79_ Đá la, đá la (tara  tara)

80_ Để lý, để lý (tiri  tiri)

81_ Đỗ lỗ, đỗ lỗ, sa-phộc hạ (turu  turu  svāhā)

82_ Vĩ củ chi nẵng nẵng, vĩ cật-lý đa (vikuṭṭi nānā  vikṛta)

83_ Thí la-sái, sa hạ sa-la (śīrṣai  sahasra)

84_ Thí la-sái, la cật-đá khất-sái (śīrṣai  rakta-akṣa)

85_ Ma hạ vạt la-noa (mahā-varṇa)

86_ Ma hạ ma hộ la nga nẵng (mahā-mahoragānāṃ)

87_ Phộc ha dạ nhĩ bạo bạo, ma hạ bộ nhạ ngược, sa-ma la đa (āvāha-yāmi  bho  bho mahā-bhujaṅga  smarata)

88_ Ma hạ ca lỗ nê ca nam (mahā-kāruṇikānāṃ)

89_ Tát phộc bản nương đế nhạ, sa-đế nhĩ đá nam (sarva  puṇya-tejas-tejitānāṃ)

90_ Vãn đa cật-lễ xá nam (vānta  kleśānāṃ)

91_ Đát tha nga đá nẵng ma địa sắt-xá nan  (tathāgata-nāma-adhiṣṭhānāṃ)

92_ Nga na, nga na (ghana  ghana)

93_ Nghĩ nễ, nghĩ nễ  (ghini  ghini)

94_ Ngu nỗ, ngu nỗ, sa-phộc hạ (ghunu  ghunu  svāhā) 

95_ A bát-la để ha đa, ma la bả la cật-la mô (apratihata bala  pārakramojo    

96_ Tổ đà lạc vạt la-sái đà lạc (dhāra  varṣa-dhāra)

97_ Bát-la vạt la-sái đế ha thiệm bộ nễ-vĩ bế (pravarṣatā  īha jambu-dvīpe) 

98_ Xả la, xả la (śara  śara)  

99_ Thủy lý, thủy lý, thuật lỗ, thuật lỗ, sa-phộc hạ (śiri  śiri  śuru  śuru  svāhā) 

100_ Bạo bạo, ma hạ nẵng ngược, sa-phộc cự la ngộ đát-la ma nỗ sa-ma la đa (bho  bho  mahā-nāgaḥ sva-kula-gotram  anu-smarata)   

101_ Vạt la-sái đà la (Varṣa-dhāra) 

102_ Ốt thử-lý nhạ đế ha thiệm bộ nễ-vĩ bế (Utsṛjata īha  jambu-dvīpe) 

103_ Tát phộc nỉ phộc tát để-dã, địa sắt-xá thái nẵng, ma vĩ lãm ma đa sa- phộc hạ (sarva  deva-satya adhiṣṭhanena mā vilambata  svāhā) 

104_ Một-la hạ-ma, tát để-dã, địa sắt-xá thái nẵng, bát-la vạt la-sái đế ha,    thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Brahma-satya-adhiṣṭhanena  pravarṣatā īha  jambu-dvīpe  svāhā)  

105_ Thước cật-la tát để-duệ nẵng, bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược,  y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Śakra-satyena pravarṣatā mahā-nāgaḥ īha jambu-dvīpe  svāhā)  

106_ Tạt đốt ma hạ la nhạ, tát để-duệ nẵng, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ  nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (catur-mahā-rāja-satyena  pravarṣatā  īha jambu-dvīpe  svāhā)  

107_ A tất-trá ma ca, tát để-duệ nẵng, bát-la vạt-la sái, ma hạ nẵng ngược (aṣṭaṅgaka-satyena  pravarṣa  mahā-nāgaḥ)

108_ Y ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (īha jambu-dvīpe  svāhā)  

109_ Bát-la vạt la-sái đa, ma ha nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ) 

110_ Tố-lỗ đa, a bán nẵng, tát để-duệ nẵng, y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc  hạ (śrota-apanna-satyena  īha jambu-dvīpe  svāhā)

111_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)  

112_ Sa cật-lý na nga nhĩ, tát để-duệ nẵng, y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc   hạ (sakṛdāgāmi-satyena  īha  jambu-dvīpe  svāhā)    

113_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)  

114_ A nẵng nga nhĩ, tát để-duệ nẵng, y ha thiệm bộ nễ-vĩ bế,  sa-phộc hạ (Anāgāmi-satyena  īha jambu-dvīpe  svāhā) 

115_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)    

116_ A la-hận tát để-duệ thái ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Arhat-satyena  īha jambu-dvīpe  svāhā) 

117_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)     

118_ Bát-la để-duệ ca, mẫu đà tát để-duệ thái ha thiệm bộ (pratyeka-buddha-satyena  īha jambu)

119_ Nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (dvīpe  svāhā)  

120_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)     

121_Tát phộc mạo địa tát đát-phộc, tát để-duệ thái ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (sarva  bodhisatva-satyena  īha jambu-dvīpe  svāhā)

122_ Bát-la vạt la-sái đa, ma hạ nẵng ngược (pravarṣatā  mahā-nāgaḥ)   

123_ Tát phộc đát tha nghiệt đá nam, tát để-duệ địa sắt-xá thái nẵng, y ha   thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (sarva  tathāgatānāṃ-satye-adhiṣṭhanena  īha jambu-dvīpe  svāhā)

124_ Tát phộc nỉ phộc nam, tát để-duệ nẵng, xả ma dã đa, tát mạo bát nại-la   phộc nê, sa-phộc hạ  (sarva devānāṃ-satyena  śamayata  sarva-upadravaṇe  svāhā)

125_ Tát phộc nẵng nga nam, tát để-duệ nẵng, bát-la vạt la-sái đế ha, ma hạ   tất-lý thể, sa-phộc hạ (sarva  nāgānāṃ-satyena  pravarṣatā  īha  mahā-pṛthī  svāhā)  

126_ Tát phộc dược khất-sái nam, tát để-duệ nẵng, la khất-sái đa, tát phộc  tát đát-phộc nam, sa-phộc hạ (sarva  yakṣaṃ-satyena  rakṣatā  sarva  satvānāṃ  svāhā)    

127_ Tát phộc ngạn đạt phộc nam, tát để-duệ nẵng, bả hạ la đa, tát mạo bá  dạ, tố bát nại-la, phộc nê ma nỗ sái nam, sa-phộc hạ (sarva gandharvānāṃ-satyena prahlatā  sarva-upāya-subhadravāṇi  mamuṣyānāṃ  svāhā)

128_ Tát phộc ha tố la nam, tát để-duệ nẵng, vĩ nãnh vạt đa dã đa, tát phộc  vĩ sái ma nặc khất-sát đát-la nê, sa-phộc hạ (sarva asurānāṃ-satyena  vi-nirvartayata  sarva viśva-nakṣatrāṇi  svāhā)  

129_ Tát phộc nga lỗ noa nam, tát để-duệ nẵng, mỗi đát-lý-dâm củ lỗ đa (sarva garuḍānāṃ-satyena maitrīṃ kurutā)

130_ Tát phộc nẵng nga nam, dã nễ ha thiệm bộ  nễ-vĩ bế, ma hạ vạt la-sái   đà la, ổ thử-lý nhạ dục, sa-phộc hạ (sarva  nāgānāṃ  yāna  īha jambu-dvīpe  mahā-varṣa-dhāra  utsṛjata  svāhā)

131_ Tát phộc khẩn na la nam, tát để-duệ nẵng, xả ma dã đa (sarva  kiṃnarānāṃ-satyena śamayata) 

132_ Tát phộc bá bán, bát-la hạ-la na dã đa, tát phộc tát đát-tông, sa-phộc hạ (sarva  pāpāṃ  prahlādayata  sarva  satvāṃ  svāhā)

133_ Tát phộc ma hộ la nga nam, tát để-duệ nẵng, vĩ bổ la, vĩ sa-để la-noa,    vạt la-sái đà la, ổ thử-lý nhạ đa, tán đà la dã đa bán tả quốc vạt sản, đa la dạ  nê, sa-phộc hạ (sarva mahoragānāṃ-satyena  vipula vistīrṇa varṣa-dhāra, utsṛjata saṃdhārayata  pañca-varṣaṃ  (āvaraṇa) tārayāṇi  svāhā)

134_ Tát phộc ma nỗ sái nam, tát để-duệ nẵng, bả lý bá la dã đa, tát phộc ma   nỗ sái nam, sa-phộc hạ (sarva manuṣyānāṃ-satyena  paripālayata  sarva  manuṣyānāṃ  svāhā) 

135_ Ca la, ca la (kara  kara) 

136_ Chỉ lý, chỉ lý (kiri  kiri)

137_ Củ lỗ, củ lỗ (kuru  kuru)

138_ Na la, na la (dara  dara)   

139_ Nễ lý, nễ lý, nỗ lỗ, nỗ lỗ (diri  diri  duru  duru)

140_ Nẵng tra, nẵng tra (naṭṭa  naṭṭa)

141_ Nãnh chi, nãnh chi (niṭṭi niṭṭi)

142_ Nỗ trú, nỗ trú (nuṭṭu  nuṭṭu)

143_ Thí già-la phộc hứ nãnh, ma hạ mê kiệm mưu, đà lệ (śīghra  vāhini  mahā-meghām-uttare)

144_ Mê kỳ, mê kỳ (meghe  meghe) 

145_ Ma hạ mê kỳ, ma hạ mê kỳ  (mahā-meghe  mahā-mefhe)

146_ Ma hạ mê kiệm mưu, đà lệ (mahā-meghām-uttare)

147_ Mê cụ nễ-dữu để đế (megha-uddyotite) 

148_ Mê già tam bà phệ, ca la, mê kỳ (megha  saṃbhave  kāla-meghe)

149_ Mê già yết lệ (megha-kāre) 

150_ Mê già nghiệt nhạ ninh, mê già cụ sử đế (megha-garjane, megha-ghoṣti)   

151_ Mê già mạo lý, mê già ma la, đạt lệ, mê già vĩ bộ sái nê (megha-mauli, megha-mālā-dhāre, megha-vibhūṣaṇi) 

152_ Mê già sa phộc-hạ thái, mê già vĩ nẵng xả nãnh (megha-svane, megha vināśaṇi)

153_ Mê già nghiệt bệ, mê già nhạ xỉ, mê già bát-la bệ, mê già phộc lý đà lệ (megha-garbhe, megha-jaṭe, megha-prabhe, megha-vāri-dhāre)

154_ Vĩ bổ la mê già địa-dữu sử đế (vipula  megha-adhyuṣṭi)

155_ Mê già dã chỉ bả vĩ đế tát tu bả, hạ lệ, nghĩ lý kiến na la phược tỷ nãnh (megha-yajñopavīte śasyopahāre, giri-kandara vāsini)

156_ Nẵng mê ma đế, bà nga phộc để (nāga-mate  bhagavate)  

157_ Ma hạ mê kỳ thất-lý mạt nhũ để la tế, thí đa tăng sa-bát thế (mahā-meghe  śrī manutiraḥ śita saṃ-sparśre) 

158_ Ma hạ phộc đa mạn nỗ đế bà ngộ tả lệ (mahā-vātam-anu-rateva, gocare)

159_ Ma hạ nẵng nga, vĩ cật-lý nị đế (mahā-nāga  vikṛdīte)   

160_ Bà nga phộc để, báo noa-lệ sát nại-la sa dã nẵng (bhagavate paṇḍare  ṣaḍ-rasāyāna)   

161_ Phộc lý đà lý nê, bát-la vạt sái, mẫu đà tát để-duệ, thái ha thiệm bộ nễ-vĩ   bế, sa-phộc hạ (vāri-dhāriṇī  pravarṣa  buddha-satyena  īha  jambu-dvīpe  svāhā)  

162_ Già la già la,  kỳ lý kỳ lý, cụ lỗ cụ lỗ (ghara  ghara, ghiri  ghiri, ghuru  ghuru)

163_ Kỳ lý nê, kỳ lý nê (ghiliṇi  ghiliṇi) 

164_ Cụ ma, cụ ma, cụ ma (ghuma  ghuma)

165_ Cụ ma lý, cụ ma lý (ghumali  ghumali)  

166_ Nẵng nga nga la-sái, ma hạ mê già, ma lý nãnh (nāga-śīrṣa  mahā-megha-mālini)

167_ Vĩ nễ-dữu la-ca la bả, ma lý nãnh (vidyurkalāpa-mālini)

168_ Tát phộc bộ nhạ nga, đà lý nê (sarva  bhujaṅga-dhāriṇi) 

169_ Mê già bả tra vạt sa-đát-la, đà la nê (megha-pata  vastra  dhāraṇī)

170_ Mê già vĩ số ngật-la ngộ tả lệ  (megha-viṣogra  gocare)

171_ Mê già vĩ-dữu ha, phộc hạ ninh nghiệt nhạ, nẵng na nãnh, nẵng na nẵng nễ (megha-vyūha  vāhane, garja  nādani nāda  nādite)   

172_ Đế nẵng nga nam, tán tô na nãnh, tô na dã, nỉ vi, ma hạ mê già, ma lý nãnh (nāgānāṃ  sañcodane  codaya  devī  mahā-megha  mālini)

173_ Đát tha nghiệt đa, tát để-duệ nẵng, tát phộc nẵng nga vạt la-sái đá, ma vĩ lãm ma, đế ha thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (tathāgata-satyena  sarva  nāga  varṣatā mavilamta īha jambu-dvīpe  svāhā) 

174_ Già la già la, kỳ lý kỳ lý, cụ lỗ cụ lỗ (gara  gara, giri  giri, guru  guru)

175_ Tổ lỗ, tổ lỗ (juru  juru)

176_ Nhĩ lý, nhĩ lý (jili  jiri) 

177_ Nhạ la, nhạ la (jara  jara) 

178_ Tát la, tát la (sara  sara) 

179_ Ngu noa, ngu noa (Guṇa  guṇa)

180_ Nghiệt noa nghiệt noa, nghĩ nị nghĩ nị (gaṇa  gaṇa, giṇi giṇi)

181_ Hạ la hạ la, hứ lý hứ lý (hara  hara,  hiri  hiri) 

182_ Hộ lỗ, hộ lỗ (huru  huru) 

183_ Đát la đát la, để lý để lý, đổ lỗ đổ lỗ  (tara  tara, tiri  tiri, turu  turu) 

184_ Hạ nẵng hạ nẵng, nặc hạ nặc hạ, bát tả bát tả (hana  hana, daha  daha, paca  paca)

185_ Ngật-lý hận-noa, ngật-lý hận-noa (gṛhṇa  gṛhṇa)

186_ Mạt na mạt na, bát-la mạt na, bát-la mạt na (marda  marda, pramarda  pramarda)

187_ Tát phộc vạt la-sái, vĩ cận-nam, mỗi đát-lệ dạ, chỉ-nương bả dã để, sa-phộc  hạ (sarva-varṣa  vighnāṃ  maitreya  jñā-payāti  svāhā) 

188_ Mẫu đệ mẫu đệ, mẫu một đệ mẫu một đệ (buddhe  buddhe, bho  buddhe, bho  buddhe)

189_ Hạ la hạ la, bá bán, tát phộc tát đát-phộc nam, a địa sắt-xá dã, bôn nãnh-diễn, tát phộc mẫu đà nam, đà la nê đà lệ  (hāra  hāra, pāpaṃ_ sarva  satvānāṃ  adhiṣṭhāya  puṇyāṃ _ sarva  buddhānāṃ  dhāraṇī-dhāra)

190_ Du bà ma đế, ngu nê số, bát-la bả nê (śubha-mate  guṇeṣu  prapāṇi) 

191_ Ma hạ chỉ-nương nộ lặc-kế, du bà đạt mê, tát để-dã, bát-la để chỉ-ninh (mahā-jñāna-ulke  śubha-dharme-satya  pratijñe)  

192_ Ma hạ dạ nẵng, nễ-dữu sử đế, lộ ca nhạ sắt-sái (mahā-yāna adhyuṣite  loka-jyeṣṭhe) 

193_ Bà nga phộc để, mẫu đà, mỗi đát-lệ (bhagavate  buddha-matre)

194_ A bố la dã, tát phộc khất-sái đát-la nê,  thúc cật-lễ thấp-phệ đảm, vạt lệ bán noa la phộc tỷ nãnh (ā-pūraya  sarva  kṣetrāṇi śukle  śvetaṃ  vare  paṇḍara-vāsini)

195_ Độ độ lệ, độ độ lệ (dhudhule  dhudhule)

196_ Xả ma, xả ma (śama  śama) 

197_ Xả phiến đa ma nẵng tế, tát phộc vạt la-sái, vĩ cận-nam, vĩ sắc-kiểm bà dã, sa-phộc hạ (śānta  manasi, sarva  varṣa-vighnāṃ  viskaṃbhaya  svāhā) 

198_ Tát phộc đát-la-duệ đà-phộc, đát tha nghiệt đa, tát để-duệ nẵng, mỗi đát-la  tức đát đa dạ (sarva try-adhva  tathāgata-satyena  maitra-cittāya)  

199_ Ca lỗ noa tức đát đa dạ (kāruṇa-cittāya)

200_ Tam miểu một-la đa đa bố  nãnh dã ma, tức đát đa dạ (samyag-vṛttata pūrṇi  yama-cittāya)

201_ Ma hạ nẵng nga la nhạ, tán tổ na dạ nhĩ, sa-phộc hạ (mahā-nāga-rāja  sañcodayāmi  svāhā) 

202_ A nan đa, bả lý ca la, sa nghiệt la, mê già, vĩ-dữu ha (Ananta parikāra  sāgara-megha  vyūha) 

203_ Đế tổ mạn noa la,  trách đát-la ca la, la tàn, ma hạ nẵng nga, địa bát để, tán  tổ na dạ nhĩ (Tejo-maṇḍala-cchatrākāra-rājāṃ mahā-nāga-adhipate  sañcodayāmi) 

204_ Bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

205_ Nan nô bả nan nô, nẵng nga la tao tán,  tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Nanda-upananda-nāga-rājāṃ sañcodayāmi  pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

206_ Sa nghiệt lại, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Sāgara-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

207_ A nẵng phộc đa bả-đan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái  đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Anavaptāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi  pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

208_ Ma nẵng sa-vĩ nan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Manasvināṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi  pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

 209_ Phược lỗ noản, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la khất-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Varuṇāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi  pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

210_ Đa khất-sái kiền, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Takṣakāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi  pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

211_ Địa-lý đa la sắt-điểu, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Dhṛta-rāṣṭrāṃ -nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

212_ Phộc tố khẩn, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha,  thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Vāṣukīṃ -nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

213_ Mẫu tức lân nan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Mucilindāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

214_ Ái la phộc nam, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái ha,    thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Erāvaṇāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

215_ Báo noa-xá, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái ha,  thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Pauṇḍrāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

216_ Thất-lý đế nhạ san, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái (đế) ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ  (Śrī-tejasāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

217_ Thất-lý bạt nại-loan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Śrī-bhadrāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

218_ Vĩ nễ-dữu đa-ma lý nan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Vidyu-mālāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

219_ Ma hạ ma nê tổ noản, nẵng nga la tàn, tán noản na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ  (Mahā-maṇi-cuṇḍāṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

220_ Tổ noa ma nê đà loan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái  ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Cūḍā-maṇi-dharāṃ -nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

221_ A phộc bà sa nẵng thỉ khí nan, nẵng nga la tàn, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt  la-sái ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (Avabhāsana-śikhīṃ-nāga-rājāṃ sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

222_ Ê tông bát-la mục khư, tát phược, nẵng nga la nhạ, tán tổ na dạ nhĩ, bát-la vạt la-sái  ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc hạ (evaṃ  pramukha  sarva  nāga-rāja sañcodayāmi pravarṣatā  īha  jambu-dvīpe  svāhā) 

223_ Nẵng nghê, nẵng nghê, ma hạ nẵng nghê (Nāge  nāge  mahā-nāge) 

224_ Cụ la ma nẵng tế, nẵng nga hột-lý nãi duệ (ghora manasi  nāga-hṛdaye)

225_ Độ ma củ lê (dhūma kure)

226_ Ổ ngật-la lô sái, bát-la tán noa, đế nhạ, vĩ số ngật-lệ (ugra roṣā pracaṇḍa teja viśukre)

227_ A thí vĩ sái, a hứ cụ lệ cật-lý sử-noa, băng nghiệt lê, tán tả lê, lộ la, nhĩ hạ-phệ, ma hạ phả noa, ca lệ, ca la, bá thế, lao nại-la, phộc tỷ nãnh (āśī-viṣa, ahi  ghore  kṛṣṇa-piṅgale  cañcale  lola-jihve, mahā-phaṇa kare, kālapāśe  raudra vāsini)

228_ Trú trú (ṭuṭume)  

229_ Bả la bả la, tất lý tất lý, bổ lỗ bổ lỗ (para  para, piri  piri, puru  puru)

230_ Vĩ sa-phổ nhĩ đế, đốt lỗ đốt lỗ, ma hạ bạo nghê ma nê đà lệ (visphūrjite, turu  truru, mahā-bhoṅge  maṇi-dhāre)

231_ Hứ lý hứ lý, hộ lỗ hộ lỗ (hili  hili, hulu  hulu)

232_ Phả la, phả la (phara  phara) 

233_ Phộc la-sái, phộc la-sái (Varṣa  varṣa) 

234_ Nhạ lãm mẫu, đà lệ, cữu mưu cữu  mưu  (jalaṃ-dhāre, jambu  jambu) 

235_ Phộc la hạ kế (valahake) 

236_ Đát tra, đát tra (taṭṭa  taṭṭa)

237_ Trú trú mưu, trú trú mưu (ṭuṭu bho, ṭuṭu bho)  

238_ Độ độ độ độ, độ mê (dhu  dhu  dhu  dhu  dhume) 

239_ Mê già bát-la bệ (megha-prabhe) 

240_ Mê già phộc hứ nãnh (megha-vāhini)

241_ Đồ ca, đồ ca, đồ ca, đồ ca  (ḍhaka  ḍhaka  ḍhaka  ḍhaka)

242_ Trú trú mê, già noa, già noa (ṭuṭume gaṇa  gaṇa)

243- Thỉ khí nãnh, già noa, ca noa (śikhini  kaṇa  kaṇa)

244_ Nga noa, nga noa (gaṇa  gaṇa)

245_ Ma hạ nẵng nga, nghiệt nê, nãnh la đát-lam, mẫu bế nhạ la đắc-la lý (mahā-nāga-gaṇe  nīla  trām  bhūpe  jarat-kārī)

246_ Ma hạ nẵng nga, cật-lý nãi duệ (mahā-nāga-hṛdaye) 

247_ Cụ ma, cụ ma (ghuma  ghuma)  

248_ Cụ ma bả dạ (ghumāpaya)  

249_ Sa-để ca táng nghĩ lý bộ táng nga mê, vĩ ca tra, tăng ca tra (āsika  jāgari  bhūjaṃ-game vikaṭa  saṃkaṭa)

250_ Cụ la, vĩ sa-phổ nhĩ đế, vĩ tử-bẩm bà ninh (ghora  visphūrjite vijṛṃbhaṇe)

251_ A phộc hạ dạ nhĩ, tát phộc nẵng hiến, tát phộc mẫu đà địa sắt-tra thái nẵng  (āvāhayāmi  sarva  nāga, sarva buddha  adhiṣṭhatana) 

252_ Tát phộc đát-lý-duệ đà phộc, đát tha nghiệt đa, tát để-duệ nẵng (sarva stry-adhva  tathāgata-satyena) 

253_ Mỗi đát-la tức đế nẵng, bát-la vạt la-sái đế ha, thiệm bộ nễ-vĩ bế, sa-phộc  hạ (matra-cittena  pravarṣatā  īha  jambudvīpe  svāhā)

 

Bấy giờ Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới Chủ Vô Biên Trang Nghiêm Hải Vân Uy Đức Luân Cái Đại Long Vương với các hàng Long Vương kèm với Quyến Thuộc nghe Giáo Sắc của Đức Phật đều rất vui vẻ, tin nhận phụng hành.

 

_ Trời, Rồng, A Tu La, Dược xoa

Đến lắng nghe Pháp, nên chí Tâm

Ủng hộ Phật Pháp mãi trường tồn

Mỗi mỗi siêng tu lời Phật dạy

 

_ Hết thảy Hữu Tình đến chốn này          

Hoặc trên đất bẳng, hoặc hư không

Thường đối người đời khởi Tâm Từ

Ngày đêm tự mình nương Pháp trụ

 

_ Nguyện các Thế Giới thường an ổn

Vô biên Phước Trí, lợi quần sinh

Hết thảy nghiệp tội đều tiêu trừ

Xa lìa mọi khổ, về Viên Tịch

_ Luôn dùng hương Giới xoa vóc sáng

Thường khoác áo Định để nghiêm thân

Hoa diệu Bồ Đề trang nghiêm khắp

Tùy theo chỗ ở, thường an vui.





 

KINH ĐẠI VÂN LUÂN

THỈNH VŨ (Cầu mưa)

_QUYỂN HẠ (Hết)_

 

Dịch xong một Bộ gồm 02 quyển vào ngày 31/05/2012

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn