Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

B

08/11/201417:08(Xem: 1458)
B

Mật Tạng Bộ 2_ No.954B (Tr.310_ Tr.313)

 

NHẤT TỰ ĐẢNH LUÂN VƯƠNG NIỆM TỤNG NGHI QUỸ

(Dịch y theo Kinh đã nói trên cung Trời Đao Lợi)

 

Việt dịch: Sa Môn THÍCH QUẢNG TRÍ
Phục hồi Phạn Chú: HUYỀN THANH

 

Nay Ta nói Vô Tỉ Lực Siêu Thắng Thế Gian Xuất Thế Gian Chơn Ngôn Thượng Thượng Nhất Thiết Phật Đảnh Nhất Tự Đảnh Luân Vương Niệm Tụng Nghi Tắc.

Người tu hành trươc nên ở nơi thanh tịnh, an tượng Bổn Tôn, hướng mặt về phương Tây cúi đầu đảnh lễ, thọ Tam Quy, xả thân nói tội, thọ Giới, phát Bồ Đề Tâm, Tùy Hỷ, Khuyến Thỉnh, Phát Nguỵện Hồi Hướng xong

Nên kết Phật Bộ Tam Muội Da Ấn. Bốn ngón cùng xoa nhau bên trong, hai Luân (2 ngón cái) hợp dựng trước phụ nơi Cái (ngón trỏ). Đây gọi là Nhất thiết Như Lai Tâm Ấn, Chân Ngôn rằng:

"Úm, nhĩ na nặc"

湡 元巧 元塴 

*) OṂ _ JINA-JIK

 

Tiếp kết Liên Hoa Tam Muội Da Ấn. Dùng ấn trước, Tả Luân (ngón cái trái) co vào lòng bàn tay, Hữu Luân (ngón cái phải) dựng thẳng như trước. Đây gọi là Liên Hoa Bộ Tâm Ấn, Chân Ngôn rằng:

"Úm, a rô lực"

湡 狣刎共塴

*) OṂ _ AROLIK

 

Tiếp kết Kim Cang Bộ Tam Muội Da Ấn. Như Liên Hoa Bộ Tâm Ấn trước, Hữu Luân (ngón cái phải) nhập vào lòng bàn tay, Tả Luân (ngón cái trái) y như trước dựng đứng. Đây gọi là Kim Cang Bộ Tâm Ấn, Chân Ngôn rằng:

"Úm, phạ nhật-ra địa-lực"

湡 向忝 呤塴 

*) OṂ_ VAJRA-DHṚK

 

Tiếp kết Giáp Trụ Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, co hai Cái (2 ngón trỏ) trụ ở lưng hai Quang (2 ngón giữa), ấn năm chỗ là: Trán, vai phải, vai trái, tim, cổ họng, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) chước yết-la mạt lật-để (2) bát-ra xa nhĩ đa (3) ra nại-ra, ra nại-ra (4) bà sa-ma xa lô sắt-ni sa (5)  la khất-sa, hàm (6) hồng phát, sa-phạ ha (7)"

湡 畇咒向魛 渨祡亦凹 娮炊娮炊 扔絆烿栯 淐矺好 娮啿赩 猲 傋誆 渢扣

OṂ_  CAKRA-VARTTI  PRAŚAMITA_ RADHRA  RADHRA_   PASMAKALA  UṢṆĪṢA _ RAKṢA  MĀṂ _  HŪṂ  PHAṬ  SVĀHĀ

 

Tiếp kết Phật Nhãn Ấn. Hai tay chắp lại, co hai Cái (2 ngón trỏ)đều  trụ sau lưng Quang (ngón giữa), hai Luân (2 ngón cái) co vào lòng bàn tay, ấn năm chỗ, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) rô rô tát-bố rô (3) nhập-phạ la, để sắt-xá (4) tất đà lô giả ninh (5) tát phạ lạt-tha, sa đạt ni, sa-phạ ha (6)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎湡 冰冰 剉冰 詷匡 凸沰 帆益 吐弋市 屹楔飲 州叻市 送扣

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀṆĀṂ_ OṂ_ RURU SPHURU JVALA TIṢṬA SIDDHA LOCANI – SARVĀRTHA  SĀDHANI – SVĀHĀ.

 

Tiếp kết Đại Hải Ấn. Hai tay xoa nhau bên trong, ngửa lòng bàn tay, vỗ mở hai Luân (2 ngón cái), xoay theo bên phải ba vòng, tưởng Đại hải (biển lớn), Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) vi ma lô na địa, sa-phạ ha (2)"

湡 合交吐叨囚 狫

*) OṂ _ VIMALA-UDADHI _ SVĀHĀ

 

Tiếp ở trong biển lớn tưởng núi Tu Di Lô (Sumeru) do bốn báu tạo thành. Hai tay xoa nhau bên trong, mau nắm lại làm quyền, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) a giả la, hồng (2)"

湡 狣弋匡 狫

*) OṂ_ ACALA  HŪṂ

 

Tiếp ở trên núi Tu Di tưởng lầu các báu, gia trì Bảo Lâu Các Ấn, Ấn là: hai tay tác Kim Cang Chưởng, Chơn Ngôn rằng:

"Na mồ tam mạn đà bột đà na (1). Úm, tát phạ tha khiếm (2) ô na-nga đế, tát-phả ra, hê hàm (3) nga nga na kiềm, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 屹楠卡 丈 栥怐包 剉先 托伐 丫丫巧入 送扣

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀṆĀṂ _ SARVATHĀ  KHAṂ  UDGATE SPHARA  HĪMAṂ  GAGANAKAṂ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Phật Đảnh Luân Vương Ấn. Hai tay xoa nhau bên trong nắm lại thành quyền, thẳng hai Quang (2 ngón giữa) co tiết trên như cây kiếm, cùng thẳng hai Luân (2 ngón cái), co hai tiết của hai Cái (2 ngón trỏ) cùng trụ ở trên hai Luân (2 ngón cái) ấn năm chỗ gia hộ, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Bộ-rô-úm (2)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎狤 

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀṆĀṂ _ BHRŪṂ

 

Tiếp kết Võng Quyết Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trên, co tiết trên của hai Cái (2 ngón trỏ), lưng không chạm nhau, lấy hai Luân (2 ngón cái) đều đè trên dưới khua chuyển, tức thành Kết Giới trên dưới, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) a bát-ra để ha đa xá, sa na nam (2) Úm (3) vi chỉ la noa vi đặc-phòng sa ni  (4) ca tì la, nị phạ lị ni (5) đát-ra sa da (6) phạ nhật-ra, phệ xa tát đế nao la đặc-phạ  (7) năng sắc-tra-la, la khất-sa hàm phát (8)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊喨屹左觡袎 輆 合七捖仕 合祟屹矧 玸扑娕郜砉捖仗 泣喨傂 砉忠合砃 屹忸 栠檄 句愻 捖涀 猲 傋誆

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ

OṂ_ VIKĪRAṆA  VIDHVAṂSANA  KAPILA-NIVARAṆI  TRĀŚAYA  VAJRĀVIŚA  SATYA  ŪRDHVA  DAṂṢṬRA  RAKṢA  HŪṂ  PHAṬ

 

Tiếp kết Tường Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trên, co hai tiết của Cái (2 ngón trỏ) cùng ép nhau, hai Luân (2 ngón cái) thẳng bằng phụ hai Cái (2 ngón trỏ), xoay theo bên phải ba vòng tức thành Kim Cang Tường Giới,  Chân Ngôn rằng: (Quy Mạng giống lúc trước)

"Ác (1) mạc hác (2)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊喨屹左觡袎嫙 休 有

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ AḤ  MAḤ  HAḤ

 

Tiếp kết Xa Lộ Ấn. Hai tay xoa nhau bên trong, ngửa lòng bàn tay ngửa duỗi hai Cái(2 ngón trỏ) khiến cạnh móng cùng dựa nhau, co hai Luân (2 ngón cái) trụ dưới gốc Cái (gốc ngón trỏ) , tưởng ở Thế Giới nơi phương khác phụng nghinh Bổn Tôn, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) đổ rô đổ rô, hồng (2)"

湡 加冰 加冰 狫

*) OṂ – TURU TURU – HŪṂ

 

Tiếp kết Nghinh Xa Lộ Ấn. Chuẩn theo Xa Lộ Ấn, dùng hai Luân 2 ngón cái) bật đầu Quang (ngón giữa) hướng thân chiêu ba lần, Chân Ngôn rằng:

(Khi Phát Khiển bỏ Yết lị sái-da (Akarṣaya) thêm Ca Vĩ tát lị nhạ da (Kavaṣa-jaya)]

"Na mô tát để-lị-dã, địa-vĩ  ca nam (1) đát tha nghiệt đa nam(2) Úm (3) phạ nhật-lãng nghĩ nễ-dã, yết lị sái da, sa-phạ ha (4)"

巧休 榑伏盎乙觡 屹楠 凹卡丫出觡 湡 向輈蚱伏 狣一溶伏 送扣

NAMAḤ  STRIYA-DHVIKĀNĀṂ  TATHĀGATĀNĀṂ_ OṂ_ VAJRĀṂGNIYA    AKARṢAYA _ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Nghinh Thỉnh Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trên, co Hữu Cái (ngón trỏ phải) để sau Quang (ngón giữa), hướng phía trước chiêu ba lần, Chân Ngôn rằng:

"Na mô bà nga phạ đế (1) a bát-ra để ha đổ sắt-ni sa da (2) ê hê-ế bà nga vẫn (3) đạt ma ra nhạ, bát-ra để xa nam (4) át kiềm, hiến đàm, bổ sắt biếm, độ biếm, mạt lân, nễ bán giả (5) mãn già tị lạc khất-xoa (6) a bát-ra để ha đa (7) ma ra bát ra yết-ra ma da, sa-phạ ha (8)"

矧伕 矛丫砉包 唒盲凸祌北矺好 崀卓扛 矛丫圳 叻愍全堲 渨刊琮觡 唒腎 丫呇 旦廘 失正 栱雽 叵正 弋 赩 丫慌 捖啿 唒渨凸祌眊交匑 渨咒交傂 渢扣

NAMO  BHAGAVATE  APRATIHATOṢṆĪṢA_ EHYEHI  BHAGAVAṂ  DHARMA-RĀJA  PRATĪCCHĀNĀṂ  ARGHAṂ  GHANDHAṂ  PUṢPAṂ  DHŪPAṂ  BALIṂ  DĪPAṂ CA MĀṂ GARBHE  RAKṢA  APRATIHATA-MĀLA  PRAKRAMĀYA  SVĀHĀ

 

Tiếp kết Nhất Thiết Biện Sự Phật Đảnh Ấn. Hai tay xoa nhau bên trong, thẳng hai Quang (2 ngón giữa) như cây phướng. Các vật cúng dường với nước tắm gội, đất tẩy tịnh v.v… đều dùng Chơn Ngôn này gia trì. Tịch Trừ, Khứ Uế, Kết Giới đều dùng Chơn Ngôn này. Xoay theo bên trái Tịch Trừ, xoay theo bên phải Kết Giới, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) tra rô-rô (3) mãn đà, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎碫 向神袎送扣 

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ_ ṬRŪṂ  BANDHA _ SVĀHĀ

 

Tiếp  kết Võng Quyết Ấn lúc trước kết Thượng Phương Giới.

Tiếp kết A Sa Mãng Nghê Ni Ấn. Nghiêng hai bàn tay, bên trái che bên phải, thẳng hai Luân (2 ngón cái) xoay theo bên phải một vòng, tức thành Mật Phùng, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) a sa mãng nghê ni, hồng phát (2)".

湡袎狣屹赩蚱袎狫 民誆

OṂ_ ASAMĀṂGNI   HŪṂ   PHAṬ

 

Tiếp kết Hiến Ứ Già Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn,  co hai Cái (2 ngón trỏ) dựa nhau, phụ hai Quang (2 ngón giữa), thẳng hai Luân (2 ngón cái) đều phụ bên cạnh phụ ben gốc Cái (gốc ngón trỏ), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) át dà la ha (3) át dà tất lị dã (4) bát-ra để xa na mạt kiềm, sa-phạ ha (5)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎湡 唒奇扣善 冑娭 渨刊 傛涗入袎 送扣

NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_  AGRAHA  ARGHA-ŚRĪYA  PRATĪCCHA  NAMAKAṂ  SVĀHĀ

 

Lại kết Căn Bản Ấn.

Tiếp kết Hiến Sư Tử Tòa Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trên, co hai Cái (2 ngón trỏ) để bên cạnh móng hai Luân (2 ngón cái), Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) a giả la, vĩ la da, sa-phạ ha (2)"

湡 狣弋匡 吃捖傂 渢扣 

*) OṂ _ ACALA  VĪRAYA _ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Đồ Hương Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trên, co Hữu Cái (ngón trỏ phải) dựa ở tiết dưới của Hữu Quang (ngón giữa phải), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) đát-lê lô chỉ-dã (2), hiến đà nghiệt đế (3) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎輆 河吐池丫呅 丫包袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_ TRAILOKYA  GANDHA  GATE _ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Hiến Hoa Ấn. Chuẩn theo Đồ Hương Ấn trên, sửa Tả Cái (ngón trỏ trái) dựa tiết dưới của Hữu Quang (ngón giữa phải), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) tát phạ lô ca, bổ sáp-ba, bộ đa da (3) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎輆 屹埳 吐玸 旦廘 穴出傂袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_ SARVA-LOKA  PUṢPA  BHŪTĀYA _ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Thiêu Hương Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, co hai Cái (2 ngón trỏ) đều dựa tiết dưới của Quang (ngón giữa), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà một đà nam (1) Úm (2) vĩ la nghiệt đa, vi nga đa, độ ma da (3) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎輆 吃捖丫眊 合丫眊 失扒傂袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_ VĪRA-GATA  VIGATA  DHŪPĀYA_ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Hiến Thực Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trước, co tiết trên của hai Cái (2 ngón trỏ) đều phụ ở bên cạnh Luân (ngón cái), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) Úm (2) tát phạ lô ca, ma lị, tất-lị dạ da (3) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎輆 屹埳 吐玸 砉銃 冑傂袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_ SARVA-LOKA  BALIṂ  ŚRĪYA _ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Hiến Đăng Minh Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn trước, co hai tiết của hai Cái (2 ngón trỏ) nhưng không chạm nhau, hai Luân (2 ngón cái) đều phụ ở trên Cái (ngón trỏ), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà một đà nam (1) Úm (2) tát phạ lô ca, san nại-ra xả na da (3) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎輆 屹笎 哧吐玸 州痚 屹矧傂袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ _ OṂ_ SARVA  ĀLOKA  SĀNDRA-SANAYA_ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Phổ Cúng Dường Gia Trì Ấn. Hai tay chắp lại bộng giữa, năm ngón đều giao nhau hai tiết, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tát phạ bột đà, mạo địa tát đát-phạ nam (1) Úm (2) tát phạ đát-ra tăng cu tô nhĩ đa  (3) tị cát nhạ ra thỉ, na mộ tát đê, sa-phạ ha (4)"

傛休 屹笎 后益 悷囚屹班觡袎 輆 屹笎氛 戌乃鉏亦凹 合鄐 娮圬市 傛伕跠包 袎送扣

NAMAḤ  SARVA-BUDDHA  BODHI-SATVĀNĀṂ_ OṂ  SARVATRA  SAṂKUSUMITA  VIJÑĀ-RAŚINI  NAMOSTUTE  SVĀHĀ  

 

Tiếp kết Biến Chiếu Phật Đảnh Ấn. Hai tay xoa nhau bên trong, nắm lại làm quyền, khiến tiết của hai Quang (2 ngón giữa) hơi nhô lên, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà một đà nam (1) Ác (2) mạc hàm (3)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎嫙 休 曳

*)NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ_ AḤ  MAḤ  HAṂ

 

Tiếp kết Bạch Tán Cái Phật Đảnh Ấn. Hai Luân (2 ngón cái) mỗi vịn trên móng hai Cao (2 ngón vô danh) cùng hợp cạnh bên,  hai Cái (2 ngón trỏ) co như hình cái lọng (tán), hai Quang (2 ngón giữa) hơi co hợp nhau, hai Thắng (2 ngón út) đều đứng thẳng hợp, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà một đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm  (3) ma ma ma, hồng nặc (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊喨屹左觡袎輆 亙亙 猲 嵷

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ  MAMA  HŪṂ  NĪḤ

 

Tiếp kết Quang Tụ Phật Đảnh Ấn. Chuẩn theo Bạch Tán Cái trên, mở hai Cái (2 ngón trỏ), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) đát đa nghiệt đô sắt-ni sa (4) a na phạ lộ chỉ đa, mộ lật-đà (5) đế nhu la thỉ, hồng (6)  nhập-phạ la, nhập-phạ la (7) đà ca đà ca (8) na ra, vi na ra (9) sân na tần na, hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (10)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 眊卡丫北矺她矧砉吐丁眊 伉勤 包冗全圬 猲袎 捂匡捂匡袎 叻玸叻玸袎 合叻玸合叻玸袎 叨捖叨捖袎 合叨捖勓叨捖袎琬刡琬刡袎石刡石刡袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ TATHĀGATOṢṆĪṢA  ANAVALOKITA  MŪRDHA-TEJORĀŚI  HŪṂ_ JVALA  JVALA_ DHAKA  DHAKA_ VIDHAKA  VIDHAKA_ DARA  DARA_ VIDARA  VIDARA_ CCHINDA  CCHINDA_ BHINDA  BHINDA _ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Cao Phật Đảnh Ấn. Chuẩn theo Bạch Tán Cái Ấn trước, co hai Cái (2 ngón trỏ) trụ lưng tiết giữa của hai Quang (2 ngón giữa), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đa bột đà nam (1) A bát-ra để ha đa, xá sa na nam (2) Úm (3) nễ ti, nễ ti-du na nga đô sắt-ni sa (4) hồng hồng, phát phát, sa-phạ ha (5)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 叵汽 叵沔怐北矺好袎猲猲 傋誆傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ _ OṂ_ DĪPYA  DĪPYODGATOṢṆĪṢA_ HŪṂ  HŪṂ  PHAṬ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Thắng Phật Đảnh Ấn. Chuẩn theo Cao Phật Đảnh Ấn, dời hai Cái (2 ngón trỏ) hướng lên trên khoảng hai hạt lúa, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đa bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) nhập-phạ la, nhạ du sắt-ni sa (4) hồng phát, sa-phạ ha (5)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 捂娕 堲伋矺好袎猲 傋誆袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ JVALA  JAYOṢṆĪṢA_ HŪṂ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Tồi Hủy Phật Đảnh (Vi chỉ la noa: Vikīraṇa) Ấn. Hai ngón tay xoa nhau bên trong nắm lại thành quyền, thẳng hai Quang (2 ngón giữa)co tiết trên, Hữu Quang (ngón giữa phải) trụ nơi mặt Tả Quang (ngón giữa trái) khiến ló ra nửa tiết, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) vi chỉ la na (4)  độ na độ na, độc (5)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 合七捖仕袎 鉡矧鉡矧袎

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_  VIKĪRAṆA_   DHUNA  DHUNA_ DHUḤ

 

Tiếp kết Tồi Toái Phật Đảnh Ấn. Y theo Ấn trên, sửa Tả Quang (ngón giữa trái)  trụ trên mặt Hữu Quang (ngón giữa phải) cũng ló ra nửa tiết, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) a bát-ra để ha đô sắt-ni sa da (4) tát phạ vĩ  già-na, vĩ trì-vọng sa na, ca la da (5) đát-lô trá da, sa-phạ ha (6)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 唒盲凸祌北矺好 屹埳 合袋 合嵼屹矧 玸全傂袎 沱出傂袎送扣 

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_  APRATIHATOṢṆĪṢĀYA   SARVA  VIGHNA  VIDHVAṂSANA-KARĀYA_ TRUTĀYA _ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Luân Vương Phật Đảnh Tâm Ấn.  Chuẩn theo Căn Bản Ấn,  co hai Cái (2 ngón trỏ) trụ trên tiết trên của hai Quang (2 ngón giữa), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) đát tha tát na đô sắt-ni sa, na phạ lộ chỉ đa (4) một đà ni chước yết-la, mạt lật để (5) hồng, nhập-phạ la, nhập-phạ la (6) đà ca đà ca (7) độ na vi độ na (8) đát-ra sa da, ma ra du sái la da (9) ha na ha na (10) bán nhạ bán nhạ (11) ám âm cược bát-lung (12) xí ni quân tra lị ni (13) a bát ra nhĩ đa, tát đát ra đà lị ni (14) hồng phát, sa-phạ ha (15)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎輆 眊卡丫北矺她矧砉吐丁眊 伉勢郜 弋咒砉魛 猲 捂匑捂匑 叻玸叻玸 鉡矧合鉡矧 泣喨傂 交捖伋琚叨傂 祌矧祌矧 乓堲乓堲 軠 哸 丈 芙帆郜 乃汔印 唒悜全元眊 屹泣四捖代 猲 傋誆 渢扣

*)NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ TATHĀGATOṢṆĪṢA  ANAVALOKITA  MŪRDHĀNI CAKRA-VARTI  HŪṂ_ JVALA  JVALA_ DHAKA  DHAKA_ DHUNA  VIDHUNA  _ TRĀŚAYA  MĀRAYOCCHEDAYA _ HANA  HANA_ BHAṂJA  BHAṂJA_  AṂ  AḤ  KHAṂ_ BROṂ-SINI_ KUṆḌALINI  APARĀJITA  SATRĀ-DHĀRAṆĪ_ HŪṂ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Tiếp kết Tâm Trung Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, co hai Cái (2 ngón trỏ) để trên tiết trên của hai Quang (2 ngón giữa), Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm  (3) a bát-ra nhĩ đa, đặc (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 唒悜全元眊袎半

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ APARĀJITA _ TAḤ

 

Phổ Thông Chư Phật Đảnh Ấn. Hai tay Kim Cang Hợp Chưởng bộng giữa như hoa trong lòng bàn tay, Hành giả nếu nhiều việc gấp rút, không thể kết các Phật Đảnh Ấn, chỉ cần kết Ấn này,  tụng các Phật Đảnh Chân Ngôn.

 

Tiếp kết Đảnh Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, co Hữu Cái (ngón trỏ phải) dựng thẳng phía sau Hữu Quang (ngón giữa phải) không chạm nhau, Chân Ngôn rằng:

"Na mô tam mạn đà bột đà nam (1) A bát-ra để hạ đa, xá sa na nam (2) Úm (3) chước yết-la, mạt lật-để, úm hồng (4)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 弋咒砉雯袎輆猲

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ CAKRA-VARTI _ OṂ  HŪṂ

 

Tiếp kết Đầu Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, mở hai cái (2 ngón trỏ) đều đứng thẳng ở phía sau Quang (ngón giữa) không chạm nhau, hơi co, Chân Ngôn rằng: (Quy Mạng như trên)

"Úm  (1) chước yết-la mạt lật-để (2) hồng phát, sa-phạ ha (3)"

巧休 屹亙阢 后盍觡袎 唒盲凸祌眊 喨屹左觡袎 輆 弋咒砉雯 猲傋誆袎渢扣

*) NAMAḤ  SAMANTA-BUDDHĀNĀṂ  APRATIHATA-ŚASANĀNĀṂ_ OṂ_ CAKRA-VARTI   HŪṂ  PHAṬ_ SVĀHĀ

 

Lại kết Căn Bản Ấn.

Tiếp kết Đại Tam Muội Da Ấn gia hộ Bổn Tôn. Hai tay xoa nhau bên trong, thẳng hai Quang (2 ngón giữa), co hai Cái (2 ngón trỏ) để ở phía sau Quang (ngón giữa) như móc câu, cách nhau một hạt lúa, hai Luân (2 ngón cái) đều phụ dưới gốc Cái (ngón trỏ) xoay bên phải ba vòng, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) thương yết lị  (2) ma ha tam muội diêm, sa-phạ ha (3)"

湡 奸一刑 屹亙兇 送扣

*) OṂ_  ŚAṂKARE   SAMAYAṂ   SVĀHĀ 

 

Tiếp tụng Nhất Bách Bát Danh Tán  ( Bài tán 108 tên) ngợi khen.

Muốn niệm tụng. Trước tiên dùng Năm Chi Thành Bổn Tôn, hoặc Năm Tướng Thành Bổn Tôn Du Dà, hoặc mỗi một chỗ ( Đầu, lưỡi, tim... ) tưởng Nhất Tự Đảnh Luân thành Bổn Tôn ngồi trên tòa sen tám cánh, ở mỗi một cánh, tưởng bảy báu. Lại trên cánh hoa sen lúc trước  tưởng Phật Nhãn Tôn

 

Tiếp nên Trì Châu (cầm xâu chuỗi) (Điều này y theo Bồ Đề Tràng Sở Thuyết Kinh)

 

Tiếp cầm châu, chắp tay lại, nâng châu, tụng Thanh Châu Chân Ngôn bảy biến, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) a na bộ-đê, vĩ nhạ duệ (2) tất địa, tất đà ra thê, sa-phạ ha (3)"

湡 狣咼包 合介份 帆盎 帆湑黑 送扣

OṂ_ ADBHUTE  VIJAYE  SIDDHI  SIDDHA-ARTHE _ SVĀHĀ 

 

Tiếp kết Trì Châu Ấn. Hai tay đều dùng Luân (ngón cái) vịn móng Cao (ngón vô danh), đứng thẳng hai Quang (2 ngón giữa) hai Thắng (2 ngón út), co hai Cái (2 ngón trỏ) để ở phía sau Quang (ngón giữa) không chạm nhau (như nửa chày Kim Cang trong Tỳ Lô Giá Na Kinh nói),  Chân Ngôn rằng:

"Na mô bà nga phạ để (1) tô tất đệ, sa đà da (2) tất đà ra thê, sa-phạ ha (3)"

巧伕 矛丫向凸 鉏帆渻 州叻伏 帆湑黑 送扣

NAMO  BHAGAVATI  SUSIDDHI-SĀDHAYA  SIDDHA-ARTHE _ SVĀHĀ

 

Tiếp nên tịnh Tâm mình

Như Pháp mà niệm tụng

Cầm châu để nơi tim

Buộc Tâm nơi chót mũi

Câu, chữ đọc rõ ràng

Không chậm cũng không mau

Không ngã nghiêng nôn ọe

Ho hắng và khạc nhổ

Tâm nhóm Nhiễm, tương ưng

Với  Tâm duyên thọ khổ

Các lỗi lầm như vậy

Đều không được thành tựu

Khi đang niệm tụng thời thân tâm không được lười biếng, nếu mệt mỏi thì nên kết Ngũ Cúng Dường Ấn,  tụng Tán Thán, dâng Ứ Già. Niệm tụng xong cầm châu để trên Đảnh.

 

Tiếp kết Mật Phùng Ấn, xoay theo bên trái một vòng, tức thành Giải Giới.

 

Tiếp kết Phụng Tống Ấn. Chuẩn theo Căn Bản Ấn, Tả cái (ngón trỏ trái) hướng ra ngoài vứt ném, tụng Nghinh Thỉnh Chơn Ngôn, bỏ chữ ê hế ê hế (Ehyehi), thêm câu Nghiệt xa nghiệt xa (gaccha  gaccha), tức thành Phụng Tống.

 

Tiếp nên kết Ấn của nhóm Tường với Võng Quyết... gia hộ xứ trên dưới với vật đã thành tựu.

 

Tiếp kết Kế Lị Chỉ La Ấn. Tả Luân (ngón cái trái) đè trên móng Thắng (ngón út), ba ngón kia mở thẳng để trên Đảnh, như hình chày ba chia (Tam Cổ Xử), xoay theo bên phải ba vòng thành Kết Giới, Chân Ngôn rằng:

"Úm (1) chỉ lị chỉ lị, phạ nhật-ra, hồng phát (2)"

輆  丁印丁印 向忝 狫 民誆

*) OṂ_ KILI  KILI  VAJRA _ HŪṂ  PHAṬ

 

Tiếp kết Quân Trà Lợi Ấn. Hai Thắng (2 ngón út) giao trong lòng bàn tay, co hai Cao (2 ngón vô danh) đè lên, dùng hai Luân (2 ngón cái) đè trên Cao (ngón vô danh), hai Quang (2 ngón giữa) thẳng hợp nhau, co hai Cái (2 ngón trỏ) để ở phìa sau Quang (ngón giữa) cách nhau một hạt lúa, không chạm nhau, xoay theo bên phải ba vòng tức thành Kết Giới, Chân Ngôn rằng:

"Na mô ra đát-na  đát-ra dạ da (1)Na mô thất-chiến nõa phạ nhật-la ba noa duệ (2) ma ha dược khất-xoa, tế na  ba đa duệ (3) Na mô thất-chiến nõa phạ nhật-la câu-rô đà da (4) Úm (5) hổ rô hổ rô (6) để sắt-xá, để sắt-xá (7) mãn đà mãn đà (8) ha na ha na (9) a mật lị đế, hồng phát, sa-phạ ha (10)"

巧伕 先寒氛仲伏 

巧休 鉠汔 向忝扒他份 亙扣 伏朽弛巧扔出份 

巧休 鉠汔 向忝呢四伏 

湡 鄋吉  鄋吉 凸沰凸沰 向神向神 栒傛栒傛 狣猵包 狫 民誆 

*) NAMO  RATNA-TRAYĀYA

NAMAḤ  ŚCAṆḌA VAJRA-PĀNĀYE  MAHĀ-YAKṢA-SENAPATĀYE

NAMAḤ  ŚCAṆḌA  MAHĀ-VAJRA-KRODHĀYA

OṂ– HULU HULU – TIṢṬA  TIṢṬA – BANDHA  BANDHA – HANA  HANA–  AMṚTE  HŪṂ  PHAṬ.

 

Từ Chân Ngôn một chữ

Cho đến mười lăm chữ

Mỗi tính nơi số chữ

Một chữ, một lạc xoa

Cho đến  ba mươi chữ

Tụng ba mươi lạc xoa

Nên làm Tiên Sự Pháp

Ba mươi chữ trở lên

Nên tụng một vạn biến.

 

NHẤT TỰ ĐẢNH LUÂN VƯƠNG NIỆM TỤNG NGHI QUỸ

_Hết_

 

Hiệu chỉnh xong vào ngày 17/06/2014

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn