Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

Chương VIII - PHẦN TẬP KHÍ CÔNG THIẾU LÂM

24/04/201316:36(Xem: 2717)
Chương VIII - PHẦN TẬP KHÍ CÔNG THIẾU LÂM

Chương VIII

PHẦN TẬP
KHÍ CÔNG THIẾU LÂM

Đến đây, chúng ta đã tiến khá xa trong cách thở đan điền cùng hiểu rõ về nền tảng lý thuyết của Khí Công Tâm Pháp và những kết quả tốt đẹp của phương pháp tập luyện này mang lại, đồng thời chúng ta cũng đã biết cách thở đan điền khi ngồi yên hay khi đi bộ. Giờ đây, chúng ta chuẩn bị để tập các thế Khí Công Thiếu Lâm.

Khí Công Thiếu Lâm có bảy thế vận chân khí đến lục tạng, từ đó tác động đến lục phủ, cuối cùng thế thứ tám là thế thở cho sạch phổi sau mỗi lần vận khí. Cách tập này đã được trình bày trong dĩa DVD gồm cả hai phần tập cho Nam và cho Nữ. Nơi đây, chúng tôi xin trình bày lại bằng hình mỗi thế tập với các động tác nối tiếp để quý vị có thể đối chiếu với dĩa tập khi cần đến. Những thế xoay người qua hai bên để tập thì theo nguyên tắc Namtả, Nữ hữu: đàn ông bắt đầu từ bên trái, đàn bà bên phải. Khi bắt đầu khởi thế thì đầu lưỡi để chạm hàm trên khi hít vào. Khi thở ra thì không cần phải lưu tâm vị trí đầu lưỡi.

Nên dành mỗi ngày tập một thế cho thật thuần thục. Ngày thứ nhất: Tập Thế� Thổ I, ngày thứ hai tập Thế Kim sau đó tập hai thế. Ngày thứ ba tập Thế Thủy thành thục rối tập ba thế Thổ I, Kim, Thủy. Và cứ như vậy cho đến ngày thứ bảy tập thành thục thế Thổ III rồi phối hợp với sáu thế trước. Ngày thứ tám tập thế thở cho sạch phổi rồi phối hợp với bảy thế trước. Thực hành cho đúng ngay ban đầu thì kết quả rất tốt đẹp và sẽ tiến rất xa trên con đường tu tập.

1. Thế Thổ I - Kinh Tỳ, Kinh Vị

Phần hướng dẫn tập cho Nam và Nữ tập Thế Thổ I: Nữ đưa tay về cùng phía với hình tập, Nam thì đưa tay ngược chiều lại.

036B_001


Hình 37 (8-1) Thế Thổ I

Chuẩn bị tập: đứng thẳng, đầu lưỡi chạm hàm trên, hai bàn chân ngang hai vai, lưng thẳng, cổ thẳng và buông xả thân tâm thoải mái.

Bắt đầu khởi thế thì hai tay đưa qua phía trái (Nam; Nữ phía phải) cùng lúc bàn chân trái xoay theo qua phía trái, hai cánh tay nằm ngang và thẳng, các ngón� tay cong và thả xuống tự nhiên. Nữ đưa tay cùng chiều với hình vẽ, Nam ngược lại. Xin để tay như hình vẽ (hình 8-2).

037_002


Hình 38 (8-2) Thế Thổ I

Hít vào bằng mũi, xoay người, hai cánh tay nằm ngang qua phía đối diện. Rồi đưa hai bàn tay lên phía trên, hai bàn tay lên đến đầu thì nín thở. Lật hai bàn tay ra, dồn hơi xuống bụng và bụng phình ra, hai lòng bàn tay thẳng. Vùng bụng hơi căng.

Xin nhớ khi tập các thế đẩy hơi xuống bụng thì bụng phình ra, chứ không phải đẩy hơi xuống phía dưới hậu môn. Làm như vậy có thể bị bệnh trĩ. Khi tập, xin đứng trước tấm kính, nhìn xem hai tay để cho đúng theo hình vẽ.

038_003


Hình 39 (8-3) Thế Thổ I

Khi cảm thấy nín thở vừa đủ sức mình thì thở ra bằng miệng và xoay người lại, rồi đứng thẳng như lúc bắt đầu. Tận cùng hơi thở ra thì xịt hơi ra thật mạnh cho phổi sạch hơi nước.

039_004


Hình 40 (8-4) Thế Thổ I

Tiếp theo là tập chiêu hai của thế Thổ I, đưa hai tay về phía tay phải (Nữ đưa tay về phía bên trái, cùng chiều với hình vẽ; Nam ngược lại). Hít vào bằng mũi, xoay người và đưa hai cánh tay qua phía đối diện.

040_005


Hình 41 (8-5) Thế Thổ I

041_006


Hình 42 (8-6) Thế Thổ I

Hai hai bàn tay đưa lên phía trên, đến đầu thì nín thở, lật hai bàn tay ra, dồn hơi xuống bụng, hai lòng bàng tay thẳng. Bụng phình ra và cảm giác hơi căng (xem hình 8-6 phía trên).

Khi cảm thấy nín hơi vừa đủ, thở ra bằng miệng và xoay người lại, tận cùng hơi thở ra thì miệng xịt hơi một cái thật mạnh cho sạch phổi, đứng như lúc bắt đầu. (Xin dành một ngày để tập cho thật đúng Thế Thổ I.)

2. Thế Kim - Kinh Phế, Kinh Đại Trường

042_007


Hình 43 (8-7) Thế Kim - Phế, Đại Trường

Đứng thẳng người, hai lòng bàn tay hướng về phía trong, hít vào bằng mũi đồng thời đưa hai tay lên phía trước.

043_008


Hình 44 (8-8) Thế Kim - Phế, Đại Trường

Hai bàn tay đưa đến đầu, phổi đầy hơi, nín thở. Tiếp tục đưa hai tay ra phía sau, mặt nhìn lên phía trên, cổ cong ra phía sau, dồn hơi nơi phổi, phổi phồng, bụng thóp. Vùng phổi và bụng hơi căng. (Khi tập thế này nên nhờ người khác xem giùm mặt và hai bàn tay nằm ngang cho đúng vị trí như trong hình 8-9 dưới đây.)

044_009


Hình 45 (8-9) Thế Kim - Phế, Đại Trường

Khi nín hơi vừa đủ, thở ra bằng miệng và hạ hai tay xuống.Tận cùng hơi thở ra thì miệng xịt hơi một cái thật mạnh cho sạch phổi, đứng thẳng như lúc bắt đầu. (Xin dành một ngày để tập Thế Kim cho thật đúng.)

3. Thế Thủy - Kinh Thận, Kinh Bàng Quang

Thế chuẩn bị cũng như 2 thế trên. Đứng thằng người, hít hơi vào bằng mũi đồng thời đưa hai bàn tay ngửa ra lên tới nách thì hơi đầy phổi, nín thở.

045_010


Hình 46 (8-10) Thế Thủy - Thận, Bàng Quang

047_012


Hình 47 (8-11) Thế Thủy - Thận, Bàng Quang

Cúi người xuống, hai tay đưa ra phía sau, đồng thời đẩy hơi xuống bụng, qua vùng hậu môn tới thận, hai lòng bàn tay ngửa lên phía sau (xin nhớ đừng để hai lòng bàn tay ngửa ra phía trước). Vùng thận hơi căng. (Thế này nên nhờ người khác xem giùm hai bàn tay đã ngữa ra phía sau chưa. Xin dành một ngày để tập Thế Thủy cho thật đúng.)

Sau khi nín thở vừa với khả năng của mình, thở ra bằng miệng, đồng thời hạ hai tay xuống, đứng thẳng người lên. Khi tận cùng hơi thở ra thì miệng xịt hơi một cái thật mạnh cho sạch phổi.

4. Thế Mộc - Kinh Can, Kinh Đởm

048_013


Hình 48 (8-12) Thế Mộc - Can, Đởm

Hít hơi vào bằng mũi đồng thời đưa tay (phía bên hông) lên trên đầu, người hơi uốn cong. Nam bắt đầu bằng tay trái, Nữ tay phải (cùng chiều với hình vẽ). Khi bàn tay lên tới đầu thì hơi đầy phổi, nín thở và đưa bàn tay vào trong, ngang với đỉnh đầu. Vùng hông cảm thấy căng. (Xin nhìn vào gương để tập cho đúng như trong hình vẽ và dùng một ngày để tập cho thật đúng Thế Mộc).

049_014


Hình 49 (8-13) Thế Mộc - Can, Đởm

Sau khi nín hơi thấy vừa đủ, thở ra bằng miệng, hạ tay xuống. Tận cùng hơi thở ra thì miệng xịt mạnh cho sạch phổi.

Tiếp theo là chiêu thứ hai, cũng như chiêu một của thế Mộc, nhưng đổi qua phía tay bên kia, Nam tay phải, Nữ tay trái (cùng chiều với hình).

051_016


Hình 50 (8-14) Thế Mộc - Can, Đởm

5. Thế Hỏa - Kinh Tâm, Kinh Tiểu Trường, Kinh Tâm Bào, Kinh Tam Tiêu

Trở về thế đứng thẳng như các thế chuẩn bị khác để bắt đầu tập thế Hỏa. Sau đó hít vào bằng mũi đồng thời đưa hai tay lên từ hai bên thân.

052_017


Hình 51 (8-15) Thế Hỏa - Tâm, Tiểu Trường, Tâm Bào, Tam Tiêu

053_018


Hình 52 (8-16) Thế Hỏa - Tâm, Tiểu Trường, Tâm Bào, Tam Tiêu

Hai tay đến vị trí trên đầu như hình 8-17 dưới đây thì hơi đầy phổi, nín thở.

054_019


Hình 53 (8-17) Thế Hỏa - Tâm, Tiểu Trường, Tâm Bào, Tam Tiêu

055_020


Hình 54 (8-18) Thế Hỏa - Tâm, Tiểu Trường, Tâm Bào, Tam Tiêu

Hai cánh tay hạ nhẹ vào hai bên đầu, hai bàn tay nằm ngang trên đỉnh đầu, mặt nhìn thẳng. Xin nhớ để hai bàn tay cho đúng vị trí như trong hình 8-18. Khi nín hơi thấy vừa đủ, thở ra bằng miệng và hạ hai tay xuống, ngược chiều với cách đưa tay lên . Khi thở hết hơi ra thì miệng xịt mạnh cho sạch phổi. (Xin nhìn vào gương và để vị trí hai bàn tay ở hai bên đầu đúng như trong hình và dùng một ngày để tập thật đúng thế này.)

6. Thế Thổ II - Kinh Tỳ, Kinh Vị

056_021


Hình 55 (8-19) Thế Thổ II

Thế chuẩn bị như các thế khác. Sau đó hít vào bằng mũi, hai lòng bàn ngửa ra phía trước đưa lên. Khi đưa bàn hai tay lên tới nách thì phổi đầy hơi, nín thở.

057_022


Hình 56 (8-20) Thế Thổ II

058_023


Hình 57 (8-21) Thế Thổ II

Úp hai bàn tay lại và đẩy hơi xuống dưới, cùng lúc hai chân xuống tấn (như ngồi trên ghế vô hình, hình 8-22).

059_024


Hình 58 (8-22) Thế Thổ II

060_025


Hình 59 (8-23) Thế Thổ II

Hai cánh tay đẩy thẳng xuống phía trước, cùng lúc đẩy hơi xuống bụng, các ngón tay chĩa ra phía ngoài, hai bàn tay song song với mặt đất, hai chân xuống tấn. Nhìn ngang thấy như ngồi trên chiếc ghế vô hinh (hình 8-22).

Khi nín hơi vừa đủ, thở ra bằng miệng, đứng lên đồng thời kéo hai bàn tay lên phía trên và ngữa bàn tay ra. Đến nách thì kéo hai bàn tay vào hông, hạ hai tay xuống như cũ. Cuối hơi thở ra, miệng xịt mạnh một cái cho sạch phổi (hình 8-23). (Xin xem vào gương để tập cho đúng và dùng một ngày để tập Thế Thổ II cho thật đúng.)

7. Thế Thổ III- Kinh Tỳ, Kinh Vị

061_026


Hình 60 (8-24) Thế Thổ III

Thế chuẩn bị như các thế khác (hình 8-24). Sau đó hít vào bằng mũi, đưa hai bàn tay lên với hai lòng bàn tay ngửa ra, các ngón tay hướng ra phía trước. Khi hai bàn tay lên tới nách thì phổi đầy hơi, nín thở (hình 8-25).

062_027


Hình 61 (8-25) Thế Thổ III

063_028


Hình 62 (8-26) Thế Thổ III

Tay trái đưa lên (Nam tả, Nữ hữu), bàn tay đưa ra phía ngoài. Tay phải (nam hữu, nữ tả) đẩy xuống, bàn tay đưa ra phía ngoài, đồng thời xuống tấn, hai bàn tay nằ�m ngang, hai cánh tay thẳng (hình 8-26). Nín hơi vừa đủ, thở ra bằng miệng và hạ tay trái xuống và đưa tay phải lên. Hai bàn tay tới ngang nách thì đưa hai bàn tay vào bên hông rồi hạ cả hai tay xuống, đồng thời đứng lên. Cuối hơi thở ra, miệng xịt mạnh một cái cho sạch phổi (hình 8-27).

064_029


Hình 63 (8-27) Thế Thổ III

Sau đó đứng thẳng người tập chiêu kế tiếp. Đứng thẳng người như trước, hít vào bằng mũi, đưa hai tay lên đến nách thì phổi đầy hơi, nín thở.

065_030


Hình 64 (8-28) Thế Thổ III

066_031


Hình 65 (8-29) Thế Thổ III

Đổi qua tay phía bên kia (Nam tay mặt, Nữ tay trái). Tay phải đưa lên cùng lúc đẩy tay trái xuống, đồng thời xuống tấn, hai bàn tay nằm ngang, hai cánh tay thẳng (hình 8-28).

Nín hơi vừa đủ, thở ra bằng miệng và đưa tay mặt (nam, nữ tay trái) xuống, đứng lên và tận cùng hơi thở miệng xịt mạnh một cái cho sạch phổi (hình 8-29). (Xin nhìn vào gương để tập cho đúng và dùng một ngày để tập Thế Thổ III cho thật thành thục.)

8. Thế Thở Sạch Phổi

067_032


Hình 66 (8-30) Thở Sạch Phổi

Thế này rất quan trọng vì làm tăng sức mạnh của phổi, và nhất là làm cho sạch phổi cùng thực hành buông xả Thân Tâm khi vận động. Thế chuẩn bị cũng như trong các thế trước, nghĩa là đứng thẳng người.

Khi bắt đầu tập thi hai đầu ngón tay cái chạm nhẹ nơi đầu phía trong hai ngón tay trỏ. Hít vào bằng mũi đồng thời đưa hai tay lên qua hai bên người. Đưa tiếp vào trong cùng lúc cúi người xuống phía trước khoảng 20 độ (hình 8-30).

068_033


Hình 67 (8-31) Thở Sạch Phổi

Khi hai tay đưa đến phía ngoài hai vai thì người đã bắt đầu cúi xuống khoảng 15 độ. Tiếp tục đưa hai tay vào phía trong và tiếp tục cúi người xuống thêm 5 độ nữa (tổng cộng khoảng 20 độ). Khi hai lưng bàn tay cách nhau độ 1 tấc (10 cm) thì phổi đầy hơi (hình 8-31).

Sau đó thở ra bằng miệng liền (không có nín thở như bảy thế trước), quạt hai bàn tay vào phía trong người và đưa lên trên đồng thời đứng thẳng người lên (không cúi nữa, hình 8-32).

069_034


Hình 68 (8-32) Thở Sạch Phổi

Hai bàn tay đưa quá đầu thì dừng lại và bắt đầu hạ xuống cùng lúc tiếp tục thở ra. Hai cánh tay hạ xuống bằng cách mở ra một góc 45 độ (so với thân) cùng lúc nghiêng ra phía sau 5 độ. Sau đó đưa hai bàn tay vào, chạm nhẹ vào hai bên chân,tiếp tục thở ra bằng miệng (nhưng không xịt mạnh cuối hơi thở như các thế trước, hình 8-33).

070_035


Hình 69 (8-33) Thở Sạch Phổi

Tập thế thở cho sạch phổi 10 lần. Cảm nhận cảm giác an lạc và buông thư khi thở vào và thở ra. Sau đó tiếp tục tập thêm 6 lần thế Khí Công Thiếu Lâm cùng thở 10 lần như trên.�

071_036


Hình 70 (8-34) Kết thúc tập Khí Công

Sau khi tập xong liên tục bảy lần các thế Thổ I, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ II và Thổ III nối tiếp, cùng thở 10 lần sau thế Thổ III, phần tập Khí Công Thiếu Lâm hoàn tất. Kính chúc an vui và khỏe mạnh.


Khí Công Tâm Pháp Toàn Tập
Thầy Phụng Sơn

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn