Phần 4 - Tài liệu tham khảo

07/05/201320:09(Xem: 5029)
Phần 4 - Tài liệu tham khảo

NHÂN QUẢ ĐỒNG THỜI

GS Hồng Dương Nguyễn Văn Hai

---o0o---

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt.

Thích Khánh Anh,Hoa nghiêm nguyên nhân luận (Phật Học Viện Quốc tế.1986).

Thích Minh Châu,Thắng Pháp Tập Yếu Luận (Chùa Kỳ Viên.Hoa Thịnh Đốn.1989).

Thích Nhất Hạnh,Vấn đề nhận thức trong Duy thức học (Phật Học Viện Quốc tế.1985).

-Kinh Pháp Ấn (Lá Bối.1990).

-Con đường chuyển hóa (Lá Bối.1990).

Thích Thanh Từ,Kinh Kim Cang Giảnh giải (Chùa Đức Viên.1989).

-Kinh Lăng già Tâm ấn.Thiền sư Hàm Thị sớ giải (Suối Trắc Bá.1995).

-Chơn tâm trực thuyết giảng giải (Thiền viện Trúc Lâm.1999).

Thích Thiện Hoa,Luận Đại thừa khởi tín (Phật Học Viện Quốc tế.1992).

Thích Thiện Siêu,Luận Thành Duy Thức (Phật Học Viện Quốc tế.1997).

-Luận Đại trí độ (Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh .1997).

-Trung Luận (Nhà Xuất bản Thành Phố Hồ Chí Minh.2001).

Thích Trí Hải,Thanh tịnh đạo (Chùa Pháp Vân ấn hành.1992).

-Giải thoát trong lòng tay.Pabongka Rinpoche (xuân Thu.1998).

Thích Trí Quang,Nhiếp Luận (Phật Học Viện Quốc tế.1994).

-Kinh Giải thâm mật (Phật Học Viện Quốc tế.1994).

Nguyên Giác Phan Tấn Hai,Vài Chú giải về Thiền Đốn Ngộ

(Trang Web Buddhismtoday).

Hồng Dương Nguyễn Văn Hai,Nhận thức và Không tánh (Nhà Xuất bản Tôn giáo Hà Nội.2001 và Nguyệt san Phật Học Louisville,KY. ấn tống 2001).

-Tánh khới và Duyên khởi (Nhà Xuất bản Tôn giáo Hà Nội.2003 và Nguyệt san Phật Học Louisville.KY. ấn tống 2003).

D.T.Suzuki,Thiền luận.3 Tập:Thượng,Trung ,và Hạ (cơ sở xuất bản Đại Nam.1971).

Kimura Taiken,Phật giáo tư tưởng luận.3 Quyển.Thích Quảng Độ dịch (Phật học viện Quốc tế.1989).

Tâm Minh Lê Đình Thám,Kinh Thủ lăng nghiêm (Phật Học Viện Quốc tế.1981).

Lê Mạnh Thát,Triết học Thế Thân (NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.2005).

Ngô Tất Tố,Kinh Dịch (Đại Nam.1973).

Tuệ Sỹ,Triết Học về Tánh Không (Phật Học Viện Quốc Tế.1984).

-THắng Man Giảng luận (Am Thị Ngạn.Phật ; ịch 2543).

-Kinh Duy Ma Cật sở thuyết (Ban Tu thư Phật học Phật lịch 2546).

-Tinh hoa Triết học Phật giáo (Ban Tu thư Phật học Phật lịch 2548).

-Thiền và Bát Nhã (Ban Tu thư Phật học.Phật lịch 2548).

-Huyền thoại Duy-Ma-Cật. (2006)

Tiếng Anh.

PHẬT HỌC

Candrakirti,(Madhyamakavatara)Introduction to the Middle Way (Translated by The Padmakara Translation Group.Shambala 2002).

Masao Abe,A study of Dògen (State University of New York Press.1992).

Kamaleswar Bhattacharya,The dialectical method of Nàgàrjuna (Motilal Banarsidass Publishers.1998).

Carl Bielefeldt,Dògen’s Manuals of Zen Meditation (University of California Press.1991).

José Ignacio Cabezón,ADose of Emptiness (State University of New York Press.1992).

-Buddhism ang Language (State University of New York Press.1994).

Wing-Tsit Chan,Chinese Philosophy (Princeton Universi ty Press.1973).

Garma C.C.Chang,The Buddhist Teaching of Totality (The Pennsylvania State University Press.1991)

Hye Ann Choi,Gateway to Son (HOSO Son (Zen) Academy.1986).

Thomas Cleary,The Flower Ornament Scripture (Shamblala.1993).

-Entry,into the Inconceivable (University of Hawaii Press.1944).

Francis H.Cook,Hua-yen Buddhism (The Pennsylvania State University Press.1977).

Georges B.J.Dreyfus,Recognizing Reality (State University of New York Press.1977).

Francis H. Cook, Hua-yen Buddhism(The Pennsylvania State University Press. 1977).

Georges B. J. Dreyfus, Recognizing Reality (State University of New York Press. 1997).

Malcolm David Eckel, ‘Bhàviveka and the Early Màdhỳamika theories of language’(Philosophy East and West. July 1978).

Bernard Faure, The Rhetoric of Immediacy (Princeton University Press. 1991).

Jay L. Garfield, The Fundamental Wisdom of the Middle Way (Oxford University Press. 1995).

Robert M. Gimello, ‘Apophatic and Kataphatic in Mahàyàna: A Chinese view’(Philosophy East and West. April 1976).

Bernie Glassman, Infinite Circle (Shambhala. 2002).

Peter N. Gregory, Traditions of Meditation in Chinese Buddhism(University of Hawaii Press. 1986).

-, Studies in Ch’an and Hua Yen (University of Hawaii Press. 1986).

-, Buddhist Hermeneutics (University of Hawaii Press. 1992).

-, Tsung-Mi and the Sinification of Buddhism (University of Hawaii Press. 2002).

Yoshito S. Hakeda, The Awakening of Faith (Columbia University Press. 1976).

Jeffrey Hopkins, Emptiness in the Mind-Only School of Buddhism (University of California Press. 1999).

C.W. Huntington, Jr.,The Emptiness of Emptiness (University of Hawaii Press. 1989).

Kenneth K. Inada, ‘Time and Temporality. A Buddhist Approach’ (Philosophy East and West. April 1974).

Shim Jae-ryong, Korean Buddhism. Tradition and Transformation (Jimoondang Publishing Company. 1999).

D. J. Kalupahana, ‘The Buddhist conception of time and temporality’ (Philosophy East and West. April 1974)

-, Nàgàrjuna (State University of New York Press. 1986).

T. P. Kasulis, Zen Action. Zen Person (University of Hawaii Press. 1985).

Steven T. Katz, Mysticism and Philosophical Analysis (Oxford University Press. 1978).

William R. LaFleur, Dogen Studies (University of Hawaii Press. 1985).

Whalen Lai, ‘Chinese Buddhist Causation theories: An analysis of the sinitic Mahàyàna understanding of Pratityasamutpàda’ (Philosophy East and West. July 1977).

Donald S. Lopez, Jr., A Study of Svàtantrika (Snow Lion Publications. 1987).

-, Buddhist Hermeneutics (University of Hawaii Press. 1988).

David Loy, Nonduality. A Study in Comparative Philosophy (Humanity Books. 1999).

Bimal Krishna Matilal, The character of Logic in India (Oxford University Press. 1999).

Hòsaku Matsuo, The Logic of Unity (State University of New York Press. 1987).

Humberto R. Maturana & Francisco J. Varela, The Tree of Knowledge (Shambhala. 1992).

Maurice Merleau-Ponty,Phenomenology of Perception (Routledge. 2005).

Satkari Mookerjee, The Buddhist Philosophy of Universal Flux (Motilal Banarsidass Publishers. 1997).

T. R. V. Murti, The Central Philosophy of Buddhism (Unwin Paperbacks. 1987).

Gadjin Nagao, Màdhyamika and Yogàcàra (State University of New York Press. 1986).

Keiji Nishitani, Religion and Nothingness (University of California Press. 1982).

Steve Odin, Process Metaphysics and Hua-Yen Buddhism (State University of New York Press 1982).

Sung Bae Park, Buddhist Faith and Sudden Enlightenment (State University of New York Press. 1983).

Mervyn Sprung, Lucid Exposition of the Middle Way. The Essentail Chapters from the Prasannapadà of Candrakìrti (Prajnà Press. 1979).

F. Th. Stcherbatsky, Buddhist Logic (Dover Publications. 1962).

-, The Conception of Buddhist Nirvàna (Motilal Banarsidass Publishers. 1999).

D. T. Suzuki, Studies in the Lankàvatàra Sùtra (Munshiram Manoharlal Publishers Pvt. Ltd. 1998).

-, The Lankàvatà Sùtra (Motilal Banarsidass Publishers. 1999).

D. T. Suzuki, Eric Fromm, and Richard De Martino, Zen Buddhism & Psychoanalysis (Harpers & Brothers. 1960).

Paul L. Swanson, Foundations of T’ien- Tai Philosophy (Asian Humanities Press. 1989).

Musashi Tachikawa, An Introduction to the Philosophy of Nàgàrjuna (Motilal Banarsidass. 1997).

Kazuaki Tanahashi, Moon in the Dewdrop. Writings of Zen Master Dogen(North Point Press. 1985).

Nyanaponika Thera, The Heat of Buddhist Meditation (Samuel Weiser, Inc. 1996).

Robert A. F. Thurman, The Central Philosophy of Tibet (Princeton Paperbacks. 1991).

-, The Holy Teaching of Vimalakìrti(The Pennsylvania State University Press. 1992).

Burton Watson, The Vimalakirti Sutra ( Columbia University Press 1996).

Dale S. Wright, Philosophical Mediations on Zen Buddhism (Cambridge University Press. 1998).

NG Yu-Kwan, T’ien-Tai Buddhism and Early Màdhyamika (University of Hawaii Press. 1993).

NGOÀI PHẬT H ỌC

Hans Christian von Baeyer, Information (A Phoenix Paperback. 2004).

Julian B. Barbour, The End of Time (Oxford University Press. 1999).

David Bohm, Wholeness and the Implicate Order(Routledge. 1999).

Mark Buchanan, Nexus (W. W. Norton & Company Ltd. 2002).

David Deutsch, The Fabric of Reality (Penguin Books. 1998).

Richard P. Feynman, QED. The Strange Theory of Light and Matter (Princeton University Press. 1988).

Marie-Louise von Franz, On Divination and Synchronicity (Inner City Books. 1980)

-, Psyche & Matter (Shambhala. 1992).

-, Number and Time (Northwestern University Press. 1994).

Peter Galison, Einstein’s Clocks, Poincaré’s Maps (W. W. Norton & Company Ltd. 200).

Brian Greene, The Fabric of the Cosmos(Alfred A. Knopf. 2004).

John Gribbin, Deep Simplicity (Random House. 2005).

Stephen Hawking, A Brief History of Time (Bantam Books. 1990).

Douglas Hofstadter, Godel, Escher, Bach (Basic Books. 1999).

Max Jammer, Concepts of Simultaneity(The Johns Hopkins University Press. 2006).

C. G. Jung, Psychology and the East (Princeton University Press. 1990).

Benjamin Libet, Mind Time. The Temporal Factor in Consciousness (Harvard University Press. 2004).

Klaus Mainzer, Thinking in Complexity (Springer. 1997).

Jean Matter Mandler, The Foundations of Mind (Oxford University Press. 2004).

Roger Penrose, The Road to Reality (Alfred A. Knopf. 2004).

Robin Robertson, Jungian Archetypes (Nicholas-Hays. 1995).

Lee Smolin, The Life of the Cosmos(Oxford University Press. 1998).

-, Three Roads to Quantum Gravity (Basic Books. 2001).

-, The Trouble with Physics (Houghton Mifflin Company. 2006).

G. Spencer-Brown, Laws of Form (A Dutton Paperback. 1979).

Steven Strogatz,Sync (Hyperion Books. 2003).

Francisco J. Varela, Evan Thompson, and Eleanor Rosch, The Embodied Mind (The MIT Press. 1995).

---o0o---
Vi tính: Kim Thư
Trình bày: Nhị Tường

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
05/11/2020(Xem: 21592)
Bắt đầu năm 1989, theo học lớp Cử nhân Văn Khoa của Trường Đại Học Tổng Hợp (nay là trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn tại đường Đinh Tiên Hoàng, quận 1, TP.HCM, Việt Nam), tôi thích trầm tư đắm mình trong những giây phút tuyệt vời ở góc chùa hoặc thư viện của trường để mặc cho chữ nghĩa danh ngôn bất hủ dẫn dắt mình trong vẻ đẹp của nhân cách hướng thượng.
04/11/2020(Xem: 16885)
LỜI GIỚI THIỆU TẬP THƠ NHẠC “LỐI VỀ SEN NỞ” TỪ THƠ CỦA THÍCH NỮ GIỚI HƯƠNG Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. (Ca dao Việt Nam)
11/10/2020(Xem: 24656)
Thiền là một lối sống, một dòng suối thuần khiết trong trần thế đa tạp và là thứ ánh sáng kỳ diệu nơi thế tục. Hãy trải nghiệm cuộc đời bằng tâm Thiền, tìm ra những điều tốt đẹp chân chính trong cuộc sống với lòng Bồ Đề, trái tim Bát nhã và tâm Thiền của chúng ta. “Cuộc sống chính là Thiền”, chúng ta phải hiểu ra đạo Thiền trong cuộc sống. Xa rời thế tục để cầu Thiền bái Phật chẳng khác nào “bắt cá bằng cọc đa”, không thể nào chứng ngộ. Giống như tổ thứ 6 thiền sư Huệ Năng nói: “Bồ đề bổn vô thụ, Minh kính dịch phi đài. Bổn lai vô nhất vật, Hà xứ nhạ trần ai.” Bồ đề là tâm, trần ai bắt nguồn từ cuộc sống, dùng trí tuệ của Thiền để quét sạch, vậy trời đất sẽ tự nhiên bình yên, thanh tịnh.
02/10/2020(Xem: 10266)
NỘI DUNG SỐ NÀY: ¨ THƯ TÒA SOẠN, trang 2 ¨ TIN TỨC PHẬT GIÁO THẾ GIỚI (Diệu Âm lược dịch), trang 3 ¨ TỰ VẤN, BÁT NHÃ, HỒI HƯỚNG (thơ Xuyên Trà), trang 8 ¨ BIỆN TRUNG BIÊN LUẬN TỤNG THÍCH, t.t. (HT. Thích Thắng Hoan), trang 9 ¨ MÙA ĐÃ VÀO THU (thơ Mặc Phương Tử), trang 11 ¨ NHỚ ƠN NHỊ VỊ HÒA THƯỢNG... (ĐNT Tín Nghĩa), trang 12 ¨ THỜI QUỶ MỘNG (thơ Nguyễn thị Khánh Minh), trang 15 ¨ THƯ KHÁNH TUẾ (Tỳ kheo Thích Tuệ Sỹ), trang 16
15/09/2020(Xem: 21496)
Tranh Minh Họa Kinh Phổ Môn Nghĩa Kinh Dịch: HT. Thích Trí Tịnh Tranh minh họa: Sư Cô Thích Nữ Huyền Linh
03/09/2020(Xem: 11079)
CHÁNH PHÁP Số 106, tháng 09.2020 NỘI DUNG SỐ NÀY:  THƯ TÕA SOẠN, trang 2  TIN TỨC PHẬT GIÁO THẾ GIỚI (Diệu Âm lược dịch), trang 3  THÔNG BẠCH VU LAN PL. 2564 (Hội Đồng Giáo Phẩm GHPGVNT-NHK), trang 8  BIỆN TRUNG BIÊN LUẬN TỤNG THÍCH, t.t. (HT. Thích Thắng Hoan), trang 9  CẢM NIỆM VU LAN (thơ Tâm Tấn), trang 11
28/08/2020(Xem: 24055)
Thiền là một lối sống, một dòng suối thuần khiết trong trần thế đa tạp và là thứ ánh sáng kỳ diệu nơi thế tục. Hãy trải nghiệm cuộc đời bằng tâm Thiền, tìm ra những điều tốt đẹp chân chính trong cuộc sống với lòng Bồ Đề, trái tim Bát nhã và tâm Thiền của chúng ta. “Cuộc sống chính là Thiền”, chúng ta phải hiểu ra đạo Thiền trong cuộc sống. Xa rời thế tục để cầu Thiền bái Phật chẳng khác nào “bắt cá bằng cọc đa”, không thể nào chứng ngộ. Giống như tổ thứ 6 thiền sư Huệ Năng nói: “Bồ đề bổn vô thụ, Minh kính dịch phi đài. Bổn lai vô nhất vật, Hà xứ nhạ trần ai.” Bồ đề là tâm, trần ai bắt nguồn từ cuộc sống, dùng trí tuệ của Thiền để quét sạch, vậy trời đất sẽ tự nhiên bình yên, thanh tịnh.
08/08/2020(Xem: 12247)
Ở đời có những cuộc từ giã hùng tráng gây ấn tượng như tạo nguồn cảm hứng sâu đậm trong lòng người qua lịch sử đương thời và mai sau. Điều đó đủ chứng minh tiền nhân có lý do xác đáng để khước từ quá khứ tù hãm, nhắm hướng tương lai không chỉ cho riêng mình mà còn nghĩ tới đồng loại và chúng sanh. Những cuộc từ giã hay nói chính xác hơn là những cuộc vượt thoát can trường mới diễn tả đúng ngữ nghĩa và ngữ cảnh của mỗi sự kiện mà tôi cho rằng ở trong ba thời kỳ: cổ đại, trung hưng và hiện đại.
08/08/2020(Xem: 9150)
Nghĩ cho cùng cuộc đời dài của con người chính là những bước đi - không hơn không kém. Đó là những bước khập khiễng từ khi lọt lòng mẹ cho đến các bước run rẩy trước khi bước vào quan tài. Điều quan trọng nhất là kẻ lữ hành phải luôn sáng suốt và lạc quan để nhận biết “mùa xuân phía trước”. Dầu sao đi nữa, dù muốn hay không mình vẫn phải bước đi.
08/08/2020(Xem: 10716)
Hôm nay là ngày 4 tháng 6 năm 2002 nhằm ngày 24 tháng 4 năm Nhâm Ngọ, tôi bắt đầu viết tác phẩm thứ 34 của mình với nhan đề là: “Cảm Tạ Xứ Đức”. Trong mùa an cư kiết hạ này tôi cố gắng hoàn thành tác phẩm để sau đó còn cho dịch ra tiếng Đức, nhằm cho người Đức cũng có thể xem và hiểu nhiều hơn về một dân tộc ở rất xa hơn nửa vòng trái đất, nhưng tại quê hương này đã cưu mang họ hơn 25 năm nay trong bàn tay từ ái đón nhận những người tỵ nạn Cộng Sản Việt Nam đến tạm dung, sinh sống tại xứ Đức này.