Phần 4 - Tài liệu tham khảo

07/05/201320:09(Xem: 5028)
Phần 4 - Tài liệu tham khảo

NHÂN QUẢ ĐỒNG THỜI

GS Hồng Dương Nguyễn Văn Hai

---o0o---

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt.

Thích Khánh Anh,Hoa nghiêm nguyên nhân luận (Phật Học Viện Quốc tế.1986).

Thích Minh Châu,Thắng Pháp Tập Yếu Luận (Chùa Kỳ Viên.Hoa Thịnh Đốn.1989).

Thích Nhất Hạnh,Vấn đề nhận thức trong Duy thức học (Phật Học Viện Quốc tế.1985).

-Kinh Pháp Ấn (Lá Bối.1990).

-Con đường chuyển hóa (Lá Bối.1990).

Thích Thanh Từ,Kinh Kim Cang Giảnh giải (Chùa Đức Viên.1989).

-Kinh Lăng già Tâm ấn.Thiền sư Hàm Thị sớ giải (Suối Trắc Bá.1995).

-Chơn tâm trực thuyết giảng giải (Thiền viện Trúc Lâm.1999).

Thích Thiện Hoa,Luận Đại thừa khởi tín (Phật Học Viện Quốc tế.1992).

Thích Thiện Siêu,Luận Thành Duy Thức (Phật Học Viện Quốc tế.1997).

-Luận Đại trí độ (Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh .1997).

-Trung Luận (Nhà Xuất bản Thành Phố Hồ Chí Minh.2001).

Thích Trí Hải,Thanh tịnh đạo (Chùa Pháp Vân ấn hành.1992).

-Giải thoát trong lòng tay.Pabongka Rinpoche (xuân Thu.1998).

Thích Trí Quang,Nhiếp Luận (Phật Học Viện Quốc tế.1994).

-Kinh Giải thâm mật (Phật Học Viện Quốc tế.1994).

Nguyên Giác Phan Tấn Hai,Vài Chú giải về Thiền Đốn Ngộ

(Trang Web Buddhismtoday).

Hồng Dương Nguyễn Văn Hai,Nhận thức và Không tánh (Nhà Xuất bản Tôn giáo Hà Nội.2001 và Nguyệt san Phật Học Louisville,KY. ấn tống 2001).

-Tánh khới và Duyên khởi (Nhà Xuất bản Tôn giáo Hà Nội.2003 và Nguyệt san Phật Học Louisville.KY. ấn tống 2003).

D.T.Suzuki,Thiền luận.3 Tập:Thượng,Trung ,và Hạ (cơ sở xuất bản Đại Nam.1971).

Kimura Taiken,Phật giáo tư tưởng luận.3 Quyển.Thích Quảng Độ dịch (Phật học viện Quốc tế.1989).

Tâm Minh Lê Đình Thám,Kinh Thủ lăng nghiêm (Phật Học Viện Quốc tế.1981).

Lê Mạnh Thát,Triết học Thế Thân (NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.2005).

Ngô Tất Tố,Kinh Dịch (Đại Nam.1973).

Tuệ Sỹ,Triết Học về Tánh Không (Phật Học Viện Quốc Tế.1984).

-THắng Man Giảng luận (Am Thị Ngạn.Phật ; ịch 2543).

-Kinh Duy Ma Cật sở thuyết (Ban Tu thư Phật học Phật lịch 2546).

-Tinh hoa Triết học Phật giáo (Ban Tu thư Phật học Phật lịch 2548).

-Thiền và Bát Nhã (Ban Tu thư Phật học.Phật lịch 2548).

-Huyền thoại Duy-Ma-Cật. (2006)

Tiếng Anh.

PHẬT HỌC

Candrakirti,(Madhyamakavatara)Introduction to the Middle Way (Translated by The Padmakara Translation Group.Shambala 2002).

Masao Abe,A study of Dògen (State University of New York Press.1992).

Kamaleswar Bhattacharya,The dialectical method of Nàgàrjuna (Motilal Banarsidass Publishers.1998).

Carl Bielefeldt,Dògen’s Manuals of Zen Meditation (University of California Press.1991).

José Ignacio Cabezón,ADose of Emptiness (State University of New York Press.1992).

-Buddhism ang Language (State University of New York Press.1994).

Wing-Tsit Chan,Chinese Philosophy (Princeton Universi ty Press.1973).

Garma C.C.Chang,The Buddhist Teaching of Totality (The Pennsylvania State University Press.1991)

Hye Ann Choi,Gateway to Son (HOSO Son (Zen) Academy.1986).

Thomas Cleary,The Flower Ornament Scripture (Shamblala.1993).

-Entry,into the Inconceivable (University of Hawaii Press.1944).

Francis H.Cook,Hua-yen Buddhism (The Pennsylvania State University Press.1977).

Georges B.J.Dreyfus,Recognizing Reality (State University of New York Press.1977).

Francis H. Cook, Hua-yen Buddhism(The Pennsylvania State University Press. 1977).

Georges B. J. Dreyfus, Recognizing Reality (State University of New York Press. 1997).

Malcolm David Eckel, ‘Bhàviveka and the Early Màdhỳamika theories of language’(Philosophy East and West. July 1978).

Bernard Faure, The Rhetoric of Immediacy (Princeton University Press. 1991).

Jay L. Garfield, The Fundamental Wisdom of the Middle Way (Oxford University Press. 1995).

Robert M. Gimello, ‘Apophatic and Kataphatic in Mahàyàna: A Chinese view’(Philosophy East and West. April 1976).

Bernie Glassman, Infinite Circle (Shambhala. 2002).

Peter N. Gregory, Traditions of Meditation in Chinese Buddhism(University of Hawaii Press. 1986).

-, Studies in Ch’an and Hua Yen (University of Hawaii Press. 1986).

-, Buddhist Hermeneutics (University of Hawaii Press. 1992).

-, Tsung-Mi and the Sinification of Buddhism (University of Hawaii Press. 2002).

Yoshito S. Hakeda, The Awakening of Faith (Columbia University Press. 1976).

Jeffrey Hopkins, Emptiness in the Mind-Only School of Buddhism (University of California Press. 1999).

C.W. Huntington, Jr.,The Emptiness of Emptiness (University of Hawaii Press. 1989).

Kenneth K. Inada, ‘Time and Temporality. A Buddhist Approach’ (Philosophy East and West. April 1974).

Shim Jae-ryong, Korean Buddhism. Tradition and Transformation (Jimoondang Publishing Company. 1999).

D. J. Kalupahana, ‘The Buddhist conception of time and temporality’ (Philosophy East and West. April 1974)

-, Nàgàrjuna (State University of New York Press. 1986).

T. P. Kasulis, Zen Action. Zen Person (University of Hawaii Press. 1985).

Steven T. Katz, Mysticism and Philosophical Analysis (Oxford University Press. 1978).

William R. LaFleur, Dogen Studies (University of Hawaii Press. 1985).

Whalen Lai, ‘Chinese Buddhist Causation theories: An analysis of the sinitic Mahàyàna understanding of Pratityasamutpàda’ (Philosophy East and West. July 1977).

Donald S. Lopez, Jr., A Study of Svàtantrika (Snow Lion Publications. 1987).

-, Buddhist Hermeneutics (University of Hawaii Press. 1988).

David Loy, Nonduality. A Study in Comparative Philosophy (Humanity Books. 1999).

Bimal Krishna Matilal, The character of Logic in India (Oxford University Press. 1999).

Hòsaku Matsuo, The Logic of Unity (State University of New York Press. 1987).

Humberto R. Maturana & Francisco J. Varela, The Tree of Knowledge (Shambhala. 1992).

Maurice Merleau-Ponty,Phenomenology of Perception (Routledge. 2005).

Satkari Mookerjee, The Buddhist Philosophy of Universal Flux (Motilal Banarsidass Publishers. 1997).

T. R. V. Murti, The Central Philosophy of Buddhism (Unwin Paperbacks. 1987).

Gadjin Nagao, Màdhyamika and Yogàcàra (State University of New York Press. 1986).

Keiji Nishitani, Religion and Nothingness (University of California Press. 1982).

Steve Odin, Process Metaphysics and Hua-Yen Buddhism (State University of New York Press 1982).

Sung Bae Park, Buddhist Faith and Sudden Enlightenment (State University of New York Press. 1983).

Mervyn Sprung, Lucid Exposition of the Middle Way. The Essentail Chapters from the Prasannapadà of Candrakìrti (Prajnà Press. 1979).

F. Th. Stcherbatsky, Buddhist Logic (Dover Publications. 1962).

-, The Conception of Buddhist Nirvàna (Motilal Banarsidass Publishers. 1999).

D. T. Suzuki, Studies in the Lankàvatàra Sùtra (Munshiram Manoharlal Publishers Pvt. Ltd. 1998).

-, The Lankàvatà Sùtra (Motilal Banarsidass Publishers. 1999).

D. T. Suzuki, Eric Fromm, and Richard De Martino, Zen Buddhism & Psychoanalysis (Harpers & Brothers. 1960).

Paul L. Swanson, Foundations of T’ien- Tai Philosophy (Asian Humanities Press. 1989).

Musashi Tachikawa, An Introduction to the Philosophy of Nàgàrjuna (Motilal Banarsidass. 1997).

Kazuaki Tanahashi, Moon in the Dewdrop. Writings of Zen Master Dogen(North Point Press. 1985).

Nyanaponika Thera, The Heat of Buddhist Meditation (Samuel Weiser, Inc. 1996).

Robert A. F. Thurman, The Central Philosophy of Tibet (Princeton Paperbacks. 1991).

-, The Holy Teaching of Vimalakìrti(The Pennsylvania State University Press. 1992).

Burton Watson, The Vimalakirti Sutra ( Columbia University Press 1996).

Dale S. Wright, Philosophical Mediations on Zen Buddhism (Cambridge University Press. 1998).

NG Yu-Kwan, T’ien-Tai Buddhism and Early Màdhyamika (University of Hawaii Press. 1993).

NGOÀI PHẬT H ỌC

Hans Christian von Baeyer, Information (A Phoenix Paperback. 2004).

Julian B. Barbour, The End of Time (Oxford University Press. 1999).

David Bohm, Wholeness and the Implicate Order(Routledge. 1999).

Mark Buchanan, Nexus (W. W. Norton & Company Ltd. 2002).

David Deutsch, The Fabric of Reality (Penguin Books. 1998).

Richard P. Feynman, QED. The Strange Theory of Light and Matter (Princeton University Press. 1988).

Marie-Louise von Franz, On Divination and Synchronicity (Inner City Books. 1980)

-, Psyche & Matter (Shambhala. 1992).

-, Number and Time (Northwestern University Press. 1994).

Peter Galison, Einstein’s Clocks, Poincaré’s Maps (W. W. Norton & Company Ltd. 200).

Brian Greene, The Fabric of the Cosmos(Alfred A. Knopf. 2004).

John Gribbin, Deep Simplicity (Random House. 2005).

Stephen Hawking, A Brief History of Time (Bantam Books. 1990).

Douglas Hofstadter, Godel, Escher, Bach (Basic Books. 1999).

Max Jammer, Concepts of Simultaneity(The Johns Hopkins University Press. 2006).

C. G. Jung, Psychology and the East (Princeton University Press. 1990).

Benjamin Libet, Mind Time. The Temporal Factor in Consciousness (Harvard University Press. 2004).

Klaus Mainzer, Thinking in Complexity (Springer. 1997).

Jean Matter Mandler, The Foundations of Mind (Oxford University Press. 2004).

Roger Penrose, The Road to Reality (Alfred A. Knopf. 2004).

Robin Robertson, Jungian Archetypes (Nicholas-Hays. 1995).

Lee Smolin, The Life of the Cosmos(Oxford University Press. 1998).

-, Three Roads to Quantum Gravity (Basic Books. 2001).

-, The Trouble with Physics (Houghton Mifflin Company. 2006).

G. Spencer-Brown, Laws of Form (A Dutton Paperback. 1979).

Steven Strogatz,Sync (Hyperion Books. 2003).

Francisco J. Varela, Evan Thompson, and Eleanor Rosch, The Embodied Mind (The MIT Press. 1995).

---o0o---
Vi tính: Kim Thư
Trình bày: Nhị Tường

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
18/08/2021(Xem: 20100)
LỜI GIỚI THIỆU Trong Hán Tạng, kinh Đại Bát Niết Bàn do Ngài Đàm Vô Sấm dịch với thời Bắc Lương (thế kỷ thứ 5) có ghi lại lời dạy cuối cùng của Đức Phật với các đệ tử: „… Sau khi ta nhập Niết Bàn, đại chúng phải tinh tấn tu hành sớm ra khỏi ba cõi, chớ có giải đãi, phóng dật tán tâm…“ (Kinh Đại Bát Niết Bàn, phẩm 26)
17/08/2021(Xem: 11093)
Bà Thanh Đề là mẹ của ngài Mục Kiền Liên (cũng gọi là Mục Liên). Bà tính tình tham lam, độc ác, không tin Tam Bảo, tạo ra nhiều tội lỗi nặng nề, gây ra nhiều “nhân” xấu nên khi chết đi chịu “quả” ác, bị đày vào ác đạo, sinh làm loài ngạ quỷ, đói khát triền miên trong đại địa ngục.
08/08/2021(Xem: 15592)
Trong mùa An Cư Kiết Hạ năm nay (1995), tôi đã dành gần một tháng (từ 19-6 đến 14-7-95) đến an cư tại chùa Quan Âm ở Montréal Canada. Trong những ngày này tại đây quý Phật Tử đã vân tập về chùa lạy kinh Đại Bát Niết Bàn (mỗi chữ mỗi lạy), thọ Bát Quan Trai, tọa thiền, niệm Phật, thực hành trà đạo theo Nhật Bản và vấn đạo v.v… Đó là một công đức rất to lớn mà quý Phật Tử tại chùa đã hành trì trong thời gian tôi ở lại đây.
22/07/2021(Xem: 19874)
Phật Giáo Việt Nam tại Tây Đức cho đến năm nay (1988) đã trải qua 10 năm hoạt động trong các lãnh vực Tôn Giáo, Văn Hóa và Xã Hội cho người Việt Nam cũng như người Đức; nên muốn ghi lại những sinh hoạt này và đã sắp xếp thành một quyển sách với nhan đề là "Hình ảnh 10 năm sinh hoạt của Phật Giáo Việt Nam tại Tây Đức".
07/07/2021(Xem: 14695)
Tường Thuật Về Đại Hội Ban Chấp Hành Hội Đồng Tăng Già Thế Giới, Kỳ 1 nhiệm kỳ 5 tại Hannover - Đức Quốc, từ ngày 13 - 17 tháng 4 năm 1991. Thượng tọa Thích Như Điển chuyển dịch từ Anh văn và Hoa văn sang Việt văn
03/07/2021(Xem: 24115)
Vào thời đại khủng hoảng niềm tin của tất cả tôn giáo, lòng người càng lúc hồi hộp bất an, giáo lý đức Thích Ca Mâu Ni như mặt trời chiều xuống bóng hoàng hôn ,Mật Tông Kim Cang Thừa như ngọn đèn sắp tắt, chỉ còn lại những bộ đại tạng kinh phủ đầy bụi trên những kệ kinh, nằm bất tỉnh không ai hỏi thăm trong những tu viên,viện bảo tàng cô đơn thiếu bóng người. Cuốn sách Mật Tông Kim Cang Thừa Chú Giải Toàn Thư Tập Hai, là sự trình bày và phô diễn mật nghĩa thậm thâm của Đại Phật Đảnh Lăng Nghiêm đà la ni , Bát Đại Kim Cang Thần Kinh và các phụ bản vô thượng du già. Là sự trợ duyên cho những ai, đã có gieo hạt giống pháp môn này, có thể khai hoa kết trái thành tựu sự tu tập giải thoát. Linh Quang từ nhỏ xuất gia tu học , tầm sư học đạo, và đi du học nhiều nước, nên trong đầu nhiều ngôn ngữ lộn qua lộn lại, bây giờ Tiếng Việt cũng quên dần,chính tả viết sai nhiều lắm, nên quý vị thông cảm bỏ qua những lỗi lầm về câu văn từ ngữ.
26/06/2021(Xem: 15333)
LỜI ĐẦU SÁCH Cứ mỗi năm từ rằm tháng tư đến rằm tháng bảy âm lịch là mùa An Cư Kiết Hạ của chư Tăng mà Đức Phật cũng như chư Tổ đã chế ra từ ngàn xưa nhằm sách tấn cho nhau trên bước đường tu học, cũng như thực hành giới pháp; nên đâu đâu chư Tăng cũng đều y giáo phụng hành. Ngày nay ở Hải ngoại mặc dầu Phật sự quá đa đoan, nhưng chư Tăng cũng đã thực hành được lời di huấn đó. Riêng tại Tây Đức, chư Tăng Ni đã thực hiện lời dạy của Đức Thế Tôn liên tiếp trong 3 năm liền (1984, 1985 và 1986). Đó là thành quả mà chư Tăng đã tranh thủ với mọi khó khăn hiện có mới thực hiện được. Đây là một công đức đáng tán dương và đáng làm gương cho kẻ hậu học. Vì giới luật là mạng mạch của Phật pháp. Giới luật không được tuân giữ thì việc truyền thừa giáo pháp của Đức Như Lai không được phát triển theo chánh pháp nữa.
26/06/2021(Xem: 29650)
LỜI GIỚI THIỆU “Chết đi về đâu” là tuyển tập các bài pháp thoại của thầy Nhật Từ tại Hoa Kỳ, Úc châu và Việt Nam. Dựa vào kinh điển Phật giáo thuộc các truyền thống khác nhau, thầy Nhật Từ đã phân tích những trở ngại về tâm lí trước cái chết thường làm cho cái chết diễn ra sớm hơn và đau đớn hơn. Nếu chết được hiểu là tiến trình tự nhiên mà mỗi hữu thể đều phải trải qua thì nỗi sợ hãi về cái chết sẽ trở thành nỗi ám ảnh, trước nhất là từ hữu thức sau đó là từ vô thức, làm cho cuộc sống con người trở nên tẻ nhạt và đáng sợ.
19/06/2021(Xem: 30093)
MỤC LỤC Lời đầu sách 2 TÌM HIỂU GIÁO LÝ PHẬT GIÁO 9 ĐỨC PHẬT 12 GIÁO PHÁP 36 TĂNG ĐOÀN 119 PHÁI TỲ NI ĐA LƯU CHI. 136 PHÁI VÔ NGÔN THÔNG.. 137 PHÁI THẢO ĐƯỜNG.. 139 HIẾN CHƯƠNG CỦA GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT. 154 TIỂU SỬ ĐỨC TĂNG THỐNG GHPGVNTN.. 165 TIỂU SỬ CỐ HÒA THƯỢNG THÍCH THIỆN HOA.. 177
19/06/2021(Xem: 18015)
Mục Lục - Lời vào sách 4-13 CHƯƠNG MỘT 14-35 Sự hình thành của Giáo Hội Phật Giáo VNTN CHƯƠNG HAI 36-102 Bản nội quy của Giáo Hội PGVNTN Âu Châu và thành phần Ban Điều hành của Giáo Hội CHƯƠNG BA 103-167 Giải đáp những thắc mắc CHƯƠNG BỐN 168-294 Khóa Giáo Lý Âu Châu Kỳ 9 Kinh Hoa Nghiêm Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Phẩm Tịnh Hạnh thứ 11 LỜI KẾT 295-299 HÌNH ẢNH 300-344