Ban Tang Lễ Giác Linh Thượng Tọa Thích Tuệ Giác

12/04/202113:15(Xem: 4817)
Ban Tang Lễ Giác Linh Thượng Tọa Thích Tuệ Giác

TT ThichTue Giac
BAN TỔ CHỨC
TANG LỄ GIÁC LINH
THƯỢNG TỌA THÍCH TUỆ GIÁC

 

1. BAN CHỨNG MINH

 

  1. Hòa Thượng THƯỜNG CHIẾU (THÍCH NHẬT QUANG)
  2. Hòa Thượng THÍCH THẮNG HOAN
  3. Hòa Thượng THÍCH CHƠN ĐIỀN
  4. Hòa Thượng THÍCH CHƠN THÀNH
  5. Hòa Thượng THÍCH ĐẠO QUANG
  6. Hòa Thượng THÍCH MINH ĐẠT
  7. Hòa Thượng THÍCH PHƯỚC THUẬN
  8. Hòa Thượng THÍCH PHÁP NHẪN
  9. Hòa Thượng THÍCH TỊNH TỪ
  10. Hòa Thượng THÍCH HẠNH ĐẠT
  11. Sakya           TRÍ TUỆ
  12. Hòa Thượng THÍCH TỊNH ĐỨC
  13. Hòa Thượng THÍCH PHƯỚC TỊNH
  14. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN TRÍ
  15. Hòa Thượng THÍCH MINH TUYÊN
  16. Hòa Thượng THÍCH ĐẮC HUYỀN
  17. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN SIÊU
  18. Hòa Thượng THÍCH CHƠN TRÍ
  19. Hòa Thượng THÍCH MINH HỒI
  20. Hòa Thượng THÍCH MINH MẪN
  21. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN HẠNH
  22. Hòa Thượng THÍCH THÔNG PHƯƠNG
  23. Hòa Thượng THÍCH THIỆN LONG
  24. Hòa Thượng THÍCH NHẬT MINH
  25. Hòa Thượng THÍCH NHƯ MINH
  26. Hòa Thượng THÍCH MINH DUNG
  27. Hòa Thượng THÍCH NHẬT HUỆ

 

2. CỐ VẤN BAN TỔ CHỨC TANG LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Thông Tạng
  2. Hòa thượng Thích Thông Hải
  3. Thượng tọa Thích Thông Luận
  4. Thượng tọa Thích Thông Triết

 

3. BAN TỔ CHỨC TANG LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Tỉnh
  2. Thượng tọa Thích Tuệ Hạnh (Điều hành – đối ngoại)
  3. Thượng tọa Thích Thông Giải (Thư ký)
  4. Thượng tọa Thích Tâm Chánh (Tiếp lễ)
  5. Đại đức Thích Đăng Trí (Điều hành – đối nội)

 

 

 

 

4. BAN NGHI LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Minh
  2. Thương tọa Thích Tâm Chánh
  3. Đại Đức Thích Đạo Tuân
  4. Đại Đức Thích Đạt Ma Phổ Đức

 

5. BAN TIẾP TÂN & TIẾP LỄ

 

  1. Hòa thượng Thích Thông Hải
  2. Hòa thượng Thích Thiện Long
  3. Thượng tọa Thích Tuệ Hạnh
  4. Thượng tọa Thích Thông Triết
  5. Thượng tọa Thích Thông Hiền
  6. Thượng tọa Thích Tuệ Chơn
  7. Thượng tọa Thích Tỉnh Khang
  8. Ni Sư Thích Nữ Thuần Tuệ
  9. Ni Sư Thích Nữ Thuần Thành
  10. Ni Sư Thích Nữ Thuần Quán
  11. Sư Cô Thích Nữ Hương Giác
  12. Sư Cô Thích Nữ Hương Ngộ

 

6. BAN THỊ GIẢ

 

  1. Đại đức Thích Đạo Cơ
  2. Đại đức Thích Đạo Thuận
  3. Đại đức Thích Đạo Tuấn
  4. Đại Đức Thích Đạt Ma Phổ Đức
  5. Ni chúng Thiền viện Đại Đăng, Diệu Nhân, và Vô Ưu

 

7. BAN XƯỚNG NGÔN

 

Thượng tọa Thích Đạo Quảng

 

8. BAN THƯ KÝ

 

  1. Thượng tọa Thích Thông Giải
  2. Thượng tọa Thích Tỉnh Nghiêm
  3. Đại đức Thích Đăng Đại Dzũng
  4. Sư Cô Thích Nữ Trí Phúc Đức
  5. Sư Cô Thích Nữ Phương Minh

 

9. BAN HẦU KIM QUAN

 

Tăng Ni Đệ tử xuất gia

 

10. BAN TRANG TRÍ TRẦN THIÉT

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Phát
  2. Đại đức Thích Đăng Đại Dzũng
  3. Nhóm Phật tử Đại Đăng

 

11. BAN HƯƠNG ĐĂNG

 

  1. Đại đức Thích Đăng Huy
  2. Đại đức Thích Đăng Toàn

 

 

 

12. BAN TRUYỀN THÔNG BÁO CHÍ

 

Nhóm Phật tử Quảng Hải

 

13. BAN ÂM THANH, ÁNH SÁNG, PHIM ẢNH

 

  1. Đại đức Thích Đăng Chơn
  2. Nhóm Phật tử Tâm Ấn
  3. Nhóm Phật tử Đại Đăng

 

14. BAN TRAI SOẠN

 

  1. Đại đức Thích Đạt Ma Chí Nghĩa
  2. Đại đức Thích Tánh Chánh
  3. Đại đức Thích Phước Hiền
  4. Sư cô Thích Nữ Hiền Phúc
  5. Ni chúng Đại Đăng, Diệu Nhân và Vô Ưu
  6. Phật tử Đại Đăng

 

15. BAN VẬN CHUYỂN& CƯ TRÚ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Minh
  2. Đại đức Thích Đăng Trí

 

16. BAN Y TẾ

 

Bác sỹ Trí Lạc

Y tá Bích Nguyễn

 

17. BAN VỆ SINH

 

  1. Đại đức Thích Đăng Đại Lượng
  2. Phật tử Chánh Tâm Tuệ
  3. Quý Phật tử TV Đại Đăng

 

18. BAN TRẬT TỰ

 

Ban Xây Dựng & Nhóm Donovan

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
09/04/2013(Xem: 10346)
Chùa Thập Tháp là một trong số các ngôi tổ đình nổi tiếng của đất Bình Định Nếu như ở thời kỳ khởi đầu, ngôi tổ đình ấy được chú ý nhiều vì vị khai sơn là Thiền sư Nguyên Thiều - người có công lớn trong sứ mạng truyền bá Phật giáo ở Đàng Trong thời Nam Bắc phân tranh, hậu bán thế kỷ 17 ; thì vào thời hiện đại, tổ đình Thập Tháp được cả nước biết đến vì sự có mặt của Quốc sư Phước Huệ (1869-1945).
09/04/2013(Xem: 10187)
Ngài đã nêu cao tinh thần Bi, Trí, Dũng phục vụ chúng sinh, cống hiến trọn vẹn đời mình cho sự nghiệp chung của đạo pháp và dân tộc Việt Nam. Hòa thượng Thích Trừng San, pháp tự Minh Hiền, hiệu Hải Tuệ, thế danh Nguyễn San sau đổi là Trần Văn Lâu, nối pháp đời thứ 42 dòng Lâm Tế Liễu Quán. Ngài sinh năm Nhâm Tuất (1922), tại thôn Phú Khánh, xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Năm lên 8 tuổi, được song thân cho xuất gia học đạo với Hòa thượng Phổ Hiện, tại chùa Khánh Long, Diên Khánh. Sau khi Bổn sư viên tịch, Ngài y chỉ với Hòa thượng Chánh Ký, kế vị trụ trì chùa Khánh Long. Năm 1943 được y chỉ sư gửi đến thọ giáo với Hòa thượng Bích Không, trụ trì chùa Hải Đức (Nha Trang).
09/04/2013(Xem: 12930)
Hòa thượng Giới Nghiêm thế danh là Nguyễn Đình Trấn, sinh ngày 5 tháng 5 năm 1921, tại làng Gia Lê Thượng, xã Thủy Phương, huyện Hương Phú, tỉnh Thừa Thiên - Huế. ngài xuất thân trong một gia đình gồm ba anh em, có tinh thần yêu nước và có truyền thống đạo đức lâu đời. Ông nội là bậc xuất gia, cha là Hòa Thượng Quang Diệu, chú cũng xuất gia, bác là Hòa thượng Phước Duyên.
09/04/2013(Xem: 8733)
Hòa thượng pháp danh Thị An, pháp tự Hành Trụ, pháp hiệu Phước Bình, thuộc dòng Lâm Tế Chúc Thánh đời thứ 42. Ngài thế danh là Lê An, sinh năm 1904 trong một gia đình trung nông tại làng Phương Lưu, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Thân phụ là cụ Lê Uyển, thân mẫu là bà Nguyễn Thị Sử. Ông Bà có bốn người con, cả ba người con trai đều xuất gia đầu Phật.
09/04/2013(Xem: 14778)
Hòa thượng pháp hiệu Thích-Thiện-Hòa, thế danh Hứa-Khắc-Lợi sanh năm 1907 tại làng Tân-Nhựt Chợ Lớn. Ngài sinh trong gia đình trung lưu phúc hậu, thân phụ là Hứa-hắc-Tài, thân mẫu là Nguyễn-Thị-Giáp. Gia đình cả thảy bảy anh em : ba nam, bốn nữ, Ngài là người thứ bảy. Vì người thứ tám mất sớm nên Ngài được coi là con út.
09/04/2013(Xem: 8526)
Hòa thượng pháp danh Trí Độ, hiệu Hồng Chân, thế danh Lê Kim Ba, sinh ngày 15 tháng 12 năm 1894 tại thôn Phổ Trạch, xã Kỳ Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Sinh ra trong một gia đình Nho học, lúc thiếu thời Ngài học chữ Nho và năm 18 tuổi học trường Sư phạm. Vì thế mà sở học rất uyên thâm, thêm lòng mến mộ đạo Phật, Ngài đi sâu vào nghiên cứu giáo lý và trở thành một vị học Phật lỗi lạc.
09/04/2013(Xem: 8952)
Hòa Thượng pháp danh Thích Tâm Thi, đạo hiệu Tuệ Tạng, thế danh Trần Thanh Thuyên, sinh năm Canh Dần (1889) tại làng Quần Phương Trung, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Thân phụ Ngài là ông Trần Tín tự Phúc Châu, thân mẫu là bà Vũ Thị Tú hiệu Diệu Hòa.
09/04/2013(Xem: 10139)
Hòa thượng Hộ Tông (1893-1981), Maha Thera Vansarakkhita, có thế danh là Lê Văn Giảng, sinhngày 15 tháng 10 năm 1893, tại làng Tân An, quận Tân Châu, tỉnh Châu Đốc. Ngài xuất thân trongmột gia đình trung lưu trí thức, thân phụ là ông Lê Văn Như, thân mẫu là bà Đinh Thị Giêng.
09/04/2013(Xem: 8891)
Hòa Thượng họ Nguyễn, Húy Văn Kính, pháp danh Tâm Như, tự Đạo Giám, pháp hiệu Thích Trí Thủ. Ngày sinh ngày 19 tháng 9 năm Kỷ Dậu, tức ngày 01-11-1909 trong một gia đình nho phong thanh bạch, tại làng Trung Kiên, tổng Bích Xa, phủ Triệu Phong (nay là xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong) tỉnh Quảng Trị. Thân phụ là cụ Nguyễn Hưng Nghĩa, thân mẫu là cụ Lê Thị Chiếu. Hai cụ là người rất kính tín Tam Bảo. Vì vậy, dù là con trai độc nhất trong gia đình, lúc 14 tuổi Ngài đã được song thân cho vào học kinh kệ ở chùa Hải Đức Huế.
09/04/2013(Xem: 14513)
Hòa thượng Thích Tâm Giác, thế danh là Trần Văn Mỹ, sinh năm 1917 tại tỉnh Nam Định, thân phụ là cụ ông Trần Văn Quý, thân mẫu là cụ bà Nguyễn Thị Suôi. Ngài là con trai thứ hai trong gia đình gồm hai trai một gái.