Ban Tang Lễ Giác Linh Thượng Tọa Thích Tuệ Giác

12/04/202113:15(Xem: 4506)
Ban Tang Lễ Giác Linh Thượng Tọa Thích Tuệ Giác

TT ThichTue Giac
BAN TỔ CHỨC
TANG LỄ GIÁC LINH
THƯỢNG TỌA THÍCH TUỆ GIÁC

 

1. BAN CHỨNG MINH

 

  1. Hòa Thượng THƯỜNG CHIẾU (THÍCH NHẬT QUANG)
  2. Hòa Thượng THÍCH THẮNG HOAN
  3. Hòa Thượng THÍCH CHƠN ĐIỀN
  4. Hòa Thượng THÍCH CHƠN THÀNH
  5. Hòa Thượng THÍCH ĐẠO QUANG
  6. Hòa Thượng THÍCH MINH ĐẠT
  7. Hòa Thượng THÍCH PHƯỚC THUẬN
  8. Hòa Thượng THÍCH PHÁP NHẪN
  9. Hòa Thượng THÍCH TỊNH TỪ
  10. Hòa Thượng THÍCH HẠNH ĐẠT
  11. Sakya           TRÍ TUỆ
  12. Hòa Thượng THÍCH TỊNH ĐỨC
  13. Hòa Thượng THÍCH PHƯỚC TỊNH
  14. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN TRÍ
  15. Hòa Thượng THÍCH MINH TUYÊN
  16. Hòa Thượng THÍCH ĐẮC HUYỀN
  17. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN SIÊU
  18. Hòa Thượng THÍCH CHƠN TRÍ
  19. Hòa Thượng THÍCH MINH HỒI
  20. Hòa Thượng THÍCH MINH MẪN
  21. Hòa Thượng THÍCH NGUYÊN HẠNH
  22. Hòa Thượng THÍCH THÔNG PHƯƠNG
  23. Hòa Thượng THÍCH THIỆN LONG
  24. Hòa Thượng THÍCH NHẬT MINH
  25. Hòa Thượng THÍCH NHƯ MINH
  26. Hòa Thượng THÍCH MINH DUNG
  27. Hòa Thượng THÍCH NHẬT HUỆ

 

2. CỐ VẤN BAN TỔ CHỨC TANG LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Thông Tạng
  2. Hòa thượng Thích Thông Hải
  3. Thượng tọa Thích Thông Luận
  4. Thượng tọa Thích Thông Triết

 

3. BAN TỔ CHỨC TANG LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Tỉnh
  2. Thượng tọa Thích Tuệ Hạnh (Điều hành – đối ngoại)
  3. Thượng tọa Thích Thông Giải (Thư ký)
  4. Thượng tọa Thích Tâm Chánh (Tiếp lễ)
  5. Đại đức Thích Đăng Trí (Điều hành – đối nội)

 

 

 

 

4. BAN NGHI LỄ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Minh
  2. Thương tọa Thích Tâm Chánh
  3. Đại Đức Thích Đạo Tuân
  4. Đại Đức Thích Đạt Ma Phổ Đức

 

5. BAN TIẾP TÂN & TIẾP LỄ

 

  1. Hòa thượng Thích Thông Hải
  2. Hòa thượng Thích Thiện Long
  3. Thượng tọa Thích Tuệ Hạnh
  4. Thượng tọa Thích Thông Triết
  5. Thượng tọa Thích Thông Hiền
  6. Thượng tọa Thích Tuệ Chơn
  7. Thượng tọa Thích Tỉnh Khang
  8. Ni Sư Thích Nữ Thuần Tuệ
  9. Ni Sư Thích Nữ Thuần Thành
  10. Ni Sư Thích Nữ Thuần Quán
  11. Sư Cô Thích Nữ Hương Giác
  12. Sư Cô Thích Nữ Hương Ngộ

 

6. BAN THỊ GIẢ

 

  1. Đại đức Thích Đạo Cơ
  2. Đại đức Thích Đạo Thuận
  3. Đại đức Thích Đạo Tuấn
  4. Đại Đức Thích Đạt Ma Phổ Đức
  5. Ni chúng Thiền viện Đại Đăng, Diệu Nhân, và Vô Ưu

 

7. BAN XƯỚNG NGÔN

 

Thượng tọa Thích Đạo Quảng

 

8. BAN THƯ KÝ

 

  1. Thượng tọa Thích Thông Giải
  2. Thượng tọa Thích Tỉnh Nghiêm
  3. Đại đức Thích Đăng Đại Dzũng
  4. Sư Cô Thích Nữ Trí Phúc Đức
  5. Sư Cô Thích Nữ Phương Minh

 

9. BAN HẦU KIM QUAN

 

Tăng Ni Đệ tử xuất gia

 

10. BAN TRANG TRÍ TRẦN THIÉT

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Phát
  2. Đại đức Thích Đăng Đại Dzũng
  3. Nhóm Phật tử Đại Đăng

 

11. BAN HƯƠNG ĐĂNG

 

  1. Đại đức Thích Đăng Huy
  2. Đại đức Thích Đăng Toàn

 

 

 

12. BAN TRUYỀN THÔNG BÁO CHÍ

 

Nhóm Phật tử Quảng Hải

 

13. BAN ÂM THANH, ÁNH SÁNG, PHIM ẢNH

 

  1. Đại đức Thích Đăng Chơn
  2. Nhóm Phật tử Tâm Ấn
  3. Nhóm Phật tử Đại Đăng

 

14. BAN TRAI SOẠN

 

  1. Đại đức Thích Đạt Ma Chí Nghĩa
  2. Đại đức Thích Tánh Chánh
  3. Đại đức Thích Phước Hiền
  4. Sư cô Thích Nữ Hiền Phúc
  5. Ni chúng Đại Đăng, Diệu Nhân và Vô Ưu
  6. Phật tử Đại Đăng

 

15. BAN VẬN CHUYỂN& CƯ TRÚ

 

  1. Thượng tọa Thích Tuệ Minh
  2. Đại đức Thích Đăng Trí

 

16. BAN Y TẾ

 

Bác sỹ Trí Lạc

Y tá Bích Nguyễn

 

17. BAN VỆ SINH

 

  1. Đại đức Thích Đăng Đại Lượng
  2. Phật tử Chánh Tâm Tuệ
  3. Quý Phật tử TV Đại Đăng

 

18. BAN TRẬT TỰ

 

Ban Xây Dựng & Nhóm Donovan

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
09/04/2013(Xem: 10143)
Hòa Thượng Bửu Chơn thế danh là Phạm Văn Thông, sinh năm Tân Hợi (1911) tại Sa Đéc – Đồng Tháp. Thuở thiếu thời Ngài sinh sống tại đất nước Chùa Tháp Campuchia, do đó Ngài thấm nhuần Phật Giáo Nam Tông vốn là quốc giáo của Vương quốc này. Sẵn có túc duyên Phật pháp nên vào năm 1940, Ngài xuất gia thuộc hệ phái Nam Tông. Sau đó Ngài vào rừng chấp trì hạnh đầu đà (Dhatanga) suốt mười hai năm. Năm 1951 Ngài được Phật tử Việt Nam cung thỉnh về Sài Gòn để truyền bá giáo pháp Nguyên Thủy
09/04/2013(Xem: 9117)
Hòa thượng thế danh là Võ Hóa, pháp danh Chơn Húy, pháp hiệu Khánh Anh, Ngài sinh năm Ất Mùi (1895) tại xã Phổ Nhì, tổng Lại Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Khi nhỏ, Ngài theo học Nho, luôn tỏ ra là một Nho sinh xuất sắc.
09/04/2013(Xem: 10602)
Hòa thượng Khánh Hòa thế danh Lê Khánh Hòa, Pháp danh Như Trí, pháp hiệu Khánh Hòa, sinh năm Mậu Thân (1877) tại làng Phú Lễ, tổng Bảo Trị, quận Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
09/04/2013(Xem: 9084)
Hòa thượng Thích Hưng Từ, thế danh Bùi Vạn Anh, sinh ngày mùng 1 tháng 8 năm Tân Hợi ( 1911 ) tại làng Bình Hòa, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Ngài sinh trong một gia đình có truyền thống đạo Phật. Thân phụ là cụ Bùi Thế Vĩ, pháp danh Như chơn, thân mẫu là cụ bà Võ Thị Biểu, pháp danh là Thị Bửu. Từ nhỏ Ngài được song thân giáo dục trong tinh thần từ bi và chan chứa đức hỷ xả của Phật, nên Ngài sớm mộ cửa Thiền.
09/04/2013(Xem: 8554)
Hòa thượng Huệ Quang, thế danh Nguyễn Văn Ân sing năm 1888 tại Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, sau theo mẹ về Trà Vinh. Năm 1902,Ngài xin xuất gia vào chùa Long Thành ở Trà Cú được Hòa thượng Thiện Trí mến thương đặt danh pháp là Thiện Hải. Ngoài giờ học Phật pháp, Ngài lại được Hòa thượng cho học thêm y học.
09/04/2013(Xem: 8762)
Hòa thượng Thích Phúc Hộ, thế danh là Huỳnh Văn Nghĩa, sinh ngày 24 tháng 7 năm Giáp Thìn (1904) đời vua Thành Thái năm thứ 16 tại làng Triều Sơn, xã Xuân Thọ, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Song thân của Ngài là cụ ông Huỳnh Trung và cụ bà Trần Thị Nho.
09/04/2013(Xem: 9803)
Chùa Thập Tháp là một trong số các ngôi tổ đình nổi tiếng của đất Bình Định Nếu như ở thời kỳ khởi đầu, ngôi tổ đình ấy được chú ý nhiều vì vị khai sơn là Thiền sư Nguyên Thiều - người có công lớn trong sứ mạng truyền bá Phật giáo ở Đàng Trong thời Nam Bắc phân tranh, hậu bán thế kỷ 17 ; thì vào thời hiện đại, tổ đình Thập Tháp được cả nước biết đến vì sự có mặt của Quốc sư Phước Huệ (1869-1945).
09/04/2013(Xem: 9860)
Ngài đã nêu cao tinh thần Bi, Trí, Dũng phục vụ chúng sinh, cống hiến trọn vẹn đời mình cho sự nghiệp chung của đạo pháp và dân tộc Việt Nam. Hòa thượng Thích Trừng San, pháp tự Minh Hiền, hiệu Hải Tuệ, thế danh Nguyễn San sau đổi là Trần Văn Lâu, nối pháp đời thứ 42 dòng Lâm Tế Liễu Quán. Ngài sinh năm Nhâm Tuất (1922), tại thôn Phú Khánh, xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Năm lên 8 tuổi, được song thân cho xuất gia học đạo với Hòa thượng Phổ Hiện, tại chùa Khánh Long, Diên Khánh. Sau khi Bổn sư viên tịch, Ngài y chỉ với Hòa thượng Chánh Ký, kế vị trụ trì chùa Khánh Long. Năm 1943 được y chỉ sư gửi đến thọ giáo với Hòa thượng Bích Không, trụ trì chùa Hải Đức (Nha Trang).
09/04/2013(Xem: 12774)
Hòa thượng Giới Nghiêm thế danh là Nguyễn Đình Trấn, sinh ngày 5 tháng 5 năm 1921, tại làng Gia Lê Thượng, xã Thủy Phương, huyện Hương Phú, tỉnh Thừa Thiên - Huế. ngài xuất thân trong một gia đình gồm ba anh em, có tinh thần yêu nước và có truyền thống đạo đức lâu đời. Ông nội là bậc xuất gia, cha là Hòa Thượng Quang Diệu, chú cũng xuất gia, bác là Hòa thượng Phước Duyên.
09/04/2013(Xem: 8242)
Hòa thượng pháp danh Thị An, pháp tự Hành Trụ, pháp hiệu Phước Bình, thuộc dòng Lâm Tế Chúc Thánh đời thứ 42. Ngài thế danh là Lê An, sinh năm 1904 trong một gia đình trung nông tại làng Phương Lưu, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Thân phụ là cụ Lê Uyển, thân mẫu là bà Nguyễn Thị Sử. Ông Bà có bốn người con, cả ba người con trai đều xuất gia đầu Phật.