Danh sách Quý Phật tử

26/06/201407:33(Xem: 46710)
Danh sách Quý Phật tử


Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại UĐL-TTL

Danh Sách Phật Tử
Tùng Hạ 2014

Stt

Pháp Danh

Đơn Vị

1

Quảng Tịnh Tâm (Dược Sĩ)

Tu Viện Quảng Đức

2

Quảng Diệu Nguyên

Tu Viện Quảng Đức

3

Cụ Bạch Vân

Tu Viện Quảng Đức

4

Cụ Đức Ngọc

Tu Viện Quảng Đức

5

Cụ Diệu Phước

Tu Viện Quảng Đức

6

Tâm Quang (Mai)

Tu Viện Quảng Đức

7

Nguyên Nhật Mỹ

Tu Viện Quảng Đức

8

Nguyên Châu

Tu Viện Quảng Đức

9

Nguyên Như

Tu Viện Quảng Đức

10

Quảng Niệm

Tu Viện Quảng Đức

11

Quảng Hạnh

Tu Viện Quảng Đức

12

Thanh Phi

Tu Viện Quảng Đức

13

Nguyên Đà

Tu Viện Quảng Đức

14

Quảng Trí Tánh

Tu Viện Quảng Đức

15

Hoàng Lan GTD

Tu Viện Quảng Đức

16

Ngộ Đại Hùng

Tu Viện Quảng Đức

17

Ngộ Đại Hỷ

Tu Viện Quảng Đức

18

Ngộ Đại Khánh

Tu Viện Quảng Đức

19

Steve Nguyên Thiện Bảo

Tu Viện Quảng Đức

20

Nguyên Thiện Hạnh

Tu Viện Quảng Đức

21

Ngọc Hoa

Tu Viện Quảng Đức

22

Thiện Hưng

Tu Viện Quảng Đức

23

Nguyên Nhật Khánh

Tu Viện Quảng Đức

24

Tâm Từ

Tu Viện Quảng Đức

25

Diệu Thanh

Tu Viện Quảng Đức

26

Hồng Hạnh

Tu Viện Quảng Đức

27

Huệ Thuyền

Tu Viện Quảng Đức

28

Thiện Bảo

Tu Viện Quảng Đức

29

Quang Tuyến

Tu Viện Quảng Đức

30

Trung Trực

Tu Viện Quảng Đức

31

Diệu Hường (Nguyệt)

Tu Viện Quảng Đức

32

Hưng Việt

Tu Viện Quảng Đức

33

Linh Vân

Tu Viện Quảng Đức

34

Thục Hà

Tu Viện Quảng Đức

35

Nguyên Giác

Tu Viện Quảng Đức

36

Duy Hữu

Tu Viện Quảng Đức

37

Diệu Hiền

Tu Viện Quảng Đức

38

Tâm Quang (Hiền)

Tu Viện Quảng Đức

39

Nguyên Nhật Định

Tu Viện Quảng Đức

40

Quang Tính

Tu Viện Quảng Đức

41

Quảng Diệu Hạnh

Tu Viện Quảng Đức

42

Nguyên Yên (Lan)

Tu Viện Quảng Đức

43

Thiện Kim

Tu Viện Quảng Đức

44

Hoa-Nhân

Tu Viện Quảng Đức

45

Nguyên Thảo

Tu Viện Quảng Đức

46

Hiền Hỷ

Tu Viện Quảng Đức

47

Nguyên Ngộ Tâm (Quang)

Tu Viện Quảng Đức

48

Long Tuyền

Tu Viện Quảng Đức

49

Diệu Chơn

Tu Viện Quảng Đức

50

Nguyên Hỷ

Tu Viện Quảng Đức

51

Lệ Phước

Tu Viện Quảng Đức

52

Diệu Trí

Tu Viện Quảng Đức

53

Quảng Hương

Tu Viện Quảng Đức

54

Quảng Tịnh (KP)

Tu Viện Quảng Đức

55

Quảng Mỹ

Tu Viện Quảng Đức

56

Quảng Liên

Tu Viện Quảng Đức

57

Nguyên Nhật Thơ

Tu Viện Quảng Đức

58

Nguyên Nhật Diệu

Tu Viện Quảng Đức

59

Hữu Thu

Tu Viện Quảng Đức

60

Diệu Lý (Hoài Thi)

Tu Viện Quảng Đức

61

Diệu Hương

Tu Viện Quảng Đức

62

Nguyên Lượng

Tu Viện Quảng Đức

63

Nguyên Hải

Tu Viện Quảng Đức

64

Quảng Tịnh (Bình)

Tu Viện Quảng Đức

65

Công Đạo

Tu Viện Quảng Đức

66

Nguyên Tâm (Đức)

Tu Viện Quảng Đức

67

Thục Đức

Tu Viện Quảng Đức

68

Kim Chi

Tu Viện Quảng Đức

69

Thiện Duyên (Lý)

Tu Viện Quảng Đức

70

Tâm An (Vĩnh)

Tu Viện Quảng Đức

71

Quảng Minh Thạnh

Tu Viện Quảng Đức

72

Chơn Lý

Tu Viện Quảng Đức

73

Công Lý

Tu Viện Quảng Đức

74

Quảng Tú

Tu Viện Quảng Đức

75

Nguyên Thanh

Tu Viện Quảng Đức

76

Tâm Hương (Huệ)

Tu Viện Quảng Đức

77

Bác Sĩ Đăng Khoa

Tu Viện Quảng Đức

78

Dược Sĩ Chiêu Dương

Tu Viện Quảng Đức

79

Nguyên Thuần

Tu Viện Quảng Đức

80

Minh Bi

Tu Viện Quảng Đức

81

Diệu Thảo

Tu Viện Quảng Đức

82

Ngọc Trâm

Tu Viện Quảng Đức

83

Châu Ngọc

Tu Viện Quảng Đức

84

Huệ Thảo

Tu Viện Quảng Đức

85

Quảng Oánh

Tu Viện Quảng Đức

86

Diệu Thuần

Tu Viện Quảng Đức

87

Ngọc Nhàn

Tu Viện Quảng Đức

88

Minh Đăng

Tu Viện Quảng Đức

89

Ngọc Lâm

Tu Viện Quảng Đức

90

Diệu Toàn

Tu Viện Quảng Đức

91

Quảng Liên

Tu Viện Quảng Đức

92

Nguyên Truyền

Tu Viện Quảng Đức

93

Chân Mỹ Lương

Tu Viện Quảng Đức

94

Ngọc Hân

Tu Viện Quảng Đức

95

Diễm Phương

Tu Viện Quảng Đức

96

Phước Ngọc

Tu Viện Quảng Đức

97

Long Quân

Tu Viện Quảng Đức

98

Nguyên Nhật

Tu Viện Quảng Đức

99

Quảng Tuệ Châu

Tu Viện Quảng Đức

100

Nguyên Thanh

Tu Viện Quảng Đức

101

Đồng Túy

Tu Viện Quảng Đức

102

Nguyên Nhật Lâm

Tu Viện Quảng Đức

103

Trần Thị Xinh

Tu Viện Quảng Đức

104

Diệu Hữu

Tu Viện Quảng Đức

105

Hương Ngọc

Tu Viện Quảng Đức

106

Tịnh Hoa

Tu Viện Quảng Đức

107 H

Huỳnh Thị Lương

Tu Viện Quảng Đức

108

Diệu Tuyết

Tu Viện Quảng Đức

109

Nguyên Lộc

Tu Viện Quảng Đức

110

Quảng Pháp Định

Tu Viện Quảng Đức

111

Đặng Thị Thương

Tu Viện Quảng Đức

112

Lệ Mỹ

Tu Viện Quảng Đức

113

Lệ Tâm

Tu Viện Quảng Đức

114

Lê Hiếu

Tu Viện Quảng Đức

115

Linh Thanh

Tu Viện Quảng Đức

116

Diệu Hòa

TV Minh Quang, Sydney

117

Diệu Ánh

TV Minh Quang, Sydney

118

Tâm Thư

TV Minh Quang, Sydney

119

Nguyên Tịnh

TV Minh Quang, Sydney

120

Tâm Hải

TV Minh Quang, Sydney

121

Diệu Hiền

TV Minh Quang, Sydney

122

Thiện An

TV Minh Quang, Sydney

123

Thiện Bảo

TV Minh Quang, Sydney

124

Thiện Nguyện

TV Minh Quang, Sydney

125

Hiếu Ngọc Du Lang

TV Minh Quang, WA

126

Ngọc Dung Jessica

TV Minh Quang, WA

127

Diệu Hồng

TV Minh Quang, WA

128

Diệu Âm

TV Minh Quang, SA

129

Quảng Phái

TV Minh Quang, SA

130

Bảo Diệu Hòa

Chùa Bảo Vương

131

Châu Ngọc

Chùa Huyền Quang

132

Quảng Hỷ

Chùa Huyền Quang

133

Huệ Hải

Chùa Huyền Quang

134

Giác Hóa

Chùa Huyền Quang

135

Quang Tịnh

Chùa Diệu Âm

136

Diệu Trí

Chùa Quan Âm, SA

137

Nhật Hoa

Chùa Thiên Ấn

138

Tâm Huệ

Chùa Pháp Bảo

139

Huệ Ngọc

Chùa Pháp Bảo

140

Chúc Quyên

Chùa Pháp Bảo

141

Tâm Huệ Hạnh

Chùa Pháp Bảo

142

Diệu Quyên

Chùa Pháp Bảo

143

Bạch Ngọc

Chùa Pháp Bảo

144

Diệu Phúc

Chùa Pháp Bảo

145

Minh Trường

Chùa Pháp Bảo

146

Quảng Pháp Đăng

Chùa Pháp Bảo

147

Thanh Ngộ

Chùa Pháp Bảo

148

Thanh Độ

Chùa Pháp Bảo

149

Thanh Quang

Chùa Pháp Bảo

150

Lâm Như Tạng

Chùa Pháp Bảo

151

Diệu Trí

TV Vạn Hạnh

152

Thiện Duyên

TV Vạn Hạnh

153

Diệu Duyên

TV Vạn Hạnh

154

Dennis Son Huy Tran

Tu Viện Nguyên Thiều

155

Nhuận Nhơn

Chùa Báo Ân

156

Nhuận Duyên

Chùa Báo Ân

157

Nhuận Liên

Chùa Báo Ân

158

Nhuận Pháp

Chùa Báo Ân

159

Nhuận Hoa

Chùa Báo Ân

160

Nhuận Giác

Chùa Báo Ân

161

Nhuận Hòa

Chùa Báo Ân

162

Nhuận Diệu

Chùa Báo Ân

163

Nhuận Mỹ

Chùa Báo Ân

164

Nhuận Thanh

Chùa Báo Ân

165

Nhuận Tịnh

Chùa Báo Ân

166

Nhuận Hương

Chùa Báo Ân

167

Diệu Minh

Chùa Báo Ân

168

Diệu Âm (Muoi)

Chùa Báo Ân

169

Diệu Âm (Patrick)

Chùa Báo Ân

170

Diệu Thành

TX Minh Đăng Quang

171

Thu Hương

TX Minh Đăng Quang

172

Quang Hộ

TX Minh Đăng Quang

173

Diệu Châu

Chùa Minh Giác











nametag_phattu






Layout: Thích Viên Tịnh
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
11/03/2013(Xem: 8749)
Lê Quý Đôn (1726-1784) là một danh sĩ, nhà văn hóa, sử gia, sống vào đời Hậu Lê. Ông không những ba lần thi đều đỗ đầu, kinh qua nhiều chức quan, đã từng đi sứ sang Trung Quốc, mà còn là một nhà bác học, đã để lại một gia tài đồ sộ bao gồm khoảng 16 tác phẩm và nhiều thơ, phú bằng chữ Nôm khác. [1] Trong số những tác phẩm ấy, có Kiến văn tiểu lục, [2] là một tác phẩm dành riêng quyển 9 – thiên Thiền dật, để viết về Phật giáo và Thiền tông Phật giáo Việt Nam, chủ yếu là những vị Tổ thuộc Thiền phái Trúc lâm. Trong bài viết ngắn này, chúng ta thử chỉ tìm hiểu quan điểm của Lê Quý Đôn về Phật giáo, mà không bàn sâu đến phần Thiền tông Việt Nam mà ông đã chép.
21/02/2013(Xem: 9693)
Hòa thượng Thích Tâm Giác, thế danh là Trần Văn Mỹ, sinh năm 1917 tại tỉnh Nam Định, thân phụ là cụ ông Trần Văn Quý, thân mẫu là cụ bà Nguyễn Thị Suôi. Ngài là con trai thứ hai trong gia đình gồm hai trai một gái. Ngài sinh trưởng trong một gia đình Nho phong. Thân phụ Ngài tinh thông Hán học. Cả hai ông bà lại rất thâm tín Phật pháp. Do đó, Ngài được hấp thụ ngay từ thuở ấu thơ hai nền văn hóa cổ truyền của dân tộc là Khổng giáo và Phật giáo.
19/02/2013(Xem: 11487)
Mới đây các nhà khảo cổ Mỹ và Canada đưa ra chứng cứ cho rằng Phật giáo đã được truyền vào Mỹ trước khi ông Columbus tìm ra châu Mỹ. Tuy nhiên, theo các tài liệu có được hiện nay thì Phật giáo chỉ thật sự có mặt tại Mỹ sau kỳ Đại hội Tôn giáo Thế giới tổ chức tại bang Chicago vào năm 1893. Nhưng ai là người có công truyền bá và làm lớn mạnh "hạt giống Bồ đề" trên đất Mỹ? Trong bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số nhà sư cư sĩ người châu Á, những người tiên phong có công đặt nền móng xây dựng ngôi nhà chánh pháp trên đất Mỹ.
10/02/2013(Xem: 12875)
Từ những con người bình thường, không được sinh ra ở cung vàng điện ngọc, nhưng rồi trở thành những vị vua anh minh tài kiêm văn võ, tư tưởng và nhân cách cao siêu, mãi còn đọng lại với thời gian. Dù sống ở hoàng cung nhưng tâm lúc nào cũng vượt thoát, làm bậc đế vương nhưng hạnh vẫn là một sơn Tăng, ưa vui với gió nội mây ngàn, thở nhịp cùng đất trời nhân gian cây cỏ. Để rồi trở thành những người con Phật vĩ đại, trí tuệ và công hạnh thắm đượm cả không gian, thức tỉnh chúng ta trên bến bờ sinh tử của mê ngộ, đậm nét trong lòng người đến tận hôm nay. Bồ Tát Lương Võ Đế ( 463-549 ) của Trung Hoa và Trần Thái Tông ( 1218-1277) của Việt Nam, dù ở hai phương trời xa cách, sinh ra ở hai thời điểm khác nhau, nhưng cùng chung một tấm lòng, mang an lạc thịnh vượng đến cho nhân dân, và một hạnh nguyện chuyển hoá cứu độ quần sanh.
07/02/2013(Xem: 24203)
Nửa thế kỷ Tôn Sư vắng bóng, Ánh Đạo Vàng tỏa rộng muôn phương Hôm nay tổ chức huy hoàn Hằng năm kỷ niệm, đàn tràng tôn nghiêm. Môn đồ Tứ chúng ngưỡng chiêm,
06/02/2013(Xem: 10167)
Hòa thượng Bích Liên, thế danh là Nguyễn Trọng Khải, hiệu Mai Đình (Thận Thần Thị), sinh ngày 16 tháng 3 năm Bính Tý (1876), tại làng Háo Đức, phủ An Nhơn, nay là ấp Háo Đức, xã Nhơn An, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định. Ngài sinh trưởng trong một gia đình nho học, được theo nghiệp bút nghiên từ nhỏ. Cha là Tú Tài Nguyễn Tự, mẹ là bà Lâm Thị Hòa Nghị . Năm 20 tuổi, Ngài lập gia đình với cô Lê Thị Hồng Kiều, người làng An Hòa, (nay thuộc xã Nhơn Khánh cùng huyện). Năm 31 tuổi, Ngài lều chõng vào trường thi Hương Bình Định và đỗ Tú Tài. Ba năm sau, Ngài lại đỗ Tú Tài lần nữa. Từ đó, biết mình long đong trên bước đường khoa bảng, Ngài giã từ lều chõng, ở nhà mở trường dạy học, mượn trăng thanh gió mát di dưỡng tính tình, lấy chén rượu câu thơ vui cùng tuế nguyệt.
03/02/2013(Xem: 8642)
Tuệ Sỹ là ai mà thơ hào sảng, hùng tâm tráng khí như thế ? Tuệ Sỹ quê Quảng Bình, sinh năm 1943, nhỏ hơn Phạm Công Thiện 2 tuổi, cũng là một bậc thiên tài xuất chúng, làu thông kinh điển Nguyên thủy, Đại thừa và nhiều thứ tiếng Anh, Pháp, Đức, Hán, Phạn, Pali. Khi mới vừa 26 tuổi đã viết Triết học về Tánh Không làm chấn động giới văn nghệ sĩ, học giả, thiện tri thức Việt Nam thời bấy giờ.
20/01/2013(Xem: 8549)
Phạm Công Thiện(1/6/1941 - 8/3/2011), là một nhà văn, triết gia, học giả, thi sĩ và cư sĩ Phật Giáo người Việt Nam với pháp danh Thích Nguyên Tánh. Tuy nhận mình là nhà thơ và phủ nhận nghề triết gia, ông vẫn được coi là một triết gia thần đồng, một hiện tượng dị thường của Sài Gòn thập niên 60 và của Việt Nam với những tư tưởng ít người hiểu và được bộc phát từ hồi còn rất trẻ. Dưới đây là bài viết của Tâm Nhiên nhân sắp đến ngày giỗ của ông.
12/01/2013(Xem: 8466)
Đã có rất nhiều sách vở, bài viết hoặc với tính chất nghiên cứu, hoặc là các bài giảng phổ cập bàn về tông Thiên Thai và kinh Pháp Hoa. Bài viết này nói đến vai trò, vị trí của Đại sư Trí Khải và tông Thiên Thai trong lịch sử Phật giáo, cũng như trong nền văn hóa tư tưởng của toàn thể nhân loại. Đại sư Trí Khải sinh năm 538, vào thời đại mà sau này các sử gia gọi là Nam Bắc triều (220-589). Sông Dương Tử được lấy làm gianh giới phân chia giữa hai miền Nam và Bắc. Trong thiền sử, ta thường nghe nói đến câu Nam Năng (Huệ Năng)-Bắc Tú (Thần Tú), để phân biệt hai dòng thiền: Đại sư Thần Tú xiển dương Thiền tiệm ngộ ngay tại Trường An; Đại sư Huệ Năng phát triển Thiền đốn ngộ tại vùng Quảng Đông và lân cận. Bấy giờ Trung Hoa bị chia thành nhiều nước nhỏ, nước này xâm lăng và thôn tính nước kia, gây nên nhiều cuộc chiến tương tàn, dân chúng sống trong cảnh lầm than đau khổ.
07/01/2013(Xem: 9624)
Phần lớn độc giả biết nhiều đến các tiểu luận và các tập thơ phản chiến, nhưng ít người biết đến những bài thơ Thiền của Nhất Hạnh. Tôi xin trích một bài được nhà xuất bản Unicorn Press xuất bản trong tâp thơ Zen Poems của Nhất Hạnh vào năm 1976 (bản dịch Anh Ngữ) của Võ Đình. Bài này được in vào tuyển tập thơ nhạc họa vào mùa Phật Đản 1964