Video thuyết giảng của Sư bà Hải Triều Âm

23/12/202218:38(Xem: 41345)
Video thuyết giảng của Sư bà Hải Triều Âm

Suba_HaiTrieuAm_3
Suba_HaiTrieuAm
su ba hai trieu am



Video thuyết giảng
của Sư bà Hải Triều Âm



 

Ghi chú: Các video sau được sưu tập và biên tập sao cho mỗi video đều có mục lục chi tiết (ngoại trừ các bài giảng lẻ), kèm theo thời điểm lúc giảng các mục để người xem có thể dễ dàng theo dõi. Ngoài ra nếu vô tình nghe một đoạn bất kỳ cũng có thể biết được Sư bà đang giảng tới mục nào vì tên mục đó có ghi phía dưới màn hình.

Tuệ Nguyễn
[email protected]

A_KINH

1_Kinh Thủ Lăng Nghiêm

1

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(1 of 38)_LNCV (001-008)

2

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(2 of 38)_LNCV (009-014)

3

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(3 of 38)_LNCV (015-019)

4

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(4 of 38)_LNCV (020-028)

5

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(5 of 38)_LNCV (029-036)

6

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(6 of 38)_LNCV (037-042)

7

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(7 of 38)_LNCV (043-047)

8

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(8 of 38)_LNCV (048-054)

9

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(9 of 38)_LNCV (055-060)

10

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(10 of 38)_LNCV (061-066)

11

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(11 of 38)_LNCV (067-074)

12

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(12 of 38)_LNCV (075-082)

13

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(13 of 38)_LNCV (083-090)

14

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(14 of 38)_LNCV (091-097)

15

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(15 of 38)_LNCV (098-104)

16

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(16 of 38)_LNCV (105-112)

17

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(17 of 38)_LNCV (113-120)

18

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(18 of 38)_LNCV (121-128)

19

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(19 of 38)_LNCV (129-135)

20

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(20 of 38)_LNCV (136-142)

21

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(21 of 38)_LNCV (143-150)

22

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(22 of 38)_LNCV (151-158)

23

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(23 of 38)_LNCV (159-168)

24

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(24 of 38)_LNCV (169-177)

25

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(25 of 38)_LNCV (178-185)

26

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(26 of 38)_LNCV (186-194)

27

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(27 of 38)_LNCV (195-204)

28

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(28 of 38)_LNCV (205-213)

29

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(29 of 38)_LNCV (214-222)

30

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(30 of 38)_LNCV (223-231)

31

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(31 of 38)_LNCV (232-240)

32

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(32 of 38)_LNCV (241-249)

33

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(33 of 38)_LNCV (250-258)

34

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(34 of 38)_LNCV (259-267)

35

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(35 of 38)_LNCV (268-277)

36

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(36 of 38)_LNCV (278-287)

37

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(37 of 38)_LNCV (288-297)

38

Kinh Lăng Nghiêm (Sư bà Hải Triều Âm giảng 2004)_(38 of 38)_LNCV (298-310)

 

2_Lăng Nghiêm Toát Yếu

1

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 26)__LNTY(001-008)

2

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 26)_LNTY(009-012)

3

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 26)_LNTY(013-016)

4

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 26)_LNTY(017-022)

5

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(5 of 26)_LNTY(023-027)

6

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(6 of 26)_LNTY(028-033)

7

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(7 of 26)_LNTY(034-040)

8

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(8 of 26)_LNTY(041-049)

9

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(9 of 26)_LNTY(050-057)

10

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(10 of 26)_LNTY(058-062)

11

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(11 of 26)_LNTY(063-068)

12

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(12 of 26)_LNTY(069-075)

13

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(13 of 26)_LNTY(076-081)

14

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(14 of 26)_LNTY(082-086)

15

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(15 of 26)_LNTY(087-093)

16

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(16 of 26)_LNTY(094-101)

17

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(17 of 26)_LNTY(102-106)

18

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(18 of 26)_LNTY(107-112)

19

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(19 of 26)_LNTY(113-117)

20

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(20 of 26)_LNTY(118-124)

21

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(21 of 26)_LNTY(125-129)

22

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(22 of 26)_LNTY(130-136)

23

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(23 of 26)_LNTY(137-141)

24

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(24 of 26)_LNTY(142-147)

25

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(25 of 26)_LNTY(148-153)

26

Lăng Nghiêm Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(26 of 26)_LNTY(154-160)

 

3_Bát Nhã Tâm Kinh

1

Bát Nhã Tâm Kinh (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 4)

2

Bát Nhã Tâm Kinh (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 4)

3

Bát Nhã Tâm Kinh (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 4)

4

Bát Nhã Tâm Kinh (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 4)

 

4_Kinh Tứ Niệm Xứ

1

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 37)_TNX (1-10)

2

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 37)_TNX (11-20)

3

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 37)_TNX (21-30)

4

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 37)_TNX (31-40)

5

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(5 of 37)_TNX (41-50)

6

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(6 of 37)_TNX (51-60)

7

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(7 of 37)_TNX (61-70)

8

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(8 of 37)_TNX (71-80)

9

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(9 of 37)_TNX (81-90)

10

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(10 of 37)_TNX (91-100)

11

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(11 of 37)_TNX (101-110)

12

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(12 of 37)_TNX (111-120)

13

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(13 of 37)_TNX (121-130)

14

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(14 of 37)_TNX (131-140)

15

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(15 of 37)_TNX (141-150)

16

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(16 of 37)_TNX (151-160)

17

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(17 of 37)_TNX (161-170)

18

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(18 of 37)_TNX (171-180)

19

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(19 of 37)_TNX (181-190)

20

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(20 of 37)_TNX (191-200)

21

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(21 of 37)_TNX (201-210)

22

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(22 of 37)_TNX (211-220)

23

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(23 of 37)_TNX (221-230)

24

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(24 of 37)_TNX (231-240)

25

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(25 of 37)_TNX (241-250)

26

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(26 of 37)_TNX (251-260)

27

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(27 of 37)_TNX (261-270)

28

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(28 of 37)_TNX (271-280)

29

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(29 of 37)_TNX (281-290)

30

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(30 of 37)_TNX (291-300)

31

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(31 of 37)_TNX (301-310)

32

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(32 of 37)_TNX (311-320)

33

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(33 of 37)_TNX (321-330)

34

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(34 of 37)_TNX (331-340)

35

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(35 of 37)_TNX (341-350)

36

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(36 of 37)_TNX (351-360)

37

Kinh Tứ Niệm Xứ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(37 of 37)_TNX (361-367)

 

5_Kinh Nhân Duyên

1

Kinh Nhân Duyên (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 5)

2

Kinh Nhân Duyên (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 5)

3

Kinh Nhân Duyên (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 5)

4

Kinh Nhân Duyên (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 5)

5

Kinh Nhân Duyên (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(5 of 5)

 

6_Kinh A-di-đà

1

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 12)

2

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 12)

3

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 12)

4

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 12)

5

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(5 of 12)

6

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(6 of 12)

7

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(7 of 12)

8

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(8 of 12)

9

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(9 of 12)

10

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(10 of 12)

11

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(11 of 12)

12

Kinh A-di-đà (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(12 of 12)

 

7_Kinh Niết-bàn Toát Yếu

1

Kinh Niết-bàn Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(1 of 5)_(Đoạn 1 & 2)

2

Kinh Niết-bàn Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(2 of 5)_(Ôn đoạn 2, đoạn 3 -5)

3

Kinh Niết-bàn Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(3 of 5)_(Đoạn 6 - 9, đoạn 10)

4

Kinh Niết-bàn Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(4 of 5)_(Đoạn 11 - 15)

5

Kinh Niết-bàn Toát Yếu (Sư bà Hải Triều Âm giảng)_(5 of 5)_(Đoạn 16 & 17)

 

5_Lăng Nghiêm Chính Mạch Huyền Thị

1

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(1 of 15)_(Khai kinh, Đề kinh, I, II)

2

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(2 of 15)_(III_Nhân duyên, 1_PQLT)

3

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(3 of 15)_(III.2_Đích chỉ tri kiến)

4

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(4 of 15)_(III.3_Phát huy thật tướng)

5

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(5 of 15)_(III.4_Chuyển bốn đảo)

6

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(6 of 15)_[III.4_Chuyển bốn đảo (tt)]

7

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(7 of 15)_(III.5_Dẫn nhập Phật tuệ)

8

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(8 of 15)_(III.6_Hiển thị chân định, 7_TCNT)

9

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(9 of 15)_(III.8, 9)

10

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(10 of 15)_(III.10_Nghiêm hộ tà tư)

11

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(11 of 15)_(IV_Nghĩa lý phân tề, V_CCĐGH)

12

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(12 of 15)_(VI_Giáo thể năng thuyên, VII_TTTB)

13

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(13 of 15)_(Lăng Nghiêm yếu nghĩa)

14

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(14 of 15)_(Lác đác nhặt hoa từ)

15

Lăng nghiêm chính mạch huyền thị (Sư bà Hải Triều Âm)_(15 of 15)_[LĐNHT (tt), Hồi hướng, Lễ tạ]

 

B_BÀI GIẢNG LẺ

1

Sư bà Hải Triều Âm kể chuyện luân hồi, tái sanh

2

Sư bà Hải Triều Âm kể chuyện: Sự Tinh Khôn Của Loài Vật

3

Sư bà Hải Triều Âm kể chuyện : Loài Quái Quỷ

4

Lý do Sư bà Hải Triều Âm tu Tịnh độ (trình bày với HT. Thích Thanh Từ)

5

Nhân duyên xuất gia của Sư bà Hải Triều Âm

6

Chướng ngại trên đường tu của Sư bà Hải Triều Âm

7

Sư bà Hải Triều Âm kể chuyện_NGÔ ĐẠT QUỐC SƯ

8

Kinh Thiện Sanh (Sư bà Hải Triều Âm giảng)

9

Tinh hoa Tịnh độ (Sư bà Hải Triều Âm giảng)

 

 

 Suba_HaiTrieuAm_5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
08/04/2013(Xem: 4352)
Ở nước ta, khi còn là đất Giao Chỉ thuộc nhà Hán, nhà Ngô, thế kỷ thứ 2 Tây lịch, đã có các Tăng người Ấn Độ sang ở thành Luy Lâu (huyện Siêu Loại, phủ Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh), các Sa-môn này lập am thờ Phật ở chung, đấy là các Tăng đầu tiên của Phật Giáo nước ta. Số Tăng chắc đã khá đông khi Mâu Tử viết sách Tri hoặc Luận tại Luy Lâi vào cuối thế kỷ thứ 2. Còn đến bao giờ mới có nữ giới tu đạo Phật, thành Sa-di-ni, Tỷ-khưu-ni, ta không biết được vì không có sách chép.
08/04/2013(Xem: 5108)
Đã tạo được nhiều phước báu trong quá khứ, vào thời của Đức Phật Siddhattha Gotama, Bậc Tôn Sư Toàn Giác Tối Thượng, nàng Subha tái sanh vào gia đình của một vị bà la môn khả kính tại Rajagaha (Vương Xá, ngày nay là Rajgir, Ấn Độ). Nàng có sắc đẹp tuyệt trần, trong toàn thể thân nàng chỗ nào cũng dễ mến, vì lẽ ấy có tên là Subha. Khi Đức Bổn Sư ngự tại Rajagaha cô đặt niềm tin (saddha) vững chắc nơi Ngài và trở thành một nữ thiện tín.
08/04/2013(Xem: 3917)
Điều tốt đẹp mà người mẹ, người cha, hay bất luận thân bằng quyến thuộc nào có thể làm, một cái tâm hướng thiện có thể, và nâng ta lên đến mức cao quý (2). Lời dạy này được Đức Phật ban truyền trong khi Ngài ngự tại Tịnh Xá Jetavana (Kỳ Viên), trong thành Savatthi, chuyện liên quan đến một ông quan giữ kho. Câu chuyện bắt đầu tại thị trấn Soreyya và kết thúc tại Savatthi.
08/04/2013(Xem: 4713)
Vào lúc hoàng hôn, vầng thái dương dần dần đắm chìm xuống chân trời ở Phương Tây. Ánh sáng của mặt trăng rằm từ từ ló dạng ở Phương Đông. Ngày đã chấm dứt, và màn đêm bắt đầu phủ xuống. Vào lúc bấy giờ vị đạo sĩ ẩn dật tên Upagupta, đệ tử của Đức Phật, rời xa liêu cốc của mình, an nghỉ bên cạnh một con đường đầy cát bụi, dưới vòm trời mịt mờ u tịch, gần vách thành của thị trấn Mathura, Ấn Độ
08/04/2013(Xem: 4549)
Ngày nay, người phụ nữ chiếm tỷ lệ khá cao trong dân số nước ta, cũng như trên thế giới. Chẳng những đông về số lượng, người phụ nữ còn giữ nhiều vai trò quan trọng trong cộng đồng quốc gia hoặc quốc tế. Có thể nói song song với nhịp tiến hóa của nhân loại, người phụ nữ ngày nay đã thăng hoa tri thức và tài năng trong nhiều lãnh vực khác nhau.
08/04/2013(Xem: 4265)
Phật giáo được du nhập vào Hàn Quốc đến nay hơn 1.600 năm, nhưng lịch sử của Phật giáo Hàn Quốc lại không có nhiều ghi nhận về hoạt động của Ni giới. Thật ra ở Hàn Quốc, Ni giới đã có công lớn trong việc truyền bá Phật pháp ở những giai đoạn đầu của lịch sử. Qua các thời đại Tam kinh (37 trước Tây lịch - 668 sau Tây lịch), Silla Thống nhất (668-935), Goryeo (còn gọi Goh Ryur hoặc Koryo, 918-1392), Joreon (còn gọi Joh Surn hoặc Choson 1392-1910) và thời hiện đại ngày nay, Phật giáo tiếp tục được duy trì và phát triển. Tùy địa phương khác nhau mà vị trí, vai trò và sự biểu hiện của Ni giới trong Phật giáo cũng đa dạng tùy duyên.
08/04/2013(Xem: 4330)
Giới học giả đã bỏ ra không ít thời gian và giấy mực để bàn về chuyện bình đẳng hay không bình đẳng giữa Tăng và Ni với những giới luật chênh lệch từ thời đức Phật. Nhận thấy đây là vấn đề hay nên tôi cũng thường lưu tâm khi có những ý kiến mới ...
08/04/2013(Xem: 4772)
Khi Đức Phật Siddhattha Gotarna (Sĩ Đạt Ta Cồ Đàm) thị hiện ở Ấn Độ cách nay hơn 2,500 năm về trước, người phụ nữ có một địa vị rất thấp kém và đê hèn trong xã hội Ấn Độ. Vào thời bấy giờ, trong phần còn lại của thế giới văn minh, trải dài từ Trung Hoa đến Hy Lạp, vị trí của người phụ nữ vẫn khiêm nhường và hạ cấp. Ngày nay, cùng khắp nơi ai ai cũng nhìn nhận rằng Đức Phật là người đã sáng lập một tôn giáo được truyền bá sâu rộng trên thế gian, phổ cập đến những hang cùng hóc hẻm của quả địa cầu, đã ban truyền một triết lý huy hoàng và vĩ đại nhất trong lịch sử tư tưởng loài người.
08/04/2013(Xem: 6221)
Ngôi tự viện nằm phía Đông thành Savatthi là do bà Visakha, vị nữ thí chủ nhiệt thành của Đức Phật, dâng cúng. Bà được Đức Phật ngợi khen là đứng hàng đầu các bà tín nữ. Nhưng hơn nữa, câu chuyện sau đây của bà Visakha và những lời dạy bảo của ông cha bà cho thấy rằng vào thời bấy giờ người ta đối xử rất nghiêm khắc đối với hàng phụ nữ. Mặc dầu thái độ gắt gao đối với nữ giới và mặc dầu cuộc sống của người phụ nữ có rất nhiều giới hạn, nhờ đức tin dũng mãnh nơi Giáo Huấn của Đức Phật, bà Visakha đã có khả năng vượt lên trên những giới hạn ấy.
08/04/2013(Xem: 14891)
Khi đất trời vạn vật được hình thành và con người được xuất hiện trên quả đất nầy, thì giới tính đã được phân chia rõ ràng: Đó là người nam hay người nữ. Từ những thuở xa xưa vai trò và vị trí của người nữ đã sánh vai cùng nam giới trong mọi lãnh vực của cuộc sống và từ đó cộng đồng xã hội đã được hình thành, trật tự xã hội được ổn định và con người càng ngày càng tiến xa hơn ở những lãnh vực khác nhau như văn hóa, chánh trị, giáo dục, v.v…