Luật Học Tinh Yếu

03/07/201301:21(Xem: 14118)
Luật Học Tinh Yếu

Luật Học Tinh Yếu

HT. Thích Phước Sơn

luat-hoc-tinh-yeu

Xem bản pdf [Phần Nội Dung] [Phần Phụ Lục]

Chương 1: GIỚI BẢN CỦA TỲ-KHEO

I. KHÁI QUÁT VỀ GIỚI LUẬT

1. Dẫn nhập

2. Luật tạng được truyền dịch sang Hán văn

2.1. Các bộ quảng Luật

2.2. Năm bộ luận của Luật

3. Phân tích nội dung Luật bộ

3.1. Nội dung Luật Tứ Phần

3.2. Nội dung Luật tạng Pàli

II. LỊCH SỬ TRUYỀN THỪA LUẬT TỨ PHẦN

1. Việc xiển dương Luật Tứ Phần tại TQ

2. Việc xiển dương Luật học tại Việt Nam

Chương 2: CÁC PHÁP YẾT-MA

I. KHÁI QUÁT VỀ YẾT-MA.

1. Định nghĩa Yết-ma

2. Phân loại Yết-ma.

3. Những yếu tố cần thiết cho pháp Yết-ma.

4. Các giai đoạn tiến hành Yết-ma.

5. Các yếu tố để thành tựu Yết-ma.

6. Già Yết-ma.

7. Phi tướng của Yết-ma.

II. THIẾT LẬP CƯƠNG GIỚI

1. Các loại cương giới

1.1. Cương giới tự nhiên.

1.2. Cương giới pháp định.

2. Thể thức kết và giải các cương giới

2.1. Kết và giải giới trường

2.2. Kết và giải tịnh trù (tịnh địa)

2.3. Kết và giải đại giới có giới trường.

2.4. Kết và giải giới không mất y trong….

2.5. Kết và giải giớùi không lìa y thông…

2.6. Kết và giải tiểu giới…

III. TRUYỀN GIỚI, THỌ GIỚI

1. Bước đầu xuất gia

1.1. Thành phần đệ tử của Phật.

1.2. Tư cách làm thầy.

1.3. Yết-ma súc chúng.

1.4. Thế phát xuất gia, thọ giới Sa-di

1.5. Ngoại đạo xuất gia.

2. Tổng quát về giới Cụ túc.

2.1. Ý nghĩa của giới Cụ túc.

2.2. Vấn đề đắc giới:

2.3. Điều kiện của giới tử:

2.4. Tư cách của giới sư:

2.5. Các điều kiện cần thiết để Yết-ma….

3. Tiến hành tác pháp

3.1. Thỉnh giới sư

3.2. Yết-ma sai Giáo thọ.

3.3. Giáo giới giới tử.

3.4. Bạch Tăng dẫn giới tử vào.

3.5. Giới tử bạch Tăng xin giới.

3.6. Yết-ma hỏi các chướng pháp.

3.7. Hòa thượng khai đạo giới tử.

3.8. Bạch tứ Yết-ma truyền giới Cụ túc.

3.9. Truyền pháp tứ khí.

3.10. Truyền pháp tứ y

3.11. Giáo giới giới tử.

4. Ni xuất gia và thọ giới

4.1. Vấn đề Thức-xoa-ma-na.

4.2. Những dị biệt giữa Ni và Tăng….

IV. BỐ-TÁT TỤNG GIỚI

1. Duyên khởi về sự Bố-tát.

2. Vấn đề sám hối trước khi Bố-tát.

3. Triển hạn thuyết giới.

4. Những quy định liên quan đến Tỳ-kheo…

5. Thuyết giới cho Sa-di.

6. Người chưa thọ Cụ túc không được nghe…

7. Trường hợp Ni chúng cầu thầy Giáo thọ.

8. Vấn đề gởi dục và thuyết tịnh.

9. Trường hợp Tỳ-kheo mắc bệnh cuồng si

10. Linh động thuyết giới khi gặp nạn duyên.

V. AN CƯ VÀ TỰ TỨ

1. An cư

1.1. Lý do An cư.

1.2. Thời gian An cư.

1.3. Tác pháp An cư.

1.4. Ra ngoài cương giới.

2. Tự tứ

2.1. Ý nghĩa Tự tứ

2.2. Tác pháp Tự tứ

VI. TẠP SỰ

1. Y Ca-thi-na

1.1. Nguyên nhân Phật chế Y Ca-thi-na.

1.2. Định nghĩa Y Ca-thi-na.

1.3. Lợi ích của Y Ca-thi-na

1.4. Thời gian hiệu lực của Y Ca-thi-na.

1.5. Người giữ y Ca-thi-na cần có 5 đức tính.

1.6. Những người không được hưởng….

1.7. Y Ca-thi-na mất hiệu lực trong…

1.8. Trường hợp không biết cách thọ y….

2. Phân vật

2.1. Phân loại Tăng vật.

2.2. Nguồn gốc của Tăng vật.

Chương 3: THỂ THỨC SÁM HỐI VÀ TRỪNG PHẠT

I. PHẠM TỘI VÀ SÁM HỐI

1. Khái quát về ngũ thiên thất tụ

2. Sám hối tội Ba-la-di

2.1. Trường hợp phạm tội mà che giấu.

2.2. Trường hợp phạm tội mà phát lồ.

2.3. Trường hợp tái phạm.

3. Sám hối tội Tăng tàn

3.1. Định nghĩa khái quát ( )

3.2. Hành phú tàng hay hành biệt trú.

3.3. Hành Ma-na-đỏa.

3.4. Xuất tội hay giải tội

3.5. So sánh cách xử trị giữa Tăng và Ni

4. Sám hối tội Thâu-lan-giá

4.1. Định nghĩa và phân loại:

4.2. Thể thức sám hối.

5. Sám hối tội Xả đọa

5.1. Thể thức xả vật và sám hối

5.2. Thể thức trả lại vật

6. Sám hối tội Ba-dật-đề

6.1. Thể thức thẩm sát các tội tùng sinh

6.2. Thể thức thỉnh vị chủ sám tội…

6.3. Thể thức sám hối tội Tùng sanh…

6.4. Chính thức sám hối tội căn bản…

7. Sám hối tội Ba-la-đề Đề-xá-ni

7.1. Phân biệt tướng của tội.

7.2. Thể thức thỉnh vị chủ sám hối tội…

7.3. Thể thức sám hối chính

8. Sám hối tội Đột-cát-la

8.1. Thể thức thỉnh vị chủ sám hối

8.2. Phép sám hối tội do cố ý

8.3. Sám hối tội do vô ý

II. VI PHẠM VÀ TRỪNG PHẠT

1. Pháp Yết-ma khiển trách

2. Pháp Yết-ma tẫn xuất

3. Pháp Yết-ma y chỉ

4. Pháp Yết-ma cấm đến nhà cư sĩ

5. Pháp Yết-ma cử tội không nhận tội

6. Pháp Yết-ma cử tội, có tội mà không…

7. Pháp Yết-ma khuyên người bỏ ác kiến

8. Pháp Yết-ma can người phá Tăng

9. Pháp Yết-ma khiển trách đệ tử

10. Pháp khuyên và đuổi Sa-di tà kiến

11. Pháp Yết-ma can Tỳ-kheo-ni theo…

12. Pháp Yết-ma cảnh cáo Tỳ-kheo của Ni…

13. Pháp Yết-ma phú bát (tẩy chay)

14. Pháp Yết-ma công nhận học gia

Chương 4: GIỚI BỒ-TÁT

I. KINH ĐIỂN CĂN BẢN CỦA GIỚI BỒ-TÁT

1. Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh

2. Phạm Võng kinh Bồ-tát giới bản

3. Du-già sư địa luận Bồ-tát giới bản

4. Bồ-tát địa trì kinh

5. Bồ-tát thiện giới kinh

6. Ưu-bà-tắc giới kinh

II. NỘI DUNG CÁC GIỚI BẢN

A. Giới bản Phạm Võng

B. Giới bản Du-già

C. Giới bản Ưu-bà-tắc

III. KHỞI NGUYÊN CỦA GIỚI PHÁP BỒ-TÁT

1. Giới Bồ-tát Phạm Võng của ngài Cưu-ma…

2. Địa Trì Giới Bổn của Tam tạng…

IV. ĐIỀU KIỆN TRUYỀN THỌ GIỚI BỒ-TÁT

1. Điều kiện của giới tử

1.1. Phải có cái thiện để cảm giới:

1.2. Không có cái ác làm chướng giới:

2. Điều kiện của pháp sư

V. THỂ THỨC THỌ GIỚI BỒ TÁT

1. Thể thức tự thệ thọ giới

1.1. Lễ kính Tam Bảo:

1.2. Thọ tứ y (Tứ bất hoại tín).

1.3. Sám hối 3 nghiệp

1.4. Phát bốn thệ nguyện lớn.

1.5. Tự thệ thọ năm trọng giới.

1.6. Tán thán giới đức.

1.7. Hồi hướng.

2. Thể thức thọ giới với Pháp sư.

VI. THỂ THỨC SÁM HỐI

1. Trường hợp xả giới hay mất giới

2. Thể thức bố-tát

VII. SO SÁNH GIỚI TỲ-KHEO VÀ GIỚI BỒ-TÁT

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1: GIỚI BẢN CỦA ĐẠI TỲ-KHEO THUỘC…

Phụ lục 2: ĐỐI CHIẾU CÁC BỘ LUẬT…

Phụ lục 3: NGHI THỨC TRUYỀN GIỚI BỒ-TÁT…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI NÓI ĐẦU

Muốn qua sông phải nhờ thuyền bè, muốn vượt bể khổ sinh tử phải nương nhờ Giới pháp. Có thể nói, Giới pháp là kim chỉ nam, là những nguyên tắc sinh động để hướng dẫn đời sống của Tăng sĩ từ tục đến chân, từ phàm đến Thánh, từ cõi mê mờ đến chân trời giác ngộ. Tập sách này gồm những phần giáo trình về môn Luật học dùng để hướng dẫn Tăng Ni của lớp cử nhân Phật học thuộc Học Viện Phật giáo Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh trong những năm qua. Giờ đây, cơ duyên đã hội đủ, chúng tôi sắp xếp lại, in chung thành một tập, lấy tên là Luật học tinh yếu, và được chia làm 4 chương:

Chương I, đề cập đến giới bản của Tỳ-kheo: khái quát về lịch sử truyền dịch và nội dung của các bộ Luật, chủ yếu là bộ Luật Tứ Phần.

Chương II, đề cập đến các pháp Yết-ma: những quy định về việc thiết lập các cương giới; việc truyền giới, thọ giới; việc tụng giới; cách thức An cư, Tự tứ v.v. Đó là những nguyên tắc rất chặt chẽ, dùng làm cương lĩnh cho mọi sinh hoạt thường nhật của Tăng chúng.

Chương III, đề cập đến việc phạm giới và sám hối: trình bày về các trường hợp vi phạm giới pháp; cách thức sám hối những tội đã phạm; các trường hợp vi phạm đối với những quy định khác, và các biện pháp sửa trị cũng như chế tài.

Chương IV, đề cập đến giới pháp của Bồ-tát: trình bày sơ lược về lịch sử của giới Bồ-tát; những kinh điển dùng làm cơ sở, nội dung của các giới bản; thể thức truyền thọ giới Bồ-tát, cũng như việc tụng giới và sám hối.

Kinh Di giáo tường thuật rằng trước lúc xả huyễn thân, trở về cõi đại tịch diệt, vĩnh viễn chia tay với các đệ tử thân yêu, Đức Đạo sư đã để lại những lời giáo huấn tối hậu, cực kỳ thống thiết: “Này các thầy Tỳ-kheo, sau khi Ta diệt độ, các thầy phải trân trọng tôn kính tịnh giới, như mù tối mà được mắt sáng, nghèo nàn mà được vàng ngọc. Phải biết, tịnh giới là đức Thầy cao cả của các thầy. Nếu Ta ở đời thì cũng chẳng khác gì tịnh giới ấy.” Thế nên, khi chúng ta may mắn được tiếp xúc với Giới pháp thì cũng chẳng khác gì được diện kiến trực tiếp với bậc Thầy tôn kính của mình. Vì vậy có thể nói, bao giờ Giới luật còn được phổ biến rộng rãi, các đệ tử của Đấng Giác ngộ còn tinh tấn thực hành những di huấn cao quý của thầy mình, thì bấy giờ được xem là một bằng chứng hưng thịnh của Tăng bảo và Chánh pháp đang được xương minh tốt đẹp.

Thiền viện Vạn Hạnh ngày 15/ 11/ 2006 – PL. 2550.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
15/08/2014(Xem: 12648)
Bộ Tỳ Ni Nhựt Dụng Thiết Yếu nầy, do Hòa Thượng Kiến Lão dựa theo Tâm Đại Từ Bi của Đức Phật, Ngài rút ra từ phẩm Tịnh Hạnh trong kinh HOA NGHIÊM, trong MẬT BỘ và trong các Kinh Luật, viết thành 53 bài kệ với 38 câu thần chú, rồi sắp xếp theo hệ thống, hợp thành một quyển. Lời văn dón gọn dễ nhớ, rất tiện cho kẻ sơ cơ nhập Đạo, làm khuôn thước cho thân tâm. Trong bốn oai nghi đi, đứng, nằm, ngồi của người tu, không vượt ra ngoài giới luật, khiến cho hành giả suốt ngày đêm 24 giờ, tất cả đều nằm trong khuôn khổ thánh thiện. Đây chính là thềm thang tiến tu Đạo nghiệp, là cửa ngỏ đi vào cảnh giới Phật Đà. Người tu hành quan trọng nhất là Điều Phục Vọng Tâm và An Trụ Chơn Tâm, vì tâm chính là chủ của thân, thân chỉ là dụng của tâm. Do đo,ù muốn An Trụ Chơn Tâm, muốn hiển lộ Tánh Giác thì phải thân đâu tâm đó, cần phải làm gì biết nấy, để khỏi chạy theo vọng niệm.
22/07/2014(Xem: 39482)
Ngôi tu viện Phật giáo vùng Tây Bắc của tiểu bang Victoria được Thượng tọa Thích Tâm Phương khai sơn từ năm 1990. Ban đầu tu viện tọa lạc ở vùng Broadmeadows. Đến năm 1995, tu viện vận động mua lại ngôi trường tiểu học Fawkner cũ có diện tích 8.000 m2 và xây dựng thành ngôi phạm vũ trang nghiêm mang tên Bồ tát Thích Quảng Đức từ năm 1997 đến năm 2003. Công trình xây dựng do kiến trúc sư Nguyễn Kiển Thành thiết kế, kiến lập theo kiểu chữ “Công” mang dáng dấp kiến trúc cổ kính Á Đông. Đại lễ khánh thành được tu viện tổ chức trọng thể vào các ngày 10, 11 và 12-10-2003. Điện Phật được bài trí tôn nghiêm thờ tôn tượng đồng đức Phật Thích Ca thiền định. Tượng cao 2,50m, nặng khoảng 1,5 tấn. Phía trước và hai bên, tu viện đặt thờ nhiều tượng Phật, Bồ tát, Hộ Pháp Già Lam. Đến năm 2008, tu viện xây Tăng xá và Bảo tháp Tứ Ân. Bảo tháp 4 tầng, cao 14m, rộng 5m, trên nóc tôn trí tượng đức Phật A Di Đà cao 1,2m. Trong bảo tháp tôn thờ Xá Lợi Phật, tượng chư Phật, Bồ tát và linh cốt của Phật tử q
21/03/2014(Xem: 31611)
Những câu kệ, lời văn, tư tưởng, ý nghĩ trong suốt 365 trang giấy của quyển sách nhỏ này là tinh hoa, là kinh nghiệm tu tập, là trải nghiệm cuộc sống từ nhiều nguồn tư tưởng, hệ phái, pháp môn khác nhau, là suối nguồn tư duy, là hạnh nguyện, là sự hành đạo và chứng đạo của những bậc Lạt Ma Phật giáo Tây Tạng, những Tăng sĩ Miến Điện, những vị Thiền sư, những đạo sĩ Ấn Độ giáo, những cư sĩ học giả Đông Tây, và ngay cả những thi sĩ, văn hào, nghệ nhân trên thế giới, tuy nhiên, như nước trăm sông đều chảy xuôi về biển rộng, dù khác nhau trên mặt văn từ, ngôn ngữ hay hình thái diễn đạt, những nguồn tư tưởng tâm linh này đều nhắm chung về một đích hướng là “Yêu thương đời, giác ngộ người trong Từ Bi, Trí Tuệ và An Lạc.”
27/10/2013(Xem: 16411)
¨ THƯ TÒA SOẠN, trang 2 ¨ TIN TỨC PHẬT GIÁO THẾ GIỚI (Diệu Âm lược dịch), trang 3 ¨ DÒNG SUỐI TỪ (thơ Hạnh Cơ), trang 7 ¨ CẦU NGUYỆN CAO ĐĂNG PHẬT QUỐC (HĐGP & HĐĐH GHPGVNTNHK), trang 8 ¨ THÔNG TƯ VỀ LỄ TƯỞNG NIỆM ĐLHT THÍCH CHÍ TÍN (HT. Thích Tín Nghĩa), trang 9 ¨ SƠ LƯỢC TIỂU SỬ TRƯỞNG LÃO HÒA THƯỢNG THÍCH CHÍ TÍN (Môn đồ pháp quyến),trang 10 ¨ NHỚ LẠI ÂN XƯA (Nguyên Siêu),trang 11 ¨ DUYÊN LÀNH HỌC PHẬT (ĐLHT. Thích Thắng Hoan), trang 12 ¨ HỌC PHẬT (HT Thích Tín Nghĩa), trang 13
27/08/2013(Xem: 19153)
Thiền tông truyền sang Trung Hoa vào thế kỷ thứ VI, do Tổ Bồ-đề-đạt-ma (Bodhidharma). Đến thế kỷ thứ VII, Thiền tông truyền sang Việt Nam, do Tổ Tỳ-ni-đa-lưu-chi (Vinitaruci). Thế là, Thiền tông có mặt ở Việt Nam sau Trung Hoa một thế kỷ. Đến thế kỷ thứ XII, Thiền tông mới truyền vào Nhật Bản. So Việt Nam với Nhật Bản, Thiền tông truyền bá ở Việt Nam trước Nhật Bản đến năm thế kỷ. Song ở Trung Hoa, Nhật Bản về sử liệu Thiền tông rất dồi dào, còn ở Việt Nam thật là nghèo nàn đáo để. Sự nghèo nàn ấy, không phải Thiền tông Việt Nam truyền bá kém cỏi hơn các nước Phật giáo bạn. Bởi vì nhìn theo dòng lịch sử, từ thế kỷ thứ VII cho đến thế kỷ thứ XIV, chúng ta thấy Thiền tông đã nắm trọn vẹn tinh thần truyền bá Phật giáo và cả văn hóa dân tộc Việt Nam. Những sách vở của người Việt Nam sáng tác hoặc ghi chép lại, không kém gì các nước Phật giáo bạn. Nào là Đại Nam Thiền Uyển Truyền Đăng Lục, Liệt Tổ Truyện, Nam Minh Thiền Lục, Thánh Đăng Thực Lục, Liệt Tổ Yếu Ngữ, Kế Đăng Lục, Tam Tổ T
14/08/2013(Xem: 55707)
Muốn ngồi thiền, trước chúng ta phải biết lý thuyết, sau mới thực hành được. Tại sao chúng ta phải ngồi thiền? Phật dạy trong bốn oai nghi chúng ta đều tu được hết. Bốn oai nghi là đi, đứng, nằm và ngồi.
29/07/2013(Xem: 29400)
1:- Quá trình hình thành và phát triển: - Nguồn gốc Tự viện, ngày tháng thành lập PHV, người tiếp quản ban đầu. - Thành phần Ban Giám Viện, Ban Giáo Thọ, Hội Đồng Chứng Minh, số lượng Học Tăng, nhà Trù, cơ sở vật chất v.v… các thời kỳ, trước 1963, sau 1963 đến 1975
17/07/2013(Xem: 18160)
Đọc hết 93 trang của Phúc trình A/5630, lại được xác nhận bởi Kết luận của Biên bản Buổi họp thứ 1280 của Đại Hội đồng LHQ, rồi sau đó được Giáo sư Roger Stenson Clark tham chiếu trong tác phẩm A United Nations High Commissioner For Human Rights của ông, ta có thể khẳng định rằng Phúc trình A/5630 không hề kết luận rằng chính phủ Diệm "không có đàn áp tôn giáo" như cái thế lực đã thù nghịch với Phật giáo từ thời Cố đạo Alexandre de Rhodes gọi Phật Thích Ca bằng “thằng” trong Phép Giảng Tám Ngày, tìm cách xuyên tạc tài liệu để mạo hóa lịch sử từ mấy năm nay.
13/07/2013(Xem: 11039)
Kỷ Yếu Trường Hạ Minh Quang 2013
29/06/2013(Xem: 21879)
1963 – 2013! Năm mươi năm đã trôi qua… Một nửa thế kỷ là khoảng thời gian đủ dài để có thể soát xét và suy nghiệm xem từ biến cố đó ta rút ra được những bài học lịch sử gì.