Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

Pháp Bảo của sự giải thoát (PDF)

31/01/201311:18(Xem: 3677)
Pháp Bảo của sự giải thoát (PDF)
lotus_7
PHÁP BẢO

CỦA SỰ GIẢI THOÁT

Gems of Dharma, Jewels of Freedom
cẩm nang kinh điển, xác thực và dễ hiểu của Phật giáo Đại thừa
của Đại Bồ Tát Tây Tạng thế kỷ 12Jé Gampopa
Bản dịch Anh ngữ từ tiếng Tây Tạng của
Ken và Katia Holmes
dựa trên những giảng nghĩa chi tiết theo
truyền thống của Dòng Kagyü
Thanh Liên dịch sang Việt ngữ


Quyển sách này xin được hiến dâng cho Akong Rinpoche, bậc chứng ngộ đã thực hiện mọi phương diện có thể có cho tác phẩm này, cho tất cả các vị Đạo sư dòng Kagyü, đặc biệt là Khenchen Thrangu Rinpoche và Khenpo Tsultim Gyamtso Rinpoche, về những giải thích trong trẻo như pha lê, và cho Đức Gyalwang Karmapa thứ XVI, một nguồn cảm hứng và mẫu mực cho tất cả chúng con. Nguyện Đức Gyalwang Karmapa thứ XVII Urgyen Thinley và tất cả những bậc có ý hướng mang lại chân lý và an bình cho thế giới được an khang, trường thọ và thành công trong những hoạt động bi mẫn của các ngài.


Lời Tựa

cho bản dịch Việt ngữ

“Chớ làm việc ác, làm nhiều điều thiện. Hoàn toàn điều phục tâm mình, không kích động tâm người khác. Đây là lời chư Phật dạy.” - Đức Thích Ca Mâu Ni.

Ý nghĩa cốt tủy của mọi giáo lý siêu việt của Đức Phật được cô đọng một cách quả quyết là như vậy. Để lời dạy này được thực sự áp dụng theo trình tự dẫn dắt tới giác ngộ, vô số các thành tựu giả vĩ đại xuất hiện trong quá khứ ở Ấn Độ và Tây Tạng đã thiết lập nhiều truyền thống thực hành hoàn hảo.

Dakpopa, Pháp Vương Gampopa (1079-1153) vô song, đã biên soạn tác phẩm kinh điển “Pháp Bảo của sự Giải thoát” bao gồm những vấn đề trọng yếu của việc thực hành tất cả các Kinh điển và Mật điển (Tantra), là một phương pháp thâm sâu và tuyệt diệu để thành tựu kết quả của Giáo pháp siêu phàm trong dòng tâm thức chúng ta. Luận văn trẻ trung tuyệt vời này đưa ra phương pháp tiếp cận dựa trên truyền thống, vạch ra các giai đoạn của con đường. Đối với những người ước muốn thực hành Phật pháp, đặc biệt là Kim Cương thừa, nhất là Mahamudra (Đại Ấn), bản văn này chắc chắn là một Pháp khí tuyệt hảo để họ hiểu biết rõ ràng và đúng đắn phương pháp thực hành. Thật đáng vui mừng khi có thêm bản dịch này sang ngôn ngữ khác.

Ngày nay, có vẻ như số người tìm kiếm Giáo pháp đang gia tăng, nhưng sau khi hiểu biết ý nghĩa của Giáo pháp, nếu ta không dấn mình vào ngay cả một thực hành để giải thoát dòng tâm thức của ta, và nhờ sự chứng ngộ, giải thoát dòng tâm thức của chúng sinh, mà chỉ ước muốn và theo đuổi “Đại Ấn” và “Đại Viên mãn” thì điều đó chẳng lợi ích gì.

Một minh họa rõ ràng là nếu không có một nền móng thì không thể nào xây dựng một căn nhà, và nền móng càng chắc chắn thì càng có thể xây nhiều tầng trên đó. Tương tự như thế, các giai đoạn của pháp thực hành chuẩn bị (Ngöndro) là nền tảng của việc thực hành Pháp, nếu nó được chuẩn bị tốt bao nhiêu thì ta càng có cơ sở để hoàn thành những tầng trên của “ngôi nhà-Pháp” là tất cả các Kinh điển và Mật điển.

Vì thế, vấn đề quan trọng đích thực, vô cùng cần thiết là một môn đồ của Giáo pháp, bắt đầu với thực hành Ngöndro cho đến Mahamudra, phải tiến triển từng bước một, từ những thực hành thấp cho đến những thực hành cao cấp hơn. Trong khi không hoàn tất những bước của thực hành chuẩn bị mà làm như thể đang thực hành Mật điển và Đại Ấn (Mahamudra) thì chắc chắn là một điều sai lầm. Điều đó giống như vào trường cao đẳng mà thậm chí không học qua một trường tiểu học.

Một lần nữa, “Pháp Bảo của sự Giải thoát” của Gampopa đã được dịch sang Việt ngữ là một điều vô cùng hoan hỉ. Bởi Phật pháp được dân tộc này yêu quý và chưa từng bị suy thoái ở nơi đây nên việc có thể dịch “Pháp Bảo của sự Giải thoát” sang Việt ngữ chắc chắn sẽ trở thành một nền tảng cho sự thành công dẫn tới hạnh phúc nhất thời và tối thượng.

Thật vui khi các đệ tử có niềm tin đối với Giáo pháp, có sự kiên trì lớn lao, ý hướng thiện lành, và sự hỉ lạc trong việc làm lợi lạc chúng sinh, đã làm việc không mỏi mệt để thực hiện kết quả kỳ diệu này. Ta cầu nguyện công đức này sẽ mang lại thành công và hạnh phúc trong ba thời và hoàn thành hai lợi lạc cho bản thân và chúng sinh như ước nguyện.

Nhờ năng lực chân lý của Tam Bảo không dối gạt, cầu mong ước nguyện thanh tịnh này được hoàn thành.

Drupon Sonam Jorphel Rinpoche
thuộc dòng Drikung Kagyu vô song,
vào ngày tốt lành 3 tháng Giêng năm 2012
tại Drikung Kagyud Rinchen Palri Monastery
Nepal
Nội dung
[Xem toàn bộ sách phiên bản PDF:
PHÁP BẢO CỦA SỰ GIẢI THOÁT (PDF)

LỜI GIỚI THIỆU CỦA DỊCH GIẢ
LỜI GIỚI THIỆU CỦA TÁC GIẢ

Kính lễ
Cam kết
Tóm tắt
PHẦN MỘT: NGUYÊN NHÂN CHÍNH YẾU
TINH TÚY GIÁC NGỘ
1. Những người có tiềm năng “bị cắt đứt”
2. Những người có tiềm năng không rõ ràng
3. Những người có tiềm năng Thanh Văn
4. Những người có tiềm năng Phật Độc giác
5. Những người có tiềm năng Đại thừa
Phân loại
Phân tích về những tính chất cốt tủy của mỗi loại tiềm năng
Những từ đồng nghĩa với tiềm năng
Những lý do khiến tiềm năng này siêu vượt các tiềm năng khác
Những hình thức khác nhau của tiềm năng Đại thừa
tiềm năng được kích hoạt
tiềm năng ngủ yên
bốn điều kiện bất lợi
hai điều kiện thuận lợi
Những biểu hiện của tiềm năng này
PHẦN HAI: NỀN TẢNG
MỘT HIỆN HỮU LÀM NGƯỜI QUÝ BÁU
1. Những Tự do
2. Những Thuận lợi
năm thuận lợi cá nhân
năm thuận lợi bên ngoài bản thân
“khó gặp”
“vô cùng lợi lạc và hữu ích”
“rất dễ bị hủy hoại”
3. Niềm tin như sự xác tín
4. Niềm tin như ước nguyện
5. Niềm tin như sự trong sáng
không xa rời Pháp bởi tham muốn
không xa rời Pháp bởi sân hận
không xa rời Pháp bởi sợ hãi
không xa rời Pháp bởi si mê
PHẦN BA: ĐIỀU KIỆN – VỊ THẦY TÂM LINH TỐT LÀNH
1. Chứng minh
chứng minh dựa trên Kinh điển
chứng minh dựa trên lý luận
chứng minh bằng sự tương đồng
ví dụ thứ nhất: người dẫn đường
ví dụ thứ hai: người hộ tống
ví dụ thứ ba: người chèo thuyền
2. Các loại vị Thầy tâm linh khác nhau
3. Tính chất đặc biệt của mỗi một trong bốn loại vị Thầy tâm linh tốt lành
Chư Phật
các Bồ Tát trong những trạng thái siêu phàm
những con người cụ thể
tám phẩm hạnh
bốn phẩm hạnh
hai phẩm hạnh
4. Làm thế nào để nối kết một cách khéo léo với vị Thầy tâm linh tốt lành
tôn kính và phụng sự
kính trọng và sùng mộ
thực hành và nhiệt tâm
5. Những lợi ích của việc được các vị Thầy tâm linh tốt lành hỗ trợ
PHẦN BỐN: PHƯƠNG TIỆN, GIÁO HUẤN CỦA CÁC VỊ THẦY
Chương Bốn: Thiền định về sự Vô thường
- phương thuốc chữa trị sự tham luyến những kinh nghiệm của cuộc đời này
1. Phân loại
2. Kỹ thuật để Thiền định về những loại vô thường này
vô thường của thế giới, môi trường
vô thường toàn khắp của môi trường
vô thường vi tế của môi trường
vô thường của cốt tủy nội tại, chúng sinh hữu tình
vô thường của chúng sinh
vô thường của bản thân
khảo sát sự hiện hữu của ta
chín cách thiền định về cái chết
quan sát những gì xảy ra cho người khác và áp dụng điều đó cho chính mình
3. Những lợi lạc của việc thiền định về vô thường
Chương Năm: Thiền định về Đau khổ
- phương thuốc đầu tiên chữa trị sự tham luyến hiện hữu nói chung
1. Đau khổ cố hữu đối với sự duyên hợp
2. Đau khổ do bởi Biến đổi
3. Đau khổ như đau khổ hiển nhiên
3.1 ĐAU KHỔ CỦA CÁC TRẠNG THÁI THẤP CỦA SỰ HIỆN HỮU
3.1A Các địa ngục
Các địa ngục nóng
Các địa ngục lân cận
Tám địa ngục lạnh
Các địa ngục không thường xuyên
3.1B Ngạ quỷ
3.1C Súc sinh
3.2 ĐAU KHỔ CỦA CÁC TRẠNG THÁI CAO CỦA SỰ HIỆN HỮU
3.2A Con người
đau khổ của việc sinh ra
đau khổ của tuổi già
đau khổ của bệnh tật
đau khổ của cái chết
đau khổ vì phải xa lìa người thân yêu
đau khổ vì phải gặp người không ưa
3.2B Bán-thiên
3.2C Các vị Trời
Chương Sáu: Thiền định về Nghiệp, Nhân và Quả
phương thuốc thứ hai chữa trị sự tham luyến hiện hữu nói chung

1. Phân loại
2. Các tính chất
2A. ÁC HẠNH, NGUYÊN NHÂN & HẬU QUẢ
Sát sinh
Trộm cắp
Tà dâm
Nói dối
Lời nói gây chia rẽ
Lời nói gây tổn thương
Lời nói vô ích
Tham muốn
Ác ý
Niềm tin sai lầm
2B. THIỆN HẠNH, NGUYÊN NHÂN & KẾT QUẢ
2B 1. Các Hành động
2B 2. Ba kết quả của những hành động này
2C. THIỀN ĐỊNH KIÊN CỐ NHƯ HÀNH ĐỘNG
(NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ)
3. Hành động tạo nên số phận của ta
4. Hành động hoàn toàn quyết định kinh nghiệm
5. Những kết quả lớn có thể được tạo nên từ một nguyên nhân nhỏ bé
6. Nghiệp không bao giờ hoàn toàn biến mất
Chương Bảy: Thiền định về Lòng Từ và Bi
_ phương thuốc chữa trị sự bám chấp vào hạnh phúc của sự an bình nhỏ

PHÁT TRIỂN LÒNG TỪ ÁI

1. Phân loại
2. Sự liên quan
3. Tính chất
4. Phương pháp trau dồi lòng từ ái
sự tốt lành của việc tạo nên thân thể ta
lòng tốt trong việc trải qua những gian khổ
lòng tốt của việc nuôi dưỡng cuộc đời chúng ta
lòng tốt của việc dạy ta những phương diện của thế giới
5. Thước đo sự thành tựu
6. Các lợi ích
PHÁT TRIỂN LÒNG BI MẪN
1. Phân loại
2. Sự liên quan
3. Tính chất
4. Phương pháp trau dồi lòng bi mẫn
5. Thước đo sự thành tựu
6. Các lợi ích
LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT TRIỂN BỒ ĐỀ TÂM TOÀN HẢO
phương thuốc chữa trị sự không biết phương pháp để đạt được giác ngộ
I. Những người là nền tảng thích hợp cho việc trau dồi Bồ đề tâm
I.1 Tổng quát
I.2 Chương Tám: Quy y
1. Phân loại
2. Nền tảng
3. Suối nguồn
1. Suối nguồn thông thường
2. Suối nguồn đặc biệt
Suối nguồn thực sự hiện hữu
Suối nguồn trong phạm vi chứng ngộ trực tiếp
Suối nguồn tối thượng
4. Thời gian
5. Động lực
6. Nghi lễ
6A Nghi lễ thông thường
6B Nghi lễ đặc biệt
Chuẩn bị
Nghi lễ thực sự
Kết thúc
7. Mục đích
8. Các giáo huấn
8A Ba giáo huấn thông thường
8B Ba giáo huấn đặc biệt
8C Ba giáo huấn riêng biệt
9. Các lợi lạc
I. 3 Các Giới nguyện biệt giải thoát
1. Bằng sự so sánh
2. Bằng cách căn cứ vào Kinh điển
3. Bằng sự cần thiết theo luận lý
Chương Chín: Nuôi dưỡng Bồ đề tâm
II Tính chất cốt tủy của sự phát triển Bồ đề tâm
III Các Loại Bồ đề tâm Siêu việt
IIIA So sánh
IIIB Phân loại theo cấp độ
IIIC Phân loại theo đặc điểm thiết yếu
Bồ đề tâm tuyệt đối
Bồ đề tâm tạo lập
IV Tiêu điểm của Bồ đề tâm
V Những nguyên nhân để phát triển Bồ đề tâm
VI Nguồn mạch từ đó ta nuôi dưỡng Bồ đề tâm
VII Nghi lễ thọ nhận Bồ đề tâm
TRUYỀN THỐNG CỦA ĐẠO SƯ SANTIDEVA
1. SỰ CHUẨN BỊ
Cúng dường
những sự cúng dường có thể bị vượt qua
những sự cúng dường vật chất
cúng dường sự chứng ngộ
những sự cúng dường vô song
những sự cúng dường được cụ thể hóa
những sự cúng dường không được cụ thể hóa
Giải trừ hậu quả của những sai lầm trong quá khứ
năng lực của việc áp dụng triệt để sự hoàn toàn hối tiếc
hối tiếc bằng cách suy xét về sự vô ích
hối tiếc bằng cách quán chiếu về sự sợ hãi
hối tiếc bằng việc nhận ra tính chất cấp bách của sự tịnh hóa
năng lực của sự triệt để áp dụng cách chữa trị
năng lực của việc từ bỏ ác hạnh
năng lực của sự hỗ trợ
Tùy hỉ đức hạnh
Thỉnh chuyển Pháp luân
Khẩn cầu chư Phật không rời bỏ các thế giới khổ đau để nhập niết bàn
Hồi hướng các cội gốc đức hạnh
2. NGHI LỄ THỰC SỰ
3. KẾT THÚC NGHI LỄ
TRUYỀN THỐNG CỦA ĐẠO SƯ DHARMAKIRTI
GIỚI NGUYỆN CỦA BỒ ĐỀ TÂM NGUYỆN
A. Chuẩn bị
1a khẩn cầu
1b củng cố các tích tập
1c quy y đặc biệt
B. Nghi lễ chính thức
C. Kết thúc
GIỚI NGUYỆN CỦA BỒ ĐỀ TÂM HẠNH
A. Chuẩn bị
B. Nghi lễ thực sự
C. Kết thúc
VIII Những lợi lạc của việc phát triển Bồ đề tâm
1. Những lợi lạc có thể hình dung được
1a Những lợi lạc có thể hình dung được phát sinh từ Bồ đề tâm nguyện
1b Những lợi lạc có thể hình dung được phát sinh từ Bồ đề tâm hạnh
2. Những lợi lạc không thể tưởng tượng nổi
IX Những hậu quả tai hại của việc từ bỏ Bồ đề tâm
X Các nguyên nhân của việc từ bỏ Bồ đề tâm
XI Cách thức phục hồi giới nguyện
XII GIÁO HUÂN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN BỒ ĐỀ TÂM
A. Chương Mười: Giáo huấn về việc Phát triển Bồ đề tâm Nguyện

Tu tập không bao giờ loại bỏ chúng sinh khỏi ý hướng của ta
Tu tập để chánh niệm về những phẩm tính của Bồ đề tâm
Tu tập củng cố hai tích tập
Liên tục tu tập Bồ đề tâm
Tu tập việc từ bỏ bốn hắc nghiệp và vun trồng bốn bạch nghiệp
B. Các Giáo huấn về việc Phát triển Bồ đề tâm Hạnh
Chương Mười một: Một Cái Nhìn khái quát về Sáu Ba la mật

1. Số lượng rõ ràng
2. Thứ tự rõ ràng
3. Các tính chất thiết yếu
4. Từ nguyên
5. Phân chia
6. Các nhóm
Các Đức hạnh Siêu việt được Trình bày Riêng rẽ, Chi tiết
Chương Mười hai: Bố thí Ba la mật

1. Quán chiếu về lỗi lầm của việc không bố thí và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của sự bố thí
3. Các phương diện khác nhau của sự bố thí
4. Đặc điểm khác nhau của mỗi phương diện
4A. BỐ THÍ VẬT CHẤT
Bố thí vật chất không đúng đắn
động lực không đúng đắn
vật bố thí không đúng đắn
người nhận bố thí không thích hợp
cách bố thí không đúng đắn
Bố thí vật chất đúng đắn
vật bố thí đúng đắn
người nhận
cách bố thí tặng vật
4B. BỐ THÍ SỰ HỖ TRỢ
4C. BỐ THÍ PHÁP
người được giảng dạy
động lực
Giáo pháp xác thực
cách thức Pháp được trình bày
5. Làm thế nào để phát triển sự bố thí
5A. “năng lực của trí tuệ nguyên sơ làm tăng trưởng sự bố thí”
5B. “năng lực của prajna làm phát triển sự bố thí”
5C. “năng lực của sự hồi hướng khiến bố thí trở thành vô lượng”
6. Làm thế nào để sự bố thí được thuần tịnh
7. Kết quả của sự bố thí
Chương Mười ba: Trì Giới Ba la mật
1. Quán chiếu về lỗi lầm của việc không trì giới và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của sự trì giới
3. Các phương diện khác nhau của sự trì giới
4. Đặc điểm thiết yếu của mỗi phương diện
4A. GIỚI HẠNH CỦA VIỆC TUÂN GIỮ CÁC GIỚI NGUYỆN
Các giới nguyện tổng quát của Phật giáo
Các giới nguyện Phật giáo cụ thể
4B. GIỚI HẠNH NHƯ SỰ TÍCH TẬP CÁC ĐỨC HẠNH
4C. GIỚI HẠNH NHƯ SỰ LÀM VÌ HẠNH PHÚC CỦA CHÚNG SINH
Sự thanh tịnh của hành vi thuộc về thân
Sự thanh tịnh của ngữ
Hành vi thanh tịnh và bất tịnh của tâm
5. Làm thế nào để phát triển năng lực trì giới
6. Làm thế nào để việc trì giới được thuần tịnh
7. Kết quả của việc trì giới
Chương Mười bốn: Nhẫn nhục Ba la mật
1. Quán chiếu về lỗi lầm của việc thiếu nhẫn nhục và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của sự nhẫn nhục
3. Các phương diện khác nhau của nhẫn nhục
4. Đặc điểm thiết yếu của mỗi phương diện
4A. NHẪN NHỤC TRONG SỰ ĐỐI MẶT VỚI TỔN HẠI TỪ NGƯỜI KHÁC
Theo lời dạy của Đạo sư Santideva
thực ra người gây tổn hại mất tự chủ
lỗi lầm do nghiệp
lỗi lầm do hiện hữu vật lý của ta
lỗi lầm của tâm ta
không có khác biệt trong lỗi lầm
sự hữu ích
lòng tốt to lớn
các đấng giác ngộ hài lòng
những lợi ích vô cùng to lớn
Theo lời dạy của Đạo sư Dharmakirti
ý niệm về người làm hại là bằng hữu thân thiết nhất của ta
ý niệm về những gì đang xảy ra chỉ là hiện tượng
ý niệm về sự vô thường
ý niệm về sự đau khổ
ý niệm về việc ghì chặt mọi chúng sinh vào lòng
4B. NHẪN NHỤC NHƯ SỰ CHẤP NHẬN ĐAU KHỔ
4C. NHẪN NHỤC NHƯ KHÁT KHAO ĐẠT ĐƯỢC SỰ XÁC QUYẾT VỀ CÁC HIỆN TƯỢNG
5. Làm thế nào để phát triển năng lực nhẫn nhục
6. Làm thế nào để nhẫn nhục được thuần tịnh
7. Kết quả của nhẫn nhụ
Chương Mười lăm: Tinh tấn Ba la mật
1. Quán chiếu về lỗi lầm của việc không tinh tấn và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của sự tinh tấn
2A. LÃNG PHÍ THỜI GIAN NHƯ SỰ BIẾNG NHÁC
2B. LÃNG PHÍ THỜI GIAN NHƯ SỰ ĐÁNH GIÁ THẤP KHẢ NĂNG CỦA TA
2C. LÃNG PHÍ THỜI GIAN QUA SỰ VƯỚNG MẮC VỚI NHỮNG THEO ĐUỔI THẤP KÉM
3. Các phương diện khác nhau của sự tinh tấn
4. Đặc điểm thiết yếu của mỗi phương diện
4A. ÁO GIÁP TINH TẤN
4B. TINH TẤN ĐƯỢC ÁP DỤNG
Tinh tấn trong việc từ bỏ những ô nhiễm
Tinh tấn trong việc thực hành đức hạnh
tinh tấn như sự liên tục
tinh tấn như sự nhiệt tâm
tinh tấn như không thể bị lay chuyển
tinh tấn như không bị nao núng
tinh tấn khiêm tốn
Tinh tấn trong việc thành tựu hạnh phúc của chúng sinh
4C. TINH TẤN NHƯ SỰ KHÁT KHAO VÔ BỜ
5. Làm thế nào để phát triển năng lực tinh tấn
6. Làm thế nào để tinh tấn được thuần tịnh
7. Kết quả của sự tinh tấn
Chương Mười sáu: Thiền định Ba la mật
1. Quán chiếu về lỗi lầm của sự thiếu thiền định và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của sự thiền định
2A. THÂN THỂ BIỆT LẬP VỚI CÔNG VIỆC XÃ HỘI
Đặc điểm thiết yếu của công việc xã hội
Nguyên nhân của công việc xã hội là sự tham luyến
sự tai hại của công việc xã hội
tai hại nói chung do công việc xã hội gây ra
những tai hại cụ thể của công việc xã hội
Đặc điểm thiết yếu của sự biệt lập
Nguyên nhân của sự biệt lập
Những lợi lạc của sự biệt lập
cách tốt đẹp nhất để phụng sự chư Phật
tâm ta rũ sạch sinh tử
thiền định sâu xa nhanh chóng phát triển
2B. TÂM THỨC CẦN ĐƯỢC BIỆT LẬP VỚI TƯ TƯỞNG
2C. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC TU TẬP TÂM THỨC
Nếu tham muốn là ô nhiễm trội vượt
Nếu sân hận và hiểm độc vượt trội
Nếu si mê vượt trội
duyên sinh nội tại - các nguyên nhân
duyên sinh nội tại - các điều kiện
duyên sinh của niết bàn
Nếu ganh tỵ vượt trội
Nếu kiêu mạn vượt trội
Nếu tất cả các ô nhiễm đều hiện diện ngang nhau hay nếu có quá nhiều tư tưởng
3. Các phương diện khác nhau của thiền định
4. Đặc điểm thiết yếu của mỗi phương diện
4A. THIỀN ĐỊNH MANG LẠI HẠNH PHÚC HIỂN NHIÊN
4B. THIỀN ĐỊNH MANG LẠI NHỮNG PHẨM TÍNH TỐT ĐẸP
4C. THIỀN ĐỊNH LÀM VIỆC CHO HẠNH PHÚC CHO CHÚNG SINH
5. Làm thế nào để phát triển năng lực thiền định
6. Làm thế nào để thiền định được thuần tịnh
7. Kết quả của thiền định
Chương Mười bảy: Trí tuệ ba la mật (prajñâpâramitâ)
1. Quán chiếu về lỗi lầm của sự thiếu trí tuệ và những phẩm tính của việc thực hành nó
2. Tính chất thiết yếu của trí tuệ
3. Các phương diện khác nhau của trí tuệ
4. Đặc điểm thiết yếu của mỗi phương diện
4A. TRÍ TUỆ THẾ GIAN
4B. TRÍ TUỆ SIÊU NHIÊN THẤP
4C. TRÍ TUỆ SIÊU NHIÊN TUYỆT HẢO
5. Điều được thấu hiểu
5A. BÁC BỎ NIỀM TIN NƠI THỰC TẠI CÓ THỰC
Hai loại ngã
ngã của một con người
ngã của hiện tượng
Cả hai loại ngã đều trống không
bác bỏ ngã của con người
bác bỏ ngã của hiện tượng
5B. BÁC BỎ NIỀM TIN NƠI SỰ KHÔNG HIỆN HỮU
5C. GIẢNG NGHĨA VỀ SAI LẦM CỦA VIỆC TIN VÀO SỰ KHÔNG HIỆN HỮU
5D. GIẢNG NGHĨA VỀ SỰ SAI LẦM CỦA CẢ HAI NIỀM TIN
5E. GIẢNG NGHĨA VỀ CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN GIẢI THOÁT
5F. GIẢNG NGHĨA VỀ BẢN TÁNH CỦA NIẾT BÀN
6. Sự cần thiết của việc trau dồi trí tuệ
6A. CÁC SỰ CHUẨN BỊ
6B. PHƯƠNG PHÁP THỰC SỰ THIỀN ĐỊNH
6C. GIAI ĐOẠN GIỮA THIỀN ĐỊNH
Trí tuệ ba la mật bao gồm và siêu vượt tất cả những đức hạnh khác
Ý nghĩa then chốt của tánh Không bao gồm mọi pháp
6D. CÁC DẤU HIỆU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN
7. Những kết quả của trí tuệ ba la mật
Chương Mười tám: Các Giai đoạn của Con Đường
1. Giai đoạn tích tập
Ba mươi bảy yếu tố của sự giác ngộ
Bốn tu tập chánh niệm
Bốn thực hành đúng đắn
Bốn hỗ trợ của sự hiển lộ thần diệu
2. Giai đoạn kết hợp
năm khả năng
năm năng lực
3. Giai đoạn nội quán
bảy phương diện của sự giác ngộ
4. Giai đoạn trau dồi
4A. PHƯƠNG PHÁP THẾ TỤC CỦA VIỆC TRAU DỒI THIỀN ĐỊNH
4B. PHƯƠNG PHÁP SIÊU VIỆT CỦA VIỆC THIỀN ĐỊNH
tám con đường của bậc chứng ngộ
5. Giai đoạn thành tựu viên mãn
Mười phẩm tính không cần tu tập
Các uẩn không cấu uế
Chương Mười chín: Các Cấp độ của Con Đường
1. Cấp độ của người sơ học
2. Cấp độ thực hành do nguyện ước
3. Mười địa Bồ Tát
3A. NHỮNG VẤN ĐỀ TỔNG QUÁT LIÊN QUAN ĐẾN MƯỜI ĐỊA BỒ TÁT
Bản tánh của các địa
Từ nguyên
Lý do của việc phân chia thành mười địa
3B. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ VỀ MỖI ĐỊA BỒ TÁT
Bồ Tát địa thứ 1
Bồ Tát địa thứ 2
Bồ Tát địa thứ 3
Bồ Tát địa thứ 4
Bồ Tát địa thứ 5
Bồ Tát địa thứ 6
Bồ Tát địa thứ 7
Bồ Tát địa thứ 8
Bồ Tát địa thứ 9
Bồ Tát địa thứ 10
4. Quả vị Phật
PHẦN NĂM (Chương Hai mươi): Kâya của Phật quả Viên mãn
1. Bản tánh của một vị Phật thực sự viên mãn
1A SỰ THUẦN TỊNH TUYỆT HẢO CÓ THỂ CÓ ĐƯỢC
1B TRÍ TUỆ NGUYÊN SƠ TUYỆT HẢO CÓ THỂ CÓ ĐƯỢC
Cách thức chư Phật sở hữu trí tuệ
Trí tuệ về sự đa tạp: quan điểm cho rằng chư Phật không sở hữu nó
Trí tuệ về sự đa tạp: chư Phật sở hữu nó
Quan điểm của Geshe-pa về trí tuệ của Phật
Quan điểm của Jetsun Milarepa
2. Từ nguyên
3. Các phương diện
4. Sự giới thiệu
5. Lý do để có một số lượng chắc chắn, nghĩa là ba thân
Giá trị riêng của dharmakâya
Giá trị đối với chúng sinh
6. Những tính chất đặc thù của Ba Kâya
i. Dharmakâya
tám phẩm tính đặc thù
ii. Sambhogakâya
tám đặc tính
iii. Nirmânakâ
tám đặc tính chính yếu
7. Ba đặc tính
7A ĐẶC TÍNH ĐỒNG NHẤT
7B ĐẶC TÍNH THƯỜNG HẰNG
7C ĐẶC TÍNH CỦA SỰ HIỂN LỘ
PHẦN SÁU (Chương Hai mươi mốt): HOẠT ĐỘNG GIÁC NGỘ VÔ-NIỆM ĐỂ LÀM LỢI LẠC CHÚNG SINH
1. Các ví dụ về cách thức các thân tướng cao quý của Đức Phật thành tựu điều tốt lành cho chúng sinh một cách vô-niệm
2. Các ví dụ về cách thức ngữ thanh tịnh của Đức Phật thành tựu điều tốt lành cho chúng sinh một cách vô-niệm
3. Các ví dụ về cách thức tâm viên mãn của Đức Phật thành tựu điều tốt lành cho chúng sinh một cách vô-niệm
3A GIỐNG NHƯ MỘT ĐÁM MÂY
3B GIỐNG NHƯ PHẠM THIÊN
3C GIỐNG NHƯ MẶT TRỜI
3D GIỐNG NHƯ MỘT VIÊN NGỌC NHƯ Ý


Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
22/05/201709:58(Xem: 34618)
Trong bước đầu học Phật, chúng tôi thường gặp nhiều trở ngại lớn về vấn đề danh từ. Vì trong kinh sách tiếng Việt thường dùng lẫn lộn các chữ Việt, chữ Hán Việt, chữ Pali, chữ Sanscrit, khi thì phiên âm, khi thì dịch nghĩa. Các nhân danh và địa danh không được đồng nhứt. Về thời gian, nơi chốn và nhiều câu chuyện trong sự tích đức Phật cũng có nhiều thuyết khác nhau làm cho người học Phật khó ghi nhận được diễn tiến cuộc đời đức Phật. Do đó chúng tôi có phát nguyện sẽ cố gắng đóng góp phần nào để giúp người học Phật có được một tài liệu đầy đủ, chính xác, đáng tin cậy, dễ đọc, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ tra cứu khi cần.
29/03/201319:07(Xem: 3750)
Truyện “Quan Âm Thị Kính” không rõ xuất hiện từ thời nào và do ai sáng tác ra. Thoạt tiên truyện là một khúc hát chèo gồm nhiều đoạn, với ngôn từ rất bình dị và tự nhiên, rõ ràng là một khúc hát của dân quê, của đại chúng. Về sau mới có truyện thơ “Quan Âm Thị Kính” xuất hiện, được viết bằng thể thơ “lục bát”, mang nhiều ý nghĩa thâm thúy của cả đạo Nho lẫn đạo Phật. Người ta phỏng đoán rằng tác giả chắc phải là một người có học thức.
17/07/201307:32(Xem: 9373)
Đọc hết 93 trang của Phúc trình A/5630, lại được xác nhận bởi Kết luận của Biên bản Buổi họp thứ 1280 của Đại Hội đồng LHQ, rồi sau đó được Giáo sư Roger Stenson Clark tham chiếu trong tác phẩm A United Nations High Commissioner For Human Rights của ông, ta có thể khẳng định rằng Phúc trình A/5630 không hề kết luận rằng chính phủ Diệm "không có đàn áp tôn giáo" như cái thế lực đã thù nghịch với Phật giáo từ thời Cố đạo Alexandre de Rhodes gọi Phật Thích Ca bằng “thằng” trong Phép Giảng Tám Ngày, tìm cách xuyên tạc tài liệu để mạo hóa lịch sử từ mấy năm nay.
08/04/201319:16(Xem: 13963)
Con người là sinh vật quan trọng nhất – Đức Phật từ con người mà thành Phật – vì nó có những đặt tính ưu việt hơn tất cả những loài vật khác; nhưng Phật Giáo lại không cho con người là độc tôn, vì còn có những chúng sanh hữu tình và vô tình khác. Hai loại này ở trong một thể thống nhất giữa thế giới và nhân sinh. Vì thế, không có con người là kẻ thù của con người, cho đến loài vật, cây cỏ cũng vậy.
29/03/201509:11(Xem: 4664)
Tán thán công đức quý Phật tử gần xa đã cúng dường hộ trì Tam Bảo Tu Viện Quảng Đức, Melbourne, Úc Châu 🙏🙏🙏🌹🥀🌷🌷🌸🏵️🌸🏵️ HL Cụ bà Thiện Chánh (SA): $200 Nguyên Quảng Lương Ngọc Thủy: $300 Mai Thị Cao Trâm, Olivia: $200 ( Hồi hướng cho HL Stewart. J. Hibbert) Nguyên Như, Nguyên Quảng Bình: $500 ( Hồi hướng cho Mẹ Bạch Vân Phạm Thị Doan) Hoàng Lộc, Ái Định (hồi hướng cho cụ bà Diệp Tú Liên): $400 Tâm Thư (Sydney): $200 Nguyên Quảng Hương: $200 Thiện An, Thiện Lạc (Tiệm vàng Kim Châu, SA): $500 Lâm Tuyết Mai (Nguyên Quảng Anh): $1000 Diệu Tuyết Lệ Trinh (hồi hướng cho HL Phụ Thân Trần Tiêu): $500 Bé Mattis Hugh Le-Tang (Phước Lành): $100 Steve Nguyên Thiện Bảo, Tuyết Nguyên Thiện Hạnh: $500 Khánh Vân, Khánh Linh: $100 Cụ Bà Viên Huệ (Darwin): $200 Mỹ Lệ, Hoàng Em, Thanh Phong, Thanh Vũ (Hồi hướng cho Mẹ): $5000 Quảng Trí Chánh, Quảng Tuệ Dung (Cali, USA): $200 Bảo Diệu Hạnh (hồi hướng cho em trai Dương Hồng Anh): $500 Phi Thị Lan, Trần Văn Dũng (h
01/04/201318:45(Xem: 2623)
Tang Lễ Cố Hòa Thượng Thích Hộ Giác Thập Phần Viên Mãn
15/12/201716:25(Xem: 66536)
Văn Hóa Phật Giáo, số 242, ngày 01-02-2016 (Xuân Bính Thân) Văn Hóa Phật Giáo, số 244, ngày 01-03-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 245, ngày 15-03-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 246, ngày 01-04-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 247, ngày 15-04-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 248, ngày 01-05-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 249, ngày 15-05-2016 (Phật Đản PL 2560) Văn Hóa Phật Giáo, số 250, ngày 01-06-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 251, ngày 15-06-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 252, ngày 01-07-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 253, ngày 15-07-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 254, ngày 01-08-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 255, ngày 15-08-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 256, ngày 01-09-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 257, ngày 15-09-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 258, ngày 01-10-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 259, ngày 15-10-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 260, ngày 01-11-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 261, ngày 15-11-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 262, ngày 01-12-2016 Văn Hóa Phật Giáo, số 263, ngày 15-12-2016
07/12/201920:54(Xem: 3204)
Trong Trung Bộ Kinh, Kinh 110 Tiểu Kinh Mãn Nguyệt, Đức Phật xác quyết trên thế gian này có những người theo chánh hạnh, chánh hướng tự mình chứng đạt với thắng trí đời này đời khác, và truyền dạy lại, như đoạn kinh văn sau đây về người bất chánh có tà kiến như người bất chánh, và người chơn chánh có chánh kiến như người chơn chánh
08/04/201313:39(Xem: 1136)
SỰ THẬT VỀ CON ĐƯỜNG (Marga-satya): Sự thật thứ tư là con đường trực tiếp đưa đến sự giải thoát chấm dứt khổ đau. Sự thật này là tác nhân giải thoát hiện tại đưa đến chấm dứt quả khổ gần hay xa trong . . .
04/11/202020:06(Xem: 1163)
LỜI GIỚI THIỆU TẬP THƠ NHẠC “LỐI VỀ SEN NỞ” TỪ THƠ CỦA THÍCH NỮ GIỚI HƯƠNG Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. (Ca dao Việt Nam)
17/08/201411:13(Xem: 5394)
Một buổi sáng thức dậy băn khoăn nghe tiếng chim rất lạ. Mỗi một nụ cười, ánh mắt, bước chân đi cũng dường như thay đổi. Lòng dạt dào những cảm xúc khó tả, và nghĩ đến điều gì cũng thấy như mình đã hiểu biết rất nhiều hơn. Ô hay, mình đã lớn!
29/03/201321:15(Xem: 3336)
Thế giới thi ca tư tưởng Bùi Giáng (PDF)
20/05/202116:26(Xem: 1377)
Kinh Đại Bát Nhã có tất cả 600 quyển, gồm 5 triệu chữ trong 25 ngàn câu, là bộ kinh khổng lồ trong tàng kinh cát của Phật Giáo Đại Thừa, do Đức Thế Tôn thuyết giảng trong 22 năm. Pháp Sư Huyền Trang dịch từ tiếng Phạn sang Hán và Đức Trưởng Lão Hòa Thượng Thích Trí Nghiêm (1911-2003) dịch từ Hán sang Việt. Lão Cư Sĩ Thiện Bửu đã dành 10 năm lao nhọc, vừa học Kinh vừa viết luận bản này để xiển dương tư tưởng Bát Nhã theo tinh thần truyền bá và lưu thông. Ông đã khiêm tốn tự nhủ rằng, không biết những gì mình viết có phù hợp với tinh thần của bộ Đại Bát Nhã Ba La Mật hay không, nhưng chúng tôi cho rằng việc làm của Lão Cư Sĩ là việc cần làm và thiết thực hữu ích, ông đã giúp tóm tắt ý nghĩa và chiết giải những chỗ chính yếu của Kinh. Có thể nói đây là bản sớ giải đồ sộ thứ hai (trọn bộ 8 tập) về Kinh Đại Bát Nhã, theo sau Đại Trí Độ Luận (5 tập) ở Việt Nam. Xin tán thán công đức của Lão Cư Sĩ đã đặt viên đá đầu tiên, để khuyến khích cho những hành giả khác, cùng phát tâm xây dựng nền mó
16/09/202108:27(Xem: 1164)
Thiền Sư Bảo Giám, Đời thứ 09, Thiền Phái Vô Ngôn Thông (Triều Đại Vua Lý Anh Tông (1138-1175) Đây là Thời Pháp Thoại thứ 286 của TT Nguyên Tạng từ 6.45am, Thứ Năm, 16/09/2021 (11/08/Tân Sửu) 🙏🌷🙏🌼🙏🌺🙏🌹🌺🍀💐🌼🌹🥀🌷🌸🏵️🌻🌺🍀💐🌼🌹🥀🌷🌸🏵️ Múi giờ : pháp thoại của TT Trụ Trì Thích Nguyên Tạng (trong thời gian cách ly vì đại dịch Covid-19) về chư vị Tổ Sư Ấn Độ, Trung Hoa, Việt Nam…) - 06: 45am (giờ Melbourne, Australia) - 01:45pm (giờ Cali, USA) - 04:45pm (giờ Montreal, Canada) - 11:45pm (giờ Paris, France) - 03:45am (giờ Saigon, Vietnam) 🙏🌷🙏🌼🙏🌺🙏🌹 💐🌹🥀🌷🍀💐🌼🌸🏵️🌻🌼💮🍂🍁🌾🌱🌿🍃 Youtube: Tu Viện Quảng Đức (TT Thích Tâm Phương, TT Thích Nguyên Tạng, Melbourne, Australia) https://www.youtube.com/channel/UCxfUXUxU65FtOjrehu9zMMw Facebook: https://www.facebook.com/ThichNguyenTang/
18/09/202113:17(Xem: 2052)
Thiền Sư Bổn Tịnh (1100-1176) Đời thứ 09, Thiền Phái Vô Ngôn Thông (từ thời Vua Lý Nhân Tông đến thời Vua Lý Cao Tông) Kính dâng Thầy bài trình pháp rất khiêm nhượng so với bài pháp thoại của Thầy về Thiền Sư Bổn Tịnh đời thứ 9 thiền phái Vô Ngôn Thông quá súc tích và sâu sắc tuyệt vời mà trình độ con vẫn chưa thể catch-up . Kính đảnh lễ Thầy và kính tri ân những gì Thầy đã chỉ ra tông chỉ của Đạo Phật " Trong cái thấy chỉ là cái thấy " và tâm từ bi của Thầy cũng nguyện như Ngài là dùng phương tiện dẫn dắt chúng đệ tử đồng vào Phật Đạo . Kính chúc sức khỏe Thầy , HH Lịch sử Tổ Sư Thiền trải dài nhiều thế kỷ từ Ấn Độ sang Trung Quốc đến Việt Nam nhưng mãi đến thế kỷ thứ 12 này chúng ta mới tìm gặp trong Lịch Sử Phật Giáo Việt Nam một vị Thiền sư có tâm đại bi cao quý và quảng đại đã dõng mãnh phát lời đại nguyện tuyệt diệu để lại cho đời sau . Đó là Thiền Sư Bổn Tinh ( đời thứ chín , thiền phái Vô Ngôn Thông ) " Sư thường phát đại nguyện: - Nguyện con đời đờ
23/09/202109:44(Xem: 1008)
Thiền Sư Chân Không (1046–1100, đời 16, Thiền Phái Tỳ Ni Đa Lưu Chi (Thời Vua Lý Nhân Tông) Đây là Thời Pháp Thoại thứ 289 của TT Nguyên Tạng từ 6.45am, Thứ Năm, 23/09/2021 (17/08/Tân Sửu) 🙏🌷🙏🌼🙏🌺🙏🌹🌺🍀💐🌼🌹🥀🌷🌸🏵️🌻🌺🍀💐🌼🌹🥀🌷🌸🏵️ Múi giờ : pháp thoại của TT Trụ Trì Thích Nguyên Tạng (trong thời gian cách ly vì đại dịch Covid-19) về chư vị Tổ Sư Ấn Độ, Trung Hoa, Việt Nam…) - 06: 45am (giờ Melbourne, Australia) - 01:45pm (giờ Cali, USA) - 04:45pm (giờ Montreal, Canada) - 11:45pm (giờ Paris, France) - 03:45am (giờ Saigon, Vietnam) 🙏🌷🙏🌼🙏🌺🙏🌹 💐🌹🥀🌷🍀💐🌼🌸🏵️🌻🌼💮🍂🍁🌾🌱🌿🍃 Youtube: Tu Viện Quảng Đức (TT Thích Tâm Phương, TT Thích Nguyên Tạng, Melbourne, Australia) https://www.youtube.com/channel/UCxfUXUxU65FtOjrehu9zMMw Facebook: https://www.facebook.com/ThichNguyenTang/ https://www.facebook.com/quangducwebsite Tu Viện Quảng Đức 85-105 Lynch Road Fawkner, VIC 3060 Australia Tel: 03. 9357 3544; 0481 169 631 Webs