Tài liệu tham khảo - Sources

29/03/201103:01(Xem: 12059)
Tài liệu tham khảo - Sources

CÁCHỌC GIẢ ANH QUỐC VÀ PHẬT GIÁO ÂU MỸ
HT.Thích Trí Chơn
Nhà xuất bản Phương Đông 2010

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SOURCES

1. Prof. Bapat, P.V. - 2500 Years of Buddhism, Govern- ment ofIndia, Delhi, 1964.

2. Batchelor, Stephen - The Awakening of the West, Paral- lax Press, Berkely, California, 1994.

3. Bechert, Heinz & Gombrich, Richard - The World of Buddhism:Buddhist Monks and Nuns in Society and Cul- ture, New York, 1984.

4. Buddhadatta, A.P. - English-Pali Dictionary, Colom- bo, Ceylon, 1949.

5. Childers, R.C. - A Dictionary of the Pali Language, New Delhi, India, 1979.

6. Conze, Edward - Thirty Years of Buddhist Studies, Ox- ford,England, 1968.

7. Dr. Conze, Edward - The Memoirs of A Modern Gnos-tic (Part I: Life and Letters) Sherborne, England, 1979.

8. Dumoulin, Heinrich & Maraldo, John C. - The Cul- tural, Political and Religious Significance of Buddhism in the Modern World,New York, 1976.

9. Guruge, Ananda W.P. - From the Living Fountains of Buddhism,Colombo, Sri Lanka, 1984.

10. Hazra, Kanai Lal - Pali Language and Literature, Vols. 1 and 2, New Delhi, 1994.

11. Humphreys, Christmas - Both Sides of the Circle, London, England, 1978.

12. Humphreys, Christmas - Sixty years of Buddhism in England,London, 1968.

13. Humphryes, Christmas - A Popular Dictionary of Buddhism, New York, 1963.

14. Humphreys, Christmas & Robin M.H. & Prof. Smart Ninian - “Dr.Edward Conze: 1904-1979” in The Middle Way, Vol. 54, No. 4, February 1980, The Buddhist Society, London.

15. Humphreys, Christmas - “Buddhism in England 1920-1980”in The Middle Way, Vol. 55, No. 4, February 1981, The Buddhist Society,London.

16. Hunter, Louise H. - Buddhism in Hawaii, Honolulu, 1971.

17. Jong, J.W.De - A Brief history of Buddhist Studies in Europe and America, Varanasi, India, 1976.

18. Mrs. Kaji Ken, “In Memory of Late Venerable E. Shinkaku Hunt”in the American Buddhist, Vol. 12, No. 2, February 1969, San Francisco,California.

19. Dr. Law, B.C. - A History of Pali Literature, Vols. I and II, Delhi, India, 1983.

20. Dr. Malalasekera, G.P. - Dictionary of Pali Proper Names, Vols. I and II, London, 1960.

21. Dr. Malalasekera, G.P. - Encyclopedia of Buddhism, Vol. 1,Fascicle 4, Ceylon, Reprinted 1984.

22. A Merriam-Webster - Webser’s New Biographical Dictionary, Springfield, Massachussets, 1988.

23. New American Library - The New American Desk Encyclopedia,New York, 1984.

24. Norman, K.R. - A History of Indian Leterature, Vol. VII, Fasc. 2, Wiesbaden, Germany, 1983.

25. Peiris, William - Edwin Arnold, The Wheel Publica- tion No. 159-161, Kandy, Ceylon, 1970.

26. Prasad, R.G.N. - Chronology of the North Indian Kings, Delhi, India, 1990.

27. Prebish, Charles S. - Buddhism, A Modern Perspec- tive, Pennsylvania, 1978.

28. Robinson, Richard H. & Johnson Willard L. - The Buddhist Religion: A Historical Introduction, Belmont, Cali- fornia, 1982.

29. Roy, A. Kumar & Gidwani N.N. - A Dictionary of Indology,Vols. I, II and III, Bombay, India, 1986.

30. Skelton, Michael, “An Official Meeting with a Most Remarkable Man” in the Middle Way, Vol. 58, No. 2, August 1983, The Buddhist Society, London.

31. Snelling, John - The Buddhist Handbook, London, 1987.

32. Ven. Sumedho Bhikkhu, “Reflections on the Life and Death of Mr. Humphreys” in The Middle Way, Vol. 58, No. 2, August 1983, The Buddhist Society, London.

33. Winternitz, Maurice - History of Indian Literature, Vol. II, Delhi, 1983.

34. Yamamoto, K. - Buddhism in Europe, Tokyo, Japan, 1967.

35. Yoshinori, Takeuchi - Buddhist Spirituality: Indian, SoutheastAsian, Tibetan, Early Chinese, New York, 1995.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
13/12/2013(Xem: 22938)
1. Anagarika Govinda là một Lama, người Bolivia, nguyên giảng dạy Triết học tại Đại học Naples. Từ năm 1928-1930 ông qua Sri Lanka, xuất gia với Đại đức Nyatiloka Mahathera, rồi trụ trì chùa Polgasduwa. Năm 1947, ông qua Tây Tạng, được làm đệ tử của Lama Ngawang
13/12/2013(Xem: 17595)
Đọc tiểu thuyết kiếm hiệp của Kim Dung, người ta thường thấy câu thành ngữ “Buông đao đồ tể, lập tức thành Phật”. Đồ tể là người làm nghề giết mổ, chuyên giết mổ súc vật; trong khi đó, một trong những trọng giới của nhà Phật là giới sát. Người Phật tử đã không được phép hại mạng sống của chúng sanh, lẽ nào người sống bằng nghề giết mổ, cả đời lấy đi mạng sống của biết bao sinh vật, chỉ cần buông đao xuống là đã có thể thành Phật, lại còn thành Phật ngay lập tức?
13/12/2013(Xem: 22987)
Khi tâm được bình an, vắng lặng, nhìn lại bà con thân thuộc thì thấy mọi người đều mải mê lặn hụp trong đau khổ, trong vòng lẩn quẩn của thương ghét, từ đó khởi lên tình thương mà đạo Phật gọi là từ bi... Thương ghét
13/12/2013(Xem: 21488)
Bệnh tim mạch: Được coi là “kẻ giết người số 1” ở các nước phát triển. Nghiên cứu của Trường đại học Harvard cho thấy, huyết áp trung bình của người ăn chay giảm rõ rệt so với những người ăn thịt;
12/12/2013(Xem: 17404)
Bảy kỳ quan thế giới Phật giáo - Phim tài liệu của BBC. Phim do Sử gia Bettany Hughes trực tiếp thăm viếng và tường thuật và diễn giải sâu sắc về Cuộc đời Đức Phật, sự hành trì kế thừa suốt 26 thế kỷ, và đưa ra kết luận rất hay... Phụ tá với Sử gia Bettany Hughes, có Giáo sư Robert Thurman dạy Triết lý Phật Giáo đại học Columbia, Tiến sĩ Ulrich Pagal về Ngôn ngữ & Tôn giáo, và Ông Richard Coombrich Đại học Oxford.
12/12/2013(Xem: 28413)
Bé trai Ryan 5 tuổi sống tại bang Oklahoma (Mỹ) kể về lần nhìn thấy Marilyn Monroe tại một bữa tiệc nhưng chưa kịp tiến lại gần cô đã bị một cú đấm vào mặt bởi một vệ sĩ.
12/12/2013(Xem: 16970)
Đức Phật trả lời: “Tất cả chúng sinh đều mang theo nghiệp của chính mình như một di sản, như vật di truyền, như người chí thân, như chỗ nương tựa. Chính vì nghiệp riêng của mỗi người mỗi khác nên mới có cảnh dị đồng giữa các chúng sinh” (Kinh Trung A Hàm)
12/12/2013(Xem: 11478)
Ở đời ai cũng đi tìm kiếm hạnh phúc. Đời người là cơ hội lớn nhất để có hạnh phúc. Phật giáo là những phương pháp, những con đường để con người thực hiện hạnh phúc; từ hạnh phúc nhỏ, có được có mất, đến hạnh phúc tối thượng, không được không mất. Khổ đau sở dĩ có vì con người không biết sống, tìm kiếm sai, mục đích sai, định hướng sai.
12/12/2013(Xem: 12697)
Xuất gia, tiếng Phạn là Pravrajya, là để chỉ người theo Phật giáo, từ bỏ gia đình, sống đời phạm hạnh, không màng danh lợi hay dục lạc, chỉ mong cầu giải thoát; họ ở trong rừng hay những nơi thanh tịnh, xa rời đời sống thế tục.
11/12/2013(Xem: 39494)
Nói về kiếp người Đức Lão Tử đã thốt lên rằng: “Ngô hữu đại hoạn, vị ngô hữu thân, Ngô nhược vô thân, hà hoạn chi hữu?” Dịch : “ Ta có cái khốn khổ lớn, vì ta có thân, Nếu ta không thân thì đâu có khổ gì ?”