Ươm Hạt Giống Lành (thơ)

18/05/202414:54(Xem: 6638)
Ươm Hạt Giống Lành (thơ)

Phat Di Da


Ươm Hạt Giống Lành
 
Vang vọng dưới trời lời cầu cứu
Nghẹn ngào trên đất tiếng khóc than
Thiên tai lũ lụt trôi nhà cửa
Người thương người ly biệt tóc tang.
 
Ngày qua ngày nước lã thay cơm
Đêm từng đêm áo rách co ro
Chị ôm em âm thầm lệ chảy
Mẹ nhìn cha lẳng lặng nhớ con.
 
Ôi thống khổ ngút ngàn vô tận
Niềm uất hận nghẹn ở bờ môi
Suốt một đời gió sương lận đận
Tai ương, thảm họa kiếp nổi trôi.
 
Người từ bốn phương kêu gọi nhau
Miếng khi đói bằng gói khi no
Hãy mở lòng từ ra chia sẻ
Để thấy lòng đau khổ như nhau.
 
Đây chút quà thành tâm trao tặng
Của tơ tóc nghĩa so nghìn trùng
Mong mọi người hoan hỷ tiếp nhận
Tâm đồng tâm ươm hạt giống lành.
 
Nguyện giống lành thuận duyên tăng trưởng
Sum suê thành gốc cội tình thương
Đơm hoa kết trái ngát thanh hương
Niệm Di Đà Tây phương quy hướng.
 
Chia tay nhau đậm tình lưu luyến
Chúc cho người được sống bình an
Trong tâm hồn sầu thảm bi than
Lá xinh tươi sen hồng hé nụ.
 

Trí Lạc-Diệu Ngọc
 
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
12/10/2016(Xem: 10778)
Rồi một ngày sẽ đến Thân xác này rã tan Đất trở về với đất Còn chi nữa mà tham.
07/10/2016(Xem: 14853)
Chùm Tứ Cú Lục Bát có Nụ Cười hưởng ứng. Chào ngày mới Chào nhau ngày mới nắng vàng Từng tia hi vọng ấm tràn ước mơ Chào nhau ngày mới bài thơ Tiễn ngày qua đã trống trơ tiếng cười.
07/10/2016(Xem: 17428)
Vào Thu đọc thơ Nguyễn Du: Hai bài thơ mang tên Thăng Long của Nguyễn Du Một phần nghiên cứu dịch văn bản thơ chữ Hán Nguyễn Du qua bài Thăng Long 昇龍 [1] Tản mạn nhận diện Quốc hiệu Việt Nam trong ý thơ của bài thơ Thăng Long Khái niệm lịch sử của Thăng Long Thăng Long, là kinh thành - kinh đô của đất nước Đại Việt, từ vương triều Lý , (gọi là nhà Lý hoặc Lý triều, 1009-1225) cho đến triều đại nhà Lê Trung Hưng (1533-1789), tổng cộng 564 năm[2]. Thăng Long cũng được hiểu và được biết đến trong lịch sử vốn là địa danh tên cũ của Hà Nội hiện nay. Thăng Long nghĩa là “rồng bay lên” theo nghĩa Hán-Việt, hay 昇隆[4] nghĩa là “thịnh vượng”. Từ Thăng Long: “昇隆” là từ đồng âm với tên “昇龍: Thăng Long”, nhưng mang nghĩa khác với “昇龍”.
07/10/2016(Xem: 12736)
Hoàng cung cảnh đẹp vô cùng- Hoa thơm, cỏ lạ một vùng tươi xinh- Có hòn non bộ hữu tình- Có hồ bán nguyệt in hình trời mây
07/10/2016(Xem: 10236)
Anh chàng Đại Lãng thuở xưa- Có tài đô vật rất ư tuyệt vời- Lại thêm sức mạnh hơn người,- Khi trong nội bộ ngay nơi viện nhà
07/10/2016(Xem: 12669)
Mười tám năm - Hoa Vô Ưu - Vườn xưa lấp lánh cánh hoa tâm - Mười tám năm Kẻ còn người mất - Hương Vô Ưu - Thơm ngát cõi vô thường
06/10/2016(Xem: 12588)
Cái chết từ từ sẽ đến Lo chi cho lắm cực thân Thảnh thơi nhẫn tu mà sống Có gì ta phải rối răm .
03/10/2016(Xem: 13212)
Ta đứng giữa rừng thu hắt hiu Sợi thu vàng vọt rớt trong chiều Hoàng hôn phủ gót chân hoang dã Nghe nàng thu chết giữa cô liêu
03/10/2016(Xem: 12048)
Đời người trong hơi thở Ra vào từng phút giây Thở ra mà không lại Là vĩnh biệt từ đây .
01/10/2016(Xem: 11800)
Ngồi thuyền Bát Nhã ngắm trăng Bát cơm Hương Tích trăm năm vẫn về Tào Khê trà uống bên lề Lăng Già sáng tỏ tứ bề không gian