Trở Về Tinh Thần Phật Pháp Nguyên Thủy: So Sánh Cách Tiếp Cận Thực Dụng của Giới Học Giả Tây Phương và Hiện Tượng Nghi Lễ Hóa Phật Giáo tại Việt Nam

24/11/202507:26(Xem: 523)
Trở Về Tinh Thần Phật Pháp Nguyên Thủy: So Sánh Cách Tiếp Cận Thực Dụng của Giới Học Giả Tây Phương và Hiện Tượng Nghi Lễ Hóa Phật Giáo tại Việt Nam
duc the ton__2 (2)
Tr
V Tinh Thn Pht Pháp Nguyên Thy:
So Sánh Cách Ti
ếp Cn Thc Dng ca
Gi
i Hc Gi Tây Phương và
Hi
n Tưng Nghi L Hóa Pht Giáo ti Vi
t Nam

Returning to the Spirit of Original Buddhism: A Comparative Study
Between Western Pragmatic Approaches and the Ritualization of Vietnamese Buddhism







I. D
N NHP
T
hơn hai ngàn năm trưc, dưi tán cây b đ, mt con ngưi đã tnh thc. Không phi nh phép l, mà bng s t chiếu soi tn cùng bn tâm đã chng ng. Ngài Siddhattha Gotama t b ngai vàng đin ngc, khoác chiếc y phn to, ôm bình bát đi kht thc, sng đơn sơ, ăn mt ba trưc ng, ng dưi gc cây, an trú trong thin đnh và trí tu.

Tinh thn y gin d, trong sáng, thc chng và t lc là ci ngun ca đo Pht. Nhưng qua hàng thế k, khi Pht giáo lan truyn qua nhiu nn văn hóa khác nhau, đc bit qua Trung Hoa ri đến Vit Nam, đo giác ng dn b ph lên nhiu lp nghi l, quyn lc, và tín ngưng dân gian, tuy nhiên khi đu cũng nh đó mà Pht giáo dn dn đưc hi nhp, phát trin và lan rng t nông thôn đến thành th. Nhưng có không nhiu thì ít nhng tác dng ngưc li, t mt con đưng gii thoát, Pht giáo nhiu nơi tr thành mt h thng nghi l cu phưc, cu siêu, cu an, nơi thn quyn và mê tín dn thay thế tinh thn t chng.

Trái li, phương Tây hin đi, t thế k XIX đến nay, gii hc gi, triết gia và gii khoa hc đã tiếp cn Pht pháp bng tinh thn duy lý, thc nghim, và nhân bn. H không nhìn đo Pht như mt tôn giáo cu nguyn, mà thy đo Pht như mt science of mind mt khoa hc v tâm, mt con đưng thc hành đ chm dt kh đau ngay trong đi sng hin thc.

Qua cái nhìn qúa gii hn này nhm phân tích và so sánh hai khuynh hưng y Pht giáo thc nghim, t lc, hc thut ca Tây phương và Pht giáo nghi l hóa, mê tín hóa trong không gian Trung Hoa Vit Nam đng thi hy vng rng mt ngày nào đó t bóng ti đêm trưng ló dng mt minh sư thc chng thp lên ngn đuc minh tâm kiến tánh nhm soi ri mt hưng phc hưng đưa đo Pht tr v vi tinh thn nguyên thy: đo ca trí tu, t bi và t chng.

II. PHT GIÁO QUA LĂNG KÍNH HC THUT VÀ THC DNG CA TÂY PHƯƠNG (Western Academic and Pragmatic Buddhism)

1. The rediscovery of the Buddha as a human teacher

When European scholars first encountered Buddhism in the nineteenth century, they were astonished not by its rituals, but by its profound rationality. Figures like T. W. Rhys Davids founder of the Pāli Text Society (1881) and Edward J. Thomas, author of The Life of Buddha as Legend and History (1927), treated Buddhism as a historical, philosophical system rather than a faith in divine revelation.

H tiếp cn kinh đin như nhà kho c tìm li du vết nguyên sơ: đc li bn Pāli, đi chiếu các d bn Sanskrit và Hán, loi b phn huyn thoi, truy tìm li dy chân tht ca Đc Pht. Rhys Davids viết rng:

“The Buddha was not a god but a man who had reached the highest state of human wisdom and compassion.”

Phát biu y xác lp mt hưng đi: xem Pht giáo không phi tôn giáo ca đc tin mà làpath of knowledge and practice con đưng ca hiu biết và hành trì.

2. The pragmatic turn: Buddhism as a science of the mind

Sang thế k XX, khi khoa hc và tâm lý hc phát trin, các hc gi và hành gi phương Tây như Nyanaponika Thera, Bhikkhu Bodhi, Ven. Henepola Gunaratana, và sau này Jon Kabat-Zinn, Jack Kornfield, Joseph Goldstein… đã đem tinh thn Pht hc vào đi sng hin đi qua hai hưng:

Theravāda Insight (Vipassanā) Movement: nhn mnh mindfulness, concentration, and direct insight into impermanence (anicca).

Secular or Engaged Buddhism: chuyn hóa kh đau xã hi, đưa chánh nim vào giáo dc, y hc, công tác xã hi.

Trong tác phm The Heart of Buddhist Meditation (Nyanaponika Thera, 1954), ông viết:

“Mindfulness is the path to the heart of the Buddha’s teaching the direct experience of reality as it is.”

Jon Kabat-Zinn ngưi sáng lp chương trình Mindfulness-Based Stress Reduction (MBSR) xem chánh nim như mt năng lc nhân bn, không l thuc tín ngưng, giúp con ngưi sng tnh thc gia đi thưng.

Các hc gi triết hc như David Kalupahana (Sri LankaHawaii) còn đt Pht giáo song hành vi triết hc hin sinh và khoa hc: Đc Pht không nói v Thưng đế, mà nói v duyên khi (dependent origination) mt nguyên lý tương duyên ph quát, tương t h thng sinh thái, tâm lý hc, và vt lý hin đi.

3. The principle of self-reliance and empirical verification

Các hc gi Tây phương thưng trích Kinh Kalama (AN 3.65) như tuyên ngôn ca tư duy t do:

“Do not go upon what has been acquired by repeated hearing… nor upon the authority of your teachers. When you know for yourselves that certain things are unwholesome… abandon them.”

Đây chính là tinh thn “t lc giác ngộ”Đc Pht tng dy. Không có tha lc, không có ân sng siêu nhiên; ch có self-discipline, meditation, and insight.

Pht giáo trong lăng kính y là con đưng thc nghim (empirical), phi thn quyn (non-theistic), và đo đc nhân bn (humanistic). Như triết gia ngưi Đc Karl Jaspers tng nói:

“Buddhism is not a belief in something beyond, but a transformation of being within.”

4. From monasticism to engaged humanism

Đc đim đáng quý ca Pht giáo phương Tây là tinh thn nhp thế, nhưng không đánh mt ni chng. Các t chc như Plum Village (Làng Mai) ca Thin sư Thích Nht Hnh ti Pháp, hay Insight Meditation Society (IMS) ti Hoa K, đã đưa đo Pht ra khi chùa, hòa vào đi sng, làm sng li tinh thn Engaged Buddhism Đo Pht dn thân.

Pht t phương Tây đến vi đo Pht không đ cu phưc, mà đ hiu mình, chuyn hóa kh đau, tìm ra con đưng tnh thc gia thế gii hin đi.

Buddhism in the West thus becomes not a religion of rituals, but a philosophy of mindfulness, a practice of compassion, and a science of awakening.

So sánh v hai trào lưu Pht giáo (hoc cách nhìn Pht giáo) mt là cách tiếp cn “thc dng, hp lý, hc thut” (qua các nghiên cu Tây phương) và hai là cách th hin Pht giáo mang màu sc nghi l mê tín “Pht giáo biến cht” trong bi cnh Vit Nam kèm theo nhng tác gi, tác phm tiêu biu, và nhng khác bit quan trng.

I. Mt vài tác gi/nhà nghiên cu Pht giáo ni bt Tây phương


C
n nhc qua mt s nhân vt, tác phm, trào lưu nghiên cu Pht giáo phương Tây (và hin đi, hc thut):

Tác gi hưng nghiên cu / đc đim Tác phm tiêu biu / đóng góp

T. W. Rhys Davids Là mt trong các ngưi phương Tây đu tiên nghiên cu Pāli, Dhamma, dch các kinh; sáng lp Pāli Text Society Các bn dch Pāli, các nghiên cu v ngun gc kinh đin.

Edward J. Thomas Nghiên cu v lch s Pht giáo, truyn thuyết v Đc Pht The Life of Buddha as Legend and History (cun ni tiếng dùng đ nghiên cu lch s huyn thoi)

John S. Strong Nghiên cu v truyn thuyết, thánh tích, huyn thoi trong Pht giáo Nam ÁThe Legend of King Asoka, Relics of the Buddha, Buddhisms: An Introduction

P. D. Premasiri Kết hp gia triết hc Pht hc và lý thuyết phương Tây Nghiên cu đo đc Pht giáo, các khía cnh triết hc Pht giáo (ví d “Moral Evaluation in Early Buddhism”)

Judith Simmer-Brown Nghiên cu Pht giáo Tây Tng, Pht Thin Hc thut đương đi, đi thoi liên tôn Các tác phm như Dakini’s Warm Breath etc.

Bee Scherer (Burkhard Scherer) Nghiên cu Pht giáo đương đi, hưng ti nhng hình thc Pht giáo “gn gũi”, sáng to, mi tương quan gia truyn thng và hin đi Nghiên cu hin tưng Pht giáo lôi cun, tính cách mng, s giao thoa truyn thng và tiến b xã hi

K. L. Dhammajoti Nghiên cu chuyên sâu v Abhidharma, các trưng phái Pht giáo c như Sarvāstivāda Các tác phm v Abhidharma, chú gii kinh đin, phn hc thut sâu v các h thng tư tưng Pht giáo.

Ngoài ra, có các nhà nghiên cu và dch gi uy tín khác (ví d Bhikkhu Bodhi, Ajahn Thanissaro trong dòng truyn tha Theravāda phương Tây) trong cng đng Pht hc Tây phương, có ngưi va là hc gi, va là hành gi.

Các hc gi Tây phương thưng tiếp cn Pht giáo theo các chiu:

Pht hc lch s (Historical Buddhism): làm kho cu ngun gc, xác minh các bn kinh, ng cnh lch s, chuyn dch, phiên bn.

Triết hc Pht giáo / lý thuyết Pht hc: xem các khái nim như vô ngã, duyên khi, nim, giác ng dưi lăng kính triết hc, logic, so sánh vi triết hc phương Tây.

Pht giáo đương đi, Pht giáo hin sinh / thích nghi (Modern Buddhism, Engaged Buddhism): nghiên cu cách đưa giáo lý vào xã hi, đo đc, công bng xã hi, môi trưng, thc hành thin chánh nim trong đi sng hin đi.

So sánh tôn giáo / liên tôn: đi chiếu Pht giáo vi các truyn thng tôn giáo khác, tìm ch giao thoa, đi thoi.

Mt khái nim quan trng là “Buddhist modernism” tc là cách mà Pht giáo thi hin đi, tiếp xúc vi khoa hc, ch nghĩa duy lý, ch nghĩa cá nhân, dân ch, ch nghĩa t do b nh hưng ri tái din gii sao cho phù hp vi tinh thn thi đi.

Chng hn, truyn thng thin minh sát (Insight Meditation) phương Tây đã đưc “tân biến” nhn mnh s tri nghim thc chng, không nhiu nghi l, phù hp vi ngưi bình thưng, gim yếu t siêu nhiên.


II. Nh
ng đc đim ni bt ca cách tiếp cn Pht giáo “thc dng / hc thut / hin đi”

Nhng đc đim mà các nhà nghiên cu Tây phương / Pht hc hin đi thưng nhn mnh:


1. Giáo lý ph
i “chng nghim đưc” (empirical, experiential)

H không chp nhn các yếu t “mê tín” nếu không có căn c kinh đin, nếu máy móc tín ngưng mà không có tri nghim hoc kim chng. Ging dy nhn vào thin, quán chiếu, ni tâm hơn là cu thn linh bên ngoài.


2. T
lc hơn là tha lc

Tc là con đưng giác ng là con đưng ca chính mình: đc Pht ch làm ngưi hưng dn ch không can thip ngoi lc. Các tác gi phương Tây thưng nhn vào khái nim “vic ca mình phi làm” nếu ch da vào cu nguyn, thn chú, siêu nhiên, thì không phi là tinh thn Pht giáo sơ khai.


3. Gi
m thiu nghi l, thn quyn, siêu nhiên

Các nghi l phc tp, vic cu siêu, ban phưc, thn chú… nếu không có nn tng kinh đin, s đưc xem là phn “phát sinh lch sử” hoc tiếp nhn bn đa, ch không là bn cht giáo lý. H phân bit nhng yếu t “gc kinh đin” và “biến th dân gian”.


4. S
minh bch hc thut, kho cu ngun bn, chú thích, đi chiếu ngôn ng nguyên bn

Phi tra cu bn Pāli, Sanskrit, Hán tng, so sánh các bn, chú thích ng nghĩa, lp lun logic.


5. Phù h
p vi thi đi hin đi (khoa hc, con ngưi bình thưng)

H thưng n lc “hin đi hóa” Pht giáo làm sao đ ngưi tr, ngưi trí thc, ngưi sng trong xã hi công nghip vn thy Pht giáo có ý nghĩa; thm chí dùng ngôn ng khoa hc, tâm lý hc, sinh lý hc đ din gii giáo lý.


6. Ph
t giáo như đo sng (dharma as way of life), không ch tín ngưng

Tc là áp dng đo đc, chánh nim, t bi, trí tu vào đi sng giáo lý không nm trên bàn thđi vào tng phút giây ca đi sng cá nhân, xã hi.

Ví d, trong truyn thng Theravāda phương Tây, Ajahn Thanissaro (mt tăng sĩ thc hành và dch gi ni tiếng) nhn mnh trc tiếp đi din vi tâm, thc hành chánh nim, xem kinh đin Pāli như ngun ch dn hơn là điu thn bí.


III. S
BIN CHT VÀ NGHI L HÓA PHT GIÁO TRONG KHÔNG GIAN TRUNG HOA VIT NAM

(The Ritualization and Degeneration of Buddhism in the ChineseVietnamese Context)


1. L
ch s hòa nhp và biến dng

Khi Pht giáo du nhp vào Trung Hoa khong thế k th III, nó không ch mang theo giáo lý t bi và trí tu, mà còn phi “thích nghi” vi văn hóa s ti vn thm đm Nho giáo (Confucian ethics) và Đo giáo (Taoist cosmology).

S thích nghi y giúp đo Pht đưc chp nhn, nhưng cũng khiến bn cht giác ng b pha loãng. Tinh thn vô ngã duyên khi thc chng dn nhưng ch cho tam giáo đng nguyên, trong đó nhiu yếu t huyn thut, thn quyn, th cúng t tiên, cu phưc cu lc đưc dung hòa vào chùa chin.

Khi truyn sang Vit Nam, Pht giáo li hòa quyn vi tín ngưng dân gian và văn hóa làng xã. Chùa tr thành trung tâm sinh hot tinh thn, nơi va tu hành, va th cúng thn linh, t tiên, va làm nơi hi hè l hi.

T đó hình thành mt “Pht giáo Vit Nam” rt phong phú v văn hóa, nhưng cũng cha đng nhiu lp d giáo tính (syncretism) và mê tín dân gian.

2. Cung đình hóa và quyn lc tôn giáo

Trong lch s Vit Nam, triu đình nhiu thi k xem Pht giáo là công c chính tr văn hóa.

Thi Lý Trn, các vua va là Pht t, va là thin sư. S kết hp gia đo và quyn đã đt nn cho “Pht giáo cung đình”.

Đến thi hin đi, dù không còn vương quyn, nhiu cơ s Pht giáo vn tiếp ni mô hình y vi chùa to, tưng ln, l nghi trang trng, phc trang rc r, nghi thc rưm rà.

T hình nh Đc Thích Ca mc chiếc y phn to, ăn mt ba trưc ng, ng dưi gc cây, ta nay chng kiến không ít v tăng mc hoàng bào, đi trên thm đ, đưc lng che và ngưi hu, t chc l hi linh đình như nghi thc triu đình.

Tâm linh tr thành sân khu, đo Pht tr thành mt nghi l văn hóa, thm chí mt ngành kinh tế du lch tâm linh.

3. T t lc đến tha lc t minh triết đến mê tín

Ct lõi ca đo Pht là t lc giác ng. Đc Pht tng dy: “Các ông hãy t thp đuc lên mà đi.” (Attadīpā viharatha Dīgha Nikāya 16). Thế nhưng, trong thc tế, Pht giáo dân gian Vit Nam ngày nay phn ln da trên tha lc cu xin s che ch, gia h, siêu đ t chư Pht, B Tát, thn linh.

Pht t thưng đến chùa đ xin phưc, xin lc, cu siêu, ch ít ai đến đ hc pháp, quán chiếu, thin đnh.

Các nghi l như cúng cô hn, thí thc Mông Sơn, phát lc đu năm, gii hn sao, cu an cu siêu… phn ánh nim tin vào thế gii siêu nhiên nhiu hơn là tinh thn t chng.

T triết hc duyên khi vô ngã, Pht giáo Vit Nam trưt sang tư duy nhân qu hình thc, nơi “cúng nhiu đưc phưc nhiu”, “làm l ln đưc siêu đ nhanh hơn”.

Đó là biu hin ca tư duy thương lưng vi thn linh, trái ngưc hoàn toàn vi con đưng t giác tnh ca Đc Thích Ca.

4. Biu hin xã hi tâm linhHin tưng “Pht giáo mê tín hóa” dn đến nhiu h ly:

L thuc tâm linh: con ngưi không còn tin vào kh năng chuyn hóa ca chính mình, mà l thuc vào cu xin.

Thương mi hóa tôn giáo: nghi l tr thành dch v, “mua phưc bán lễ”.

Suy gim uy tín đo Pht chân chính: trí thc, gii tr xa ri đo, cho rng Pht giáo ch là mê tín.

Mt đi tinh thn t bi trí tu vô ngã: thay vào đó là hình thc, cnh tranh, quyn lc.

Mt tôn giáo tng dy v t do tâm linh gi đây b cm tù trong nghi thc, tháp vàng, chuông đng, hòm công đc, và li khn cu.


IV. PHÂN TÍCH SO SÁNH (Comparative Analysis between Western Pragmatic Buddhism and Ritualized Vietnamese Buddhism)

Khía cnh Pht giáo hc thut thc chng (Tây phương) và Pht giáo nghi l mê tín (Trung Hoa Vit Nam)

Bn cht Con đưng thc chng tâm linh, da vào t lc và kinh nghim ni tâm.

Tôn giáo nghi thc, da vào quyn năng siêu nhiên và cu xin tha lc

Đc Pht Bc Thy tnh thc, ngưi hưng dn con đưng giác ng.

Đng thiêng liêng ban phưc, cu đ, thn hóa thành tưng th

Phương pháp tu Thin đnh, chánh nim, quán chiếu thc ti, t quan sát tâm.

L bái, cu an, cúng dưng, tng chú, cu phưc

Trng tâm giáo lý Vô ngã Duyên khi T Diu Đế Bát Chánh Đo.

Nghi l Công đc Cu an Siêu đ

Vai trò tăng sĩ Ngưi hưng dn, bn đng tu, khiêm cung, gin d.

Ngưi trung gian quyn năng, ch l, ban phưc, uy quyn

Chùa và cơ s vt cht Nơi tu hc, tĩnh tâm, chia s pháp hc pháp hành.

Trung tâm nghi l, kiến trúc hoành tráng, biu tưng quyn lc

Đng lc tín ngưng Tnh thc, gii thoát kh đau, phát trin trí tu.

Cu li ích vt cht, an toàn, may mn, danh vng

Kết qu cui cùng Gii thoát, t do ni tâm, giác ng.

An i tâm lý tm thi, nhưng không chuyn hóa kh đau

Phân tích triết hc

S khác bit căn bn nm quan nim v cu cánh.

Pht giáo nguyên thy hưng đến Niết-bàn như s tch tĩnh ca tâm, mt trng thái ca hiu biết, không phi nơi chn.

Pht giáo mê tín li xem gii thoát như s can thip ca tha lc đưc Pht cu, B Tát đ, hoc “vãng sinh” qua nghi l.

Mt bên da trên Trí tu Kinh nghim Chng ng, mt bên da trên Nim tin Nghi l Quyn lc.

Nói cách khác, Tây phương đang “khoa hc hóa” đo Pht, trong khi Á Đông li “huyn bí hóa” đo Pht.


V. TR
V ÁNH SÁNG NGUYÊN THY. ( Returning to the Primordial Light of the Dharma)

Pht giáo nguyên thy không phi là mt h thng giáo điu, mà là con đưng thc hành đ chuyn hóa kh đau. Vic nghi l hóa tuy có giá tr văn hóa, nhưng nếu không đưc điu hòa, s làm lch hưng tu tp và đánh mt tinh thn gii thoát ca đo Pht.

Tr v vi tinh thn nguyên thy không có nghĩa là ph nhn truyn thng, mà là làm mi truyn thng bng s tnh thc. Đó là con đưng đ Pht giáo Vit Nam tiếp tc sng đng, sâu sc, và có kh năng chuyn hóa xã hi trong thi đi mi.

Nguyên Vinh-Nguyn Ngc Mùi

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
27/08/2010(Xem: 49879)
Đi thuyết linh nhiều nơi, thấy nhiều trường hợp oan gia trái chủ hiển bày rất rõ nét, cần phải giải trừ để có một đời sống an lạc. Rất nhiều Phật tử, thấy tâm tư không an khi nhìn lại đời sống đã gây nên tội lỗi oan trái muốn giải trừ, mà chưa có nhận thức đúng đắn.
05/08/2010(Xem: 5487)
Thiết dĩ, thể tánh hư hàm, bí thảo điêu tàn du vị tử, Thiền cơ diệu ngộ, đàm hoa lạc khứ hữu dư hương. Xuất một tự như, Khứ lai vô ngại. Cung duy - Tôn sư: Đạo phong trác thế, Giới đức siêu trần.
04/08/2010(Xem: 8591)
Có rất nhiều đám tang, không chỉ trong cộng đồng Phật Giáo mà cả trong các cộng đồng tôn giáo khác, khi đăng cáo phó thường ghi là: “Xin Miễn Phúng Điếu” và có một số cáo phó khác còn ghi rõ là: “Xin Miễn Phúng Điếu và Tặng Vòng Hoa”. Vậy xin hỏi: ý nghĩa của việc miễn phúng điếu này như thế nào? Nếu tang gia nhận tiền và tràng hoa người ta mang đến phúng điếu, thì người qua đời có mang nợ hay không? Và có nên nhận hay không nhận phúng điếu?
05/06/2010(Xem: 4443)
Sám Ngã Niệm - Cư Sĩ Hạnh Cơ dịch - Ngã niệm tự tùng vô lượng kiếp, Thất viên minh tánh tác trần lao, Xuất sanh nhập tử thọ luân hồi, Di trạng thù hình tao khổ sở, Túc ư thiểu thiện sanh nhơn đạo, Hoạch ngộ di phong đắc xuất gia,
02/06/2010(Xem: 9225)
Quy mạng lễ muời phương Chư Phật Diễn Pháp mầu như thật sâu xa Quy y Thánh chúng Tăng già Xin thương đoái tưởng hằng xa hữu tình Chúng con những tự mình phản bội Lỡ sa chân chìm nổi sông mê Bao phen sanh tử não nề Lại theo danh sắc mà mê đắm hoài
21/05/2010(Xem: 5568)
Quy mạng mười phương Vô Thượng Giác Pháp mầu vi diệu đã tuyên dương Thánh tăng bốn quả ba thừa độ Duỗi cánh tay vàng nguyện xót thương. (C)