8. Edward Joseph Thomas (1869-?)

29/03/201103:01(Xem: 12357)
8. Edward Joseph Thomas (1869-?)

CÁCHỌC GIẢ ANH QUỐC VÀ PHẬT GIÁO ÂU MỸ
HT.Thích Trí Chơn
Nhà xuất bản Phương Đông 2010

EDWARD JOSEPH THOMAS (1869-?)

edward-joseph-thomas-contentEdward Joseph Thomas sinh ngày 30-07-1869, con của một nhân viên làm vườn tại Thornhill Rectory ở Yorkshire (miền bắc nước Anh). Lớn lên, ônglập gia đình với một phụ nữ người Ðức, nhưng không có con. Sau khi vợ ông qua đời năm 1920, ông sống một mình như vậy cho đến tuổi già.

Từ năm 14 tuổi, Thomas đã rời ghế nhà trường để mưu sinh bằng nghề làm vườn trong suốt 12 năm. Năm 1894, ông ghi tên học một năm về nghề làm vườn (gardener) tại trường Kew, sau khi ông đã có chứng chỉ nhập đạihọc Luân Ðôn về các môn thực vật học, cơ giới, toán học, cổ ngữ La Tinh(Latin), Hy Lạp (Greek) và Anh văn.

Tại trường Kew, Thomas còn lấy được các chứng chỉ về môn vật lý, hóa học và nhiều ngành của thực vật học. Trong thời gian này, ông cũng dành nhiều thì giờ chú tâm vào việc nghiên cứu ngôn ngữ học.

Năm 1896, Thomas ghi tên học đại học St. Andrew, và dưới sự hướng dẫncủa giáo sư tiếng Hy Lạp John Burnet, ông đậu bằng cao học (M.A.) hạng nhất danh dự về môn cổ điển (classics) vào năm 1900-1901. Ngoài ra, ông còn thi các môn toán học, luân lý triết học và cổ ngữ La Tinh.

Năm 1903, lúc 34 tuổi, Thomas vào học trường Emman- uel College, chuyên về ngôn ngữ học và đến năm 1905, ông tốt nghiệp cử nhân (B.A.) thuộc đại học Cambridge. Chính trong thời gian nghiên cứu về ngôn ngữ ở đại học Cambridge, ông đã học tiếng Phạn (Sanskrit), Ba Lị (Pali) và kinh điển Phật Giáo.

Năm 1909, Thomas được mời giữ chức phó quản thủ thư viện đại học Cambridge trong nhiều năm, nhờ vậy kiến thức về ngôn ngữ của ông ngày càng phát triển mọi mặt. Bấy giờ, nhiều tác phẩm viết bằng các thứ tiếngxa lạ, không ai đọc hiểu, người ta đều phải tìm đến nhờ ông giải thích.

Sau một thời gian phục vụ tại thư viện đại học Cam- bridge, Thomas được bổ nhiệm làm khoa trưởng Khoa Ngôn Ngữ Ðông Phương (Oriental Languages Department). Năm 1940, ông về hưu liền được mời trông coi thư viện của Phân Khoa Ðông Phương (Oriental Faculty) thuộc đại học Cam- bridge, và ông làm việc tại đây cho đến năm 1950.

Sau khi tốt nghiệp Tiến Sĩ Văn Chương (D. Litt.) tại đại học St. Andrew, giáo sư Thomas được trường “Luân Ðôn nghiên Cứu về Phi Châu và Ðông Phương” (London School of Oriental and African Studies) nhậnlàm hội viên danh dự (Honorary Fellow).

Sự hiểu biết sâu xa, rộng rãi và toàn diện của Thomas về ngôn ngữ học, nhất là Phật Giáo, khiến cho Giáo sư Hector Chadwick bấy giờ đã hếtlòng ngưỡng mộ và tuyên bố: “Ông là nhà bác học và là học giả thông thái nhất tại Cambridge” (He was erudite and the most learned man inCambridge).

Với trình độ kiến thức về Ðông Phương tuyệt luân như vậy, nhưng tánh tình ông lại rất bình dân và khiêm tốn, khiến mọi thân hữu ai cũng đều mến phục. Tuy biết nhiều ngoại ngữ, nhưng ít khi người ta nghe Thomas dùng tiếng ngoại quốc, dù là một câu ngắn, để nói chuyện với ai.

Trái lại, khi gặp người nào thắc mắc, không hiểu bất cứ điều gì về ngôn ngữ học cũng như giáo lý đức Phật, ông luôn sẵn sàng giải đáp, chỉ dẫn tường tận.

Giáo sư Das Gupta, trong lời tựa tác phẩm “Lịch sử Triết Học Ấn Ðộ” (Historyof Indian Philosophy),đã bày tỏ lòng tri ân sâu xa đối với học giả Thomas là người đã giúp đỡcho giáo sư rất nhiều ý kiến bổ ích trong khi ông soạn viết bộ sử triếthọc nói trên.

Những Ðóng Góp Cho Phật Giáo Của E. J. Thomas

Cùng với học giả La Valleé Poussin, giáo sư Thomas đã phiên âm tiếng Pali theo mẫu tự La Tinh (Romanized Pali) tập Maha-Niddesa (ÐạiNghĩa Thích) thuộc Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka Nikaya) gồm hai tập (Vols.) I và II; ấn hành vào năm 1916, 1917 và đã tái bản năm 1978.

Ngoài ra, dưới đây là những dịch và tác phẩm Phật Giáo của học giả Thomas:

1. Early Buddhist Scriptures, (Những bài kinh Phật Giáo nguyên Thỉ),dịch từ cổ ngữ Pali.

2. The Road to Nirvana (Con Ðường Dẫn tới Niết Bàn), dịch từ Pali.

3. Ratana Sutta (Kinh Ratana), dịch từ Pali ra Anh văn.

4. The Quest of Englightenment (Ði Tìm Sự Giác Ngộ), dịch từ kinh điển Phật Giáo bằng tiếng Phạn (Sanskrit).

5. The Life of Buddha as Legend and History (Cuộc đời của đức Phậtqua Truyền Thuyết và Lịch Sử), trước tác, xuất bản năm 1927.

6. The History of Buddhist Thought (Lịch sử Tư Tưởng Phật Giáo),trước tác, xuất bản năm 1933.

Thêm nữa, Thomas còn dịch từ Pali ra Anh văn nhiều kinh điển Phật Giáo khác, trong đó có một số dịch phẩm được ấn hành vào năm 1952.

Về lãnh vực phiên dịch kinh tạng Phật Giáo tiếng Pali, E.J. Thomas đãchứng tỏ không những là một học giả nổi tiếng tại Cambridge (Anh quốc) mà còn vang dội khắp cả Châu Âu và nhiều quốc gia khác.

Sau này, dù đến tuổi già 86, ông vẫn còn được những trường đại học yêu cầu giám khảo, chấm các luận án, tiểu luận Phật Học của các sinh viên; đọc phê bình những sách Phật Giáo; và liên lạc, đóng góp ý kiến, giúp đỡ cho nhiều học giả từ Hòa Lan (Châu Âu) đến Ấn Ðộ viết về những tác phẩm Phật Giáo của họ.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
02/12/2025(Xem: 3486)
Cố mỗi tháng, một lần THỌ BÁT QUAN TRAI. Để học giới TU SĨ một ngày, một đêm. Không ăn PHI THỜI: Phước vô lượng tăng thêm. Đói, uống nước; đồ lỏng, có thèm không ăn.
02/12/2025(Xem: 3082)
Nhớ rằng Sự Chết Đến Rất Bất Ngờ, Niệm Phật biếng nhác, chần chờ tự tan. Chấp trì A MI ĐÀ PHẬT nhất tâm, Hơn cả Bố Thí trăm năm thực hành.. *
02/12/2025(Xem: 4113)
THƯ TÒA SOẠN, trang 2 · TẢN MẠN THI CA MỘT THỜI - TUỆ SỸ (Nguyên Siêu), trang 4 · NHỮNG ĐÓNG GÓP TO LỚN CỦA CÁC HỌC GIẢ ANH QUỐC CHO NỀN PHẬT GIÁO ÂU-MỸ, t.t. (HT. Thích Trí Chơn), trang 7 · CÕI BỤT BAO DUNG (thơ Trúc Nguyên) trang 9 · LƯNG TRỜI CÁNH HẠC ĐI VỀ HOÀNG HÔN (TN Khánh Năng/Hạnh Thân), trang 10 · PHƯƠNG TRỜI VIỄN MỘNG (thơ Vĩnh Hữu Tâm Không), trang 14
02/12/2025(Xem: 3557)
CHÁNH PHÁP Số 168, tháng 11.2025 Hình bìa: hoangphap.org NỘI DUNG SỐ NÀY: THƯ TÒA SOẠN, trang 2 BẤT LAI BẤT KHỨ, DƯƠNG CẦM (thơ Vĩnh Hữu TK), trang 6 TUỆ SỸ ĐẠO SƯ, NGƯỜI THẦY TRONG TÔI (Nguyên Siêu), trang 7 NHỮNG ĐÓNG GÓP TO LỚN CỦA CÁC HỌC GIẢ ANH QUỐC CHO NỀN PHẬT GIÁO ÂU-MỸ, t.t. (HT. Thích Trí Chơn), trang 11 ĐIỆN THƯ PHÂN ƯU: NHÀ VĂN DOÃN QUỐC SỸ QUÁ VÃNG (GHPGVNTNHK), trang 12 TIỂU SỬ TLHT TUỆ SỸ (Môn đồ pháp quyến), trang 13
02/12/2025(Xem: 3774)
NỘI DUNG SỐ NÀY: · THƯ TÒA SOẠN, trang 2 · NHỮNG ĐÓNG GÓP TO LỚN CỦA CÁC HỌC GIẢ ANH QUỐC CHO NỀN PHẬT GIÁO ÂU-MỸ, t.t. (HT. Thích Trí Chơn), trang 7 · MANG KINH VỀ RUỘNG (thơ Thy An), trang 8 · LỜI PHẬT DẠY QUA KINH THẮNG TƯ DUY PHẠM THIÊN SỞ VẤN (HT. Thích Như Điển), trang 9 · NHỚ MẸ (thơ Ngọa Long Trí Phong), trang 12
02/12/2025(Xem: 3624)
CHÁNH PHÁP Số 166, tháng 09.2025 Hình bìa: Pixabay.com NỘI DUNG SỐ NÀY: THƯ TÒA SOẠN, trang 2 THÔNG ĐIỆP VU LAN 2025 (Hội Đồng Giáo Phẩm), trang 6 NHỮNG ĐÓNG GÓP TO LỚN CỦA CÁC HỌC GIẢ ANH QUỐC CHO NỀN PHẬT GIÁO ÂU-MỸ, t.t. (HT. Thích Trí Chơn), trang 7 GIÁO DỤC HIẾU THẢO VỚI MẸ CHA (Nguyên Siêu), trang 9 VU LAN BÁO HIẾU (thơ Thích Chúc Hiền), trang 13 NGƯỜI XUẤT GIA & VẤN ĐỀ LỄ LẠY CHA MẸ (Chúc Phú), trang 14
29/11/2025(Xem: 3700)
Kính thưa chư Tôn đức, chư Pháp hữu & quý vị hảo tâm. Vào ngày 26 Nov 2025 vừa qua, thầy Thích Chúc Thuận và Phật tử Nhuận Trâm cùng quý thiện nguyện viên đã có mặt cứu trợ 200 phần quà, bà con đã tập trung tại Đá Trắng huyện Tuy An - PHÚ YÊN để nhận quà.
28/11/2025(Xem: 3100)
Có nhiều phương tiện Tập Tu hay. Diệt Chấp Ngã đi, nhớ mỗi ngày. Nên phải cố tâm trừ Chấp Ngã. Đường vào Cõi Tịnh chính là đây.
28/11/2025(Xem: 3116)
Miệng người tạo ác nhất trong ngày, Biết quấy nói xong, chấm dứt ngay. Chẳng vậy, miệng tha hồ nói bậy. Chết về địa ngục, khổ trần ai!
28/11/2025(Xem: 3164)
Câu tục ngữ:“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” Khuyên: một nghề thuần thục, tinh chuyên: tuyệt vời. Tu Tịnh độ: chỉ một câu Mi Đà thôi. Tín, Nguyện chân thiết: chắc một đời vãng sanh.