Cáo Phó

29/01/201423:57(Xem: 10628)
Cáo Phó

A_Di_Da_Phat_5


NAM MÔ TIẾP DẪN ĐẠO SƯ A DI ĐÀ PHẬT

CÁO PHÓ

Gia đình Tang Quyến Chúng Con, Chúng Tôi vô cùng thương tiếc báo tin đến Chư Tôn Đức
cùng Quý Thân Bằng Quyến Thuộc, Bạn Hữu gần xa, Chồng, Cha, Ông chúng con, chúng tôi là:

Dao_Huu_Nguyen_Ngu_Nguyen_Buu


Cụ Ông NGUYỄN NGỰ
Pháp danh: NGUYÊN BỬU

Sinh năm: Quý Dậu (1933) tại Cố Đô Huế
Mãn phần lúc 11 giờ tối ngày 27 tháng Chạp năm Quý Tỵ
(Nhằm ngày 27-01-2014) tại Sài Gòn, Việt Nam
HƯỞNG THỌ: 81 tuổi

Chương trình Tang Lễ:
- Lễ Nhập Liệm lúc 7am ngày 29-01-2014 tại Sàigòn
- Lễ Thọ Tang lúc 7pm (29-1-2014) tại Tu Viện Quảng Đức, Úc Châu
- Lễ Di Quan từ Sàigòn về Huế: 6am ngày mùng 2 Tết Giáp Ngọ (01-02-2014)
- Lễ Động Quan và đưa đi an táng tại Huế lúc 6am ngày mùng 6 Tết Giáp Ngọ (05-02-2014)


Chúng con đê đầu đảnh lễ và cúi xin Tôn Đức Tăng Ni cùng Quý Phật tử thân hữu gia tâm niệm Phật
để giúp trợ niệm cho Thân Phụ chúng con sớm vãng sanh Tây Phương Cực Lạc Quốc.

Tang Quyến Đồng Kính Khấp Báo
Vợ: Hoàng Thị Yến, pd: Nguyên Cần

Trưởng Nam: Nguyễn Tấn Dũng, và Vợ: Nguyễn Thị Lệ (Việt Nam)
Trưởng Nữ: Nguyễn Thị Kim Chi, và Chồng: Trịnh Triết Minh (Việt Nam)
Thứ Nữ: Nguyễn Thị Lương Hà, và Chồng: Nguyễn Minh Đức (Việt Nam)
Thứ Nữ: Nguyễn Thị Phương Giang, và Chồng: Trương Khôi Úc)
Thứ Nam: Nguyễn Thừa Vũ, và Vợ: Trần Thị Hương (Úc)
Thứ Nữ: Nguyễn Thị Kim Phương, và Chồng: Trương Phát Tài (Úc)
Thứ Nam: Nguyễn Minh Trường, và Vợ: Lê Thu Thủy (Việt Nam)
Thứ Nam: Nguyễn Trường Sơn, và Vợ: Trần Thị Thái Bình (Canada)
Thứ Nam: Nguyễn Vũ Thượng, và Vợ: Nguyễn Thục Bội Thanh (Việt Nam)
Thứ Nữ: Nguyễn Thị Hoàng Vân, và Chồng Nguyễn Anh Tuấn: (Hoa Kỳ)

Cháu Nội:
Nguyễn Minh Đăng
Nguyễn Việt Tĩnh (AUS)
Nguyễn Việt Nhã (AUS)
Nguyễn Minh Quang
Nguyễn Minh Quân
Nguyễn Trường Thiện (CAN)
Nguyễn Trường Phước (CAN)
Nguyễn Trường Nghĩa (CAN)
Cháu Ngoại:
Nguyễn Phương Anh
Nguyễn Minh Nhật (USA)
Nguyễn Trường Huy (KOREA) (& vợ )
Nguyễn Trí Nhân
Lê Thùy Hương
Trương Khánh Gia (AUS)
Trương Khánh Thư (AUS)
Trương Khánh Thi (AUS)
Trương Nguyễn Tuệ Từ (AUS)
Trương Nguyễn Thiện Trí (AUS)
Trương Nguyễn Trí Thông (AUS)
Nguyễn Minh Thư (USA)
Nguyễn Minh Ý (USA)

Liên lạc tang quyến:
Tại VN: Nguyễn Tấn Dũng: 0984288888
Tại Úc: Nguyễn Thừa Vũ: 0409085377

Le_tang_cu_ong_Nguyen_Ngu 4
Le_tang_cu_ong_Nguyen_Ngu 2
Le_tang_cu_ong_Nguyen_Ngu (3)

Le_tang_cu_ong_Nguyen_Ngu_5

Ban_Tho_Hue_Ba_Nguyen_Ngu (5)
Ban_Tho_Hue_Ba_Nguyen_Ngu (4)
Ban_Tho_Hue_Ba_Nguyen_Ngu (1)
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
09/04/2013(Xem: 10142)
Hòa Thượng Bửu Chơn thế danh là Phạm Văn Thông, sinh năm Tân Hợi (1911) tại Sa Đéc – Đồng Tháp. Thuở thiếu thời Ngài sinh sống tại đất nước Chùa Tháp Campuchia, do đó Ngài thấm nhuần Phật Giáo Nam Tông vốn là quốc giáo của Vương quốc này. Sẵn có túc duyên Phật pháp nên vào năm 1940, Ngài xuất gia thuộc hệ phái Nam Tông. Sau đó Ngài vào rừng chấp trì hạnh đầu đà (Dhatanga) suốt mười hai năm. Năm 1951 Ngài được Phật tử Việt Nam cung thỉnh về Sài Gòn để truyền bá giáo pháp Nguyên Thủy
09/04/2013(Xem: 9109)
Hòa thượng thế danh là Võ Hóa, pháp danh Chơn Húy, pháp hiệu Khánh Anh, Ngài sinh năm Ất Mùi (1895) tại xã Phổ Nhì, tổng Lại Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Khi nhỏ, Ngài theo học Nho, luôn tỏ ra là một Nho sinh xuất sắc.
09/04/2013(Xem: 10600)
Hòa thượng Khánh Hòa thế danh Lê Khánh Hòa, Pháp danh Như Trí, pháp hiệu Khánh Hòa, sinh năm Mậu Thân (1877) tại làng Phú Lễ, tổng Bảo Trị, quận Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
09/04/2013(Xem: 9083)
Hòa thượng Thích Hưng Từ, thế danh Bùi Vạn Anh, sinh ngày mùng 1 tháng 8 năm Tân Hợi ( 1911 ) tại làng Bình Hòa, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Ngài sinh trong một gia đình có truyền thống đạo Phật. Thân phụ là cụ Bùi Thế Vĩ, pháp danh Như chơn, thân mẫu là cụ bà Võ Thị Biểu, pháp danh là Thị Bửu. Từ nhỏ Ngài được song thân giáo dục trong tinh thần từ bi và chan chứa đức hỷ xả của Phật, nên Ngài sớm mộ cửa Thiền.
09/04/2013(Xem: 8552)
Hòa thượng Huệ Quang, thế danh Nguyễn Văn Ân sing năm 1888 tại Ô Môn, tỉnh Cần Thơ, sau theo mẹ về Trà Vinh. Năm 1902,Ngài xin xuất gia vào chùa Long Thành ở Trà Cú được Hòa thượng Thiện Trí mến thương đặt danh pháp là Thiện Hải. Ngoài giờ học Phật pháp, Ngài lại được Hòa thượng cho học thêm y học.
09/04/2013(Xem: 8707)
Hòa thượng Thích Phúc Hộ, thế danh là Huỳnh Văn Nghĩa, sinh ngày 24 tháng 7 năm Giáp Thìn (1904) đời vua Thành Thái năm thứ 16 tại làng Triều Sơn, xã Xuân Thọ, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Song thân của Ngài là cụ ông Huỳnh Trung và cụ bà Trần Thị Nho.
09/04/2013(Xem: 9802)
Chùa Thập Tháp là một trong số các ngôi tổ đình nổi tiếng của đất Bình Định Nếu như ở thời kỳ khởi đầu, ngôi tổ đình ấy được chú ý nhiều vì vị khai sơn là Thiền sư Nguyên Thiều - người có công lớn trong sứ mạng truyền bá Phật giáo ở Đàng Trong thời Nam Bắc phân tranh, hậu bán thế kỷ 17 ; thì vào thời hiện đại, tổ đình Thập Tháp được cả nước biết đến vì sự có mặt của Quốc sư Phước Huệ (1869-1945).
09/04/2013(Xem: 9852)
Ngài đã nêu cao tinh thần Bi, Trí, Dũng phục vụ chúng sinh, cống hiến trọn vẹn đời mình cho sự nghiệp chung của đạo pháp và dân tộc Việt Nam. Hòa thượng Thích Trừng San, pháp tự Minh Hiền, hiệu Hải Tuệ, thế danh Nguyễn San sau đổi là Trần Văn Lâu, nối pháp đời thứ 42 dòng Lâm Tế Liễu Quán. Ngài sinh năm Nhâm Tuất (1922), tại thôn Phú Khánh, xã Diên Thạnh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Năm lên 8 tuổi, được song thân cho xuất gia học đạo với Hòa thượng Phổ Hiện, tại chùa Khánh Long, Diên Khánh. Sau khi Bổn sư viên tịch, Ngài y chỉ với Hòa thượng Chánh Ký, kế vị trụ trì chùa Khánh Long. Năm 1943 được y chỉ sư gửi đến thọ giáo với Hòa thượng Bích Không, trụ trì chùa Hải Đức (Nha Trang).
09/04/2013(Xem: 12771)
Hòa thượng Giới Nghiêm thế danh là Nguyễn Đình Trấn, sinh ngày 5 tháng 5 năm 1921, tại làng Gia Lê Thượng, xã Thủy Phương, huyện Hương Phú, tỉnh Thừa Thiên - Huế. ngài xuất thân trong một gia đình gồm ba anh em, có tinh thần yêu nước và có truyền thống đạo đức lâu đời. Ông nội là bậc xuất gia, cha là Hòa Thượng Quang Diệu, chú cũng xuất gia, bác là Hòa thượng Phước Duyên.
09/04/2013(Xem: 8236)
Hòa thượng pháp danh Thị An, pháp tự Hành Trụ, pháp hiệu Phước Bình, thuộc dòng Lâm Tế Chúc Thánh đời thứ 42. Ngài thế danh là Lê An, sinh năm 1904 trong một gia đình trung nông tại làng Phương Lưu, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Thân phụ là cụ Lê Uyển, thân mẫu là bà Nguyễn Thị Sử. Ông Bà có bốn người con, cả ba người con trai đều xuất gia đầu Phật.