Phong Nguyệt (thơ)

30/11/201707:11(Xem: 13602)
Phong Nguyệt (thơ)

   

 PHONG NGUYỆT

Thơ Ngũ ngôn (tiếp theo)

 lotus-hoa-sen

 

1.- Diệu Pháp nào ?

 

Không từ nơi nguồn cuộc sống

Muôn trùng khổ đế thậm thâm

Cành lau nghiêng chiều thực-mộng

Cành lau trắng trời diệu tâm.

 

2.- Vằng trăng nào ?

 

Giữa ao trời diễm tuyệt

Huyền diệu mười phương mây

Vẫn tròn gương cổ nguyệt

Cõi thơ, cõi Phật nầy.

 

3.- Cái nhìn

 

Đốt cháy niềm đau khổ luỵ

Buông tay cuộc hẹn ta bà

Đêm trở bừng cơn mộng tuý,

Chòi khuya nghiêng ánh trăng tà.

 

4.- Trăng đoàn viên

 

Lung linh vầng nguyệt cổ

Ngàn sông thoáng hiện trăng

Vẫn RẰM - tròn muôn thuở

Huyền diệu ánh tơ vàng.

 

5.- Dặm xưa

 

Bỏ lại dấu chân nguyên thuỷ

Mấy mùa mây trắng trôi xa

Sương đọng chiều hôm mộng mị

Đầu non quang ánh trăng ngà.

 

6.- Cuối ngàn

 

Đêm sắm tuồng dâu bể

Sương đọng ngoài hiên trăng

Thêu dài thêm mộng mị

Lạc vầng mây cuối ngàn

 

7.- Canh trường

 

Đá mòn phơi lối cũ

Sương rụng nẻo tà dương

Chim về non xanh ngủ

Vầng nguyệt sáng canh trường.

 

8.- Vẫn nguyên Rằm

 

Âm vang lời cát sỏi

Tình tự thuở ngàn năm

Theo hoài vầng trăng cổ

Lòng trăng vẫn nguyên Rằm.

 

9.- Tình trăng sao

 

Đầy vơi trà mấy bận

Thế sự tuồng lao xao

Mây trắng đường vô tận

Thức-ngủ tình trăng sao.

 

 

10.- Tam thiên tụng

 

Bài kinh tam thiên tụng

Ý kinh vi diệu lời

Cỏ hoa bừng cơn mộng

Mây trắng đầu non trôi.

 

11.- Rừng Sala

 

Bình minh thức,

mây lành nổi

Bóng nghiêng vàng sắc cà sa

Thế giới ba ngàn tụ hội

Bình yên theo từng sát na.

 

12.- Nỗi niềm

 

Khởi đi từ bao thuở

Qua mấy nẻo hoàng hôn

Chút nắng còn tạm bợ

Phong kín dấu rêu cồn.

 

13.- Vai gầy

 

Quảy lên vầng nhật nguyệt

Ngược xuôi chiều gió sương

Nhẹ tênh hồn dâu bể

Nhẹ tênh gánh vô thường.

 

14.- Sầu rụng

 

Trái sầu thiên cổ luỵ

Sầu rụng, mấy tiêu dao

Vo tròn cơn mộng tuý

Về ngủ dưới trăng sao.

 

  MẶC PHƯƠNG TỬ.

 

 

 

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
18/10/2016(Xem: 12025)
Có tâm hỷ là vui mừng không khổ - Hỷ ở đây tức vui với mọi người- Thấy điều lành nghe việc thiện vui tươi- Người thành tựu như chính mình làm được
18/10/2016(Xem: 10798)
Khi tâm xả là không còn chấp thủ Xả bỏ đi chuyện tốt xấu khen chê Buông bỏ điều từng đắm nhiễm đam mê Gây trở ngại đem đến nhiều phiền phức
18/10/2016(Xem: 11925)
Đêm khuya bước ra cửa Nhìn trăng sáng trời cao Ta chắp tay đứng lặng Lòng cảm xúc dâng trào .
16/10/2016(Xem: 11350)
Bi là giúp chúng sanh lìa đau khổ- Được ấm no bớt những cảnh cơ hàn- Hết khó khăn không còn phải gian nan- Sống vững chãi giữa cuộc đời xao động
15/10/2016(Xem: 12948)
Từ có nghĩa giúp chúng sanh an lạc - Không phân chia kẻ lạ hay người thân- Không so đo không tính toán xa gần- Tôn trọng hết mọi loài cùng vạn vật
12/10/2016(Xem: 10427)
Rồi một ngày sẽ đến Thân xác này rã tan Đất trở về với đất Còn chi nữa mà tham.
07/10/2016(Xem: 14365)
Chùm Tứ Cú Lục Bát có Nụ Cười hưởng ứng. Chào ngày mới Chào nhau ngày mới nắng vàng Từng tia hi vọng ấm tràn ước mơ Chào nhau ngày mới bài thơ Tiễn ngày qua đã trống trơ tiếng cười.
07/10/2016(Xem: 17252)
Vào Thu đọc thơ Nguyễn Du: Hai bài thơ mang tên Thăng Long của Nguyễn Du Một phần nghiên cứu dịch văn bản thơ chữ Hán Nguyễn Du qua bài Thăng Long 昇龍 [1] Tản mạn nhận diện Quốc hiệu Việt Nam trong ý thơ của bài thơ Thăng Long Khái niệm lịch sử của Thăng Long Thăng Long, là kinh thành - kinh đô của đất nước Đại Việt, từ vương triều Lý , (gọi là nhà Lý hoặc Lý triều, 1009-1225) cho đến triều đại nhà Lê Trung Hưng (1533-1789), tổng cộng 564 năm[2]. Thăng Long cũng được hiểu và được biết đến trong lịch sử vốn là địa danh tên cũ của Hà Nội hiện nay. Thăng Long nghĩa là “rồng bay lên” theo nghĩa Hán-Việt, hay 昇隆[4] nghĩa là “thịnh vượng”. Từ Thăng Long: “昇隆” là từ đồng âm với tên “昇龍: Thăng Long”, nhưng mang nghĩa khác với “昇龍”.
07/10/2016(Xem: 12653)
Hoàng cung cảnh đẹp vô cùng- Hoa thơm, cỏ lạ một vùng tươi xinh- Có hòn non bộ hữu tình- Có hồ bán nguyệt in hình trời mây
07/10/2016(Xem: 10148)
Anh chàng Đại Lãng thuở xưa- Có tài đô vật rất ư tuyệt vời- Lại thêm sức mạnh hơn người,- Khi trong nội bộ ngay nơi viện nhà