08. Đích thực Cúng dường Phật Đản

12/05/201103:48(Xem: 22568)
08. Đích thực Cúng dường Phật Đản

TUYỂN TẬP THƠ PHẬT ĐẢN

Đích thực Cúng dường Phật Đản

Mừng Phật Đản muôn phương cùng thiết lễ

Cúng dường ngày Khánh Đản Đức Thích Ca

Nguyện chúng sanh nhuần giáo lý Phật Đà

Cầu nhân loại sống hòa bình thiện mỹ

Mừng Phật Đản muôn phương cùng mở hội

Hoa Từ Bi gieo rắc cõi ta bà

Người nối người đồng hòa vọng thiết tha

Tay trong tay, lòng chung lòng hoan hỷ

Mừng Phật Đản thiêng liêng ngàn thiên kỷ

Ánh ĐạoVàng chiếu rọi khắp trần gian

Đưa chúng sanh hòa ánh đạo huy hoàng

Không một ai còn lầm đường lạc lối

Mừng Phật Đản khắp mười phương ba cõi

Hoa Vô Ưu muôn kiếp nở một lần

Nay Phật Đà ban pháp nhũ từ ân

Cùng quy hướng đón mừng ơn tế độ

Chúng sanh khổ, nguyện lên đường cứu khổ

Chúng sanh đau, nguyện chia sẻ hết đau

Thuyền thanh lương đưa muôn loại lên tàu

Vượt bát nạn tam đồ trầm luân mãi

Hoa Từ Bi nở trên đầu quan ải

Ánh ĐạoVàng băng giới tuyến chia xa

Khắp chúng sanh đều là con một nhà

Bởi bấtgiác nên trầm kha thống nỗi

Mừng Phật Đản muôn phương cùng chiếu rọi

Ánh đạomầu trang trải đức từ bi

Mỗi mộtngười thắp đuốc lên mà đi

Đâu cònngại đêm dài và tăm tối

Mừng Phật Đản trần gian cùng tắm gội

Nước cam lồ dịu ngọt vẫy cành dương

Bát chánh đạo chính là tám con đường

Dù muônlối nẻo về đều quy nhất

Mừng Phật Đản người người đều Niệm Phật

Cho Phật tâm Phật tánh tỏa hào quang

Nguyện trần gian và thế giới ba ngàn

Từ vô thỉ đến vô chung thoát khổ

Mừng Phật Đản người người đều Niệm Phật

Cho Phật ân trang trải khắp diêm phù

Ánh ĐạoVàng chiếu rọi đến thiên thu

Biển trần khổ quay đầu là bỉ ngạn

Mừng Phật Đản, Hoa Vô Ưu bừng nở

Kết thành Hoa Giải Thoát Hoa Từ Bi

ĐènTrí Tuệ thắp sáng lên mà đi

Mới đích thực Cúng dường Mùa Phật Đản.

Cúng dường Phật Đản 2634 – PL 2554

Tháng Tư năm Canh Dần – Tháng 5.2010

TNT Mặc Giang

[email protected]

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
20/10/2016(Xem: 14354)
Sống chuyên tu Phật Giàu có như ai Hạnh phúc không cần Nghĩ đến ngày mai .
19/10/2016(Xem: 27334)
Tại phiên bế mạc Đại hội Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) lần thứ 26 tại Istanbul - Thổ Nhĩ Kỳ vừa diễn ra, em Nguyễn Thị Thu Trang học sinh lớp 9B trường THCS Nguyễn Trãi, huyện Nam Sách, Hải Dương (năm học 2015-2016) đã đọc bức thư hay nhất thế giới do em viết trước đại diện 190 quốc gia.
18/10/2016(Xem: 12639)
Có tâm hỷ là vui mừng không khổ - Hỷ ở đây tức vui với mọi người- Thấy điều lành nghe việc thiện vui tươi- Người thành tựu như chính mình làm được
18/10/2016(Xem: 11516)
Khi tâm xả là không còn chấp thủ Xả bỏ đi chuyện tốt xấu khen chê Buông bỏ điều từng đắm nhiễm đam mê Gây trở ngại đem đến nhiều phiền phức
18/10/2016(Xem: 12664)
Đêm khuya bước ra cửa Nhìn trăng sáng trời cao Ta chắp tay đứng lặng Lòng cảm xúc dâng trào .
16/10/2016(Xem: 12027)
Bi là giúp chúng sanh lìa đau khổ- Được ấm no bớt những cảnh cơ hàn- Hết khó khăn không còn phải gian nan- Sống vững chãi giữa cuộc đời xao động
15/10/2016(Xem: 13601)
Từ có nghĩa giúp chúng sanh an lạc - Không phân chia kẻ lạ hay người thân- Không so đo không tính toán xa gần- Tôn trọng hết mọi loài cùng vạn vật
12/10/2016(Xem: 11403)
Rồi một ngày sẽ đến Thân xác này rã tan Đất trở về với đất Còn chi nữa mà tham.
07/10/2016(Xem: 14957)
Chùm Tứ Cú Lục Bát có Nụ Cười hưởng ứng. Chào ngày mới Chào nhau ngày mới nắng vàng Từng tia hi vọng ấm tràn ước mơ Chào nhau ngày mới bài thơ Tiễn ngày qua đã trống trơ tiếng cười.
07/10/2016(Xem: 17506)
Vào Thu đọc thơ Nguyễn Du: Hai bài thơ mang tên Thăng Long của Nguyễn Du Một phần nghiên cứu dịch văn bản thơ chữ Hán Nguyễn Du qua bài Thăng Long 昇龍 [1] Tản mạn nhận diện Quốc hiệu Việt Nam trong ý thơ của bài thơ Thăng Long Khái niệm lịch sử của Thăng Long Thăng Long, là kinh thành - kinh đô của đất nước Đại Việt, từ vương triều Lý , (gọi là nhà Lý hoặc Lý triều, 1009-1225) cho đến triều đại nhà Lê Trung Hưng (1533-1789), tổng cộng 564 năm[2]. Thăng Long cũng được hiểu và được biết đến trong lịch sử vốn là địa danh tên cũ của Hà Nội hiện nay. Thăng Long nghĩa là “rồng bay lên” theo nghĩa Hán-Việt, hay 昇隆[4] nghĩa là “thịnh vượng”. Từ Thăng Long: “昇隆” là từ đồng âm với tên “昇龍: Thăng Long”, nhưng mang nghĩa khác với “昇龍”.