A Di Đà Phật (thơ)

10/03/201003:59(Xem: 19094)
A Di Đà Phật (thơ)
phat di da 9
 
A DI ĐÀ PHẬT

Tên Phật, theo tiếng Phạn,
Là A-mi-tab-ha,
Tức Vô Lượng Ánh Sáng,
Tức Phật A Di Đà.
Đức A Di Đà Phật
Là vị Phật đầu tiên
Trong vô số Đức Phật
Được tôn làm người hiền.
Ngài được thờ nhiều nhất
Trong Ma-hay-a-na,
Tức Đại Thừa, nhánh Phật
Thịnh hành ở nước ta.
Theo truyền thuyết kể lại,
Vô lượng kiếp trước đây
Có vị vua hùng mạnh
Bất chợt trong một ngày
Được Đức Phật thuyết giáo,
Ngài từ ngôi, qui y,
Sau thành Phật, biểu tượng
Của Trí Tuệ, Từ Bi.
Ngài bèn lấy Phật hiệu
Là Phật A Di Đà,
Pháp danh là Pháp Tạng,
Đức độ và tài ba.
Thích Ca Mâu Ni Phật
Nói Ngài ở Tây Phương,
Hay Tây Phương Cực Lạc,
Kiểu một dạng thiên đường.
Cực lạc là sướng nhất, 
Phong cảnh đẹp tuyệt vời.
Ai muốn gì có ấy,
Nhưng chẳng ai ham chơi.
Thay vào đó, tất cả
Nghe Phật A Di Đà
Thuyết pháp để thành Phật,
Sống giữa cõi chói lòa.
Nhiều phật tử tâm niệm
Khi chết được vãng sinh
Vào cõi trời của Phật,
Cực lạc và yên bình.
Trong lịch sử Đạo Phật,
Phép niệm A-di-đà
Là một mốc quan trọng
Ở rất nhiều quốc gia.
Đây là cách tu mới -
Qua niệm Phật đời thường,
Phật tử mong được đến
Cõi Cực Lạc Tây Phương.
Để tới đấy, đơn giản,
Lúc lâm chung, người ta
Nhớ mười lần tụng niệm
“Nam mô A-di-đà.”
Tưởng dễ, nhưng rất khó,
Vì sắp chết, con người
Thường đau đớn, lú lẫn
Và quên hết sự đời.
Do vậy lúc còn sống
Các phật tử hàng ngày
Niệm càng nhiều càng tốt
Câu niệm quen thuộc này.
*
Ở các chùa hiện tại,
Ngoài tượng Phật Thích Ca,
Ta còn thấy cả tượng
Đức Phật A-di-đà.
Tượng Ngài thường sơn đỏ,
Tượng trưng mặt trời hồng
Ở Tây Phương Cực lạc
Soi sáng mọi tấm lòng.
Tay Ngài cầm bát pháp,
Có khi một bông sen,
Đưa xuống, như nâng đỡ
Các phật tử cùng lên.
Đặc điểm nổi bật nhất
Của tượng A-di-đà,
Là tóc hình xoắn ốc,
Khác tóc Phật Thích Ca.
Dưới chân tượng túc trực
Một đôi công rất hiền,
Và công là biểu tượng
Giữ cuộc sống bình yên.
Ai cũng muốn khi chết
Được hưởng lạc, yên hòa.
Vậy hãy nhớ niệm Phật.

Nam mô A-di-đà.
Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn
19/10/2016(Xem: 23807)
Tại phiên bế mạc Đại hội Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) lần thứ 26 tại Istanbul - Thổ Nhĩ Kỳ vừa diễn ra, em Nguyễn Thị Thu Trang học sinh lớp 9B trường THCS Nguyễn Trãi, huyện Nam Sách, Hải Dương (năm học 2015-2016) đã đọc bức thư hay nhất thế giới do em viết trước đại diện 190 quốc gia.
18/10/2016(Xem: 11904)
Có tâm hỷ là vui mừng không khổ - Hỷ ở đây tức vui với mọi người- Thấy điều lành nghe việc thiện vui tươi- Người thành tựu như chính mình làm được
18/10/2016(Xem: 10716)
Khi tâm xả là không còn chấp thủ Xả bỏ đi chuyện tốt xấu khen chê Buông bỏ điều từng đắm nhiễm đam mê Gây trở ngại đem đến nhiều phiền phức
18/10/2016(Xem: 11822)
Đêm khuya bước ra cửa Nhìn trăng sáng trời cao Ta chắp tay đứng lặng Lòng cảm xúc dâng trào .
16/10/2016(Xem: 11277)
Bi là giúp chúng sanh lìa đau khổ- Được ấm no bớt những cảnh cơ hàn- Hết khó khăn không còn phải gian nan- Sống vững chãi giữa cuộc đời xao động
15/10/2016(Xem: 12840)
Từ có nghĩa giúp chúng sanh an lạc - Không phân chia kẻ lạ hay người thân- Không so đo không tính toán xa gần- Tôn trọng hết mọi loài cùng vạn vật
12/10/2016(Xem: 10344)
Rồi một ngày sẽ đến Thân xác này rã tan Đất trở về với đất Còn chi nữa mà tham.
07/10/2016(Xem: 14328)
Chùm Tứ Cú Lục Bát có Nụ Cười hưởng ứng. Chào ngày mới Chào nhau ngày mới nắng vàng Từng tia hi vọng ấm tràn ước mơ Chào nhau ngày mới bài thơ Tiễn ngày qua đã trống trơ tiếng cười.
07/10/2016(Xem: 17179)
Vào Thu đọc thơ Nguyễn Du: Hai bài thơ mang tên Thăng Long của Nguyễn Du Một phần nghiên cứu dịch văn bản thơ chữ Hán Nguyễn Du qua bài Thăng Long 昇龍 [1] Tản mạn nhận diện Quốc hiệu Việt Nam trong ý thơ của bài thơ Thăng Long Khái niệm lịch sử của Thăng Long Thăng Long, là kinh thành - kinh đô của đất nước Đại Việt, từ vương triều Lý , (gọi là nhà Lý hoặc Lý triều, 1009-1225) cho đến triều đại nhà Lê Trung Hưng (1533-1789), tổng cộng 564 năm[2]. Thăng Long cũng được hiểu và được biết đến trong lịch sử vốn là địa danh tên cũ của Hà Nội hiện nay. Thăng Long nghĩa là “rồng bay lên” theo nghĩa Hán-Việt, hay 昇隆[4] nghĩa là “thịnh vượng”. Từ Thăng Long: “昇隆” là từ đồng âm với tên “昇龍: Thăng Long”, nhưng mang nghĩa khác với “昇龍”.
07/10/2016(Xem: 12473)
Hoàng cung cảnh đẹp vô cùng- Hoa thơm, cỏ lạ một vùng tươi xinh- Có hòn non bộ hữu tình- Có hồ bán nguyệt in hình trời mây