Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

18. Phẩm Cấu Uế - Impurities or Taints (235-255)

17/03/201102:33(Xem: 3195)
18. Phẩm Cấu Uế - Impurities or Taints (235-255)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXVIII
MALAVAGGA - IMPURITIES OR TAINTS - PHẨM CẤU UẾ

235. Ngươiđã giống như ngọn lá khô, Diêm ma sứ giả (tứ thần)ở sát bên mình ; Ngươi đang đứng trước ngưỡng cửa chết,bước lữ hành của ngươi thiếu hẳn lương thực.

Likea withered leaf are you now.
Themessengersof death wait on you.
Onthethreshold of decay you stand.
Provisiontoothere is none for you. -- 235

235.Ngươi nay như lá héo,
Diêmsứđang ngóng chờ,
Trướccửachết trơ vơ,
Tưlươngngươi chẳng có.

235- Comme une feuille qui se dessèche, êtes-vous maintenant ; les messagersde la Mort vous attendent, vous vous tenez sur le seuil du déclin ; etil n'y a aucun recours pour vous.

235.Du bist jetzt wie ein gelb gefärbtes Blatt; Schon stehen Todes-Gehilfen bereit; Du stehst an der Schwelle aufzubrechen, mußt dich abernoch für die letzte Reise rüsten.

236.Ngươi hãy tự lo tạo lấy cho mình một hòn đảo an toàn ;Gấp rút tinh cần làm kẻ khôn ngoan ; Gột sạch phiền nãotrần cấu, để bước lên thánh cảnh chư Thiên(140).

CT(140) : Thánh cảnh hàng chư Thiên đây là chỉ 5 cõi trời Tịchcư (Panca Anddhvasabhumi) : Vô phiền (A-viha), Vô nhiệt (Atappa),Thiện hiện (Suddassa), Thiện kiến (Suddssi), Sắc cứu kính(Akanittha) là năm chỗ của hàng A na hàm ở.

Makean island unto yourself.
Strivequickly;become wise.
Purgedofstain and passionless,
youshallenter the heavenly stage of the Ariyas. -- 236

236.Hãy tự xây hòn đảo.
Sángsuốtgấp tinh chuyên,
Trừthamdục, cấu uế,
Lênthánhđịa chư thiên.

236- Faites une île de vous-même, efforcez vous durement et devenez sage;purgé des impuretés et sans passion, vous entrerez dans la Terre célestedes Ariyas

236.Schafft euch eine Insel! Macht schnell! Seid weise! Wenn eure Unreinheitenvöllig weggeblasen sind und ihr makellos seid, werdet ihr den göttlichenBereich der Edlen erreichen.

237. Đời sống ngươi sắp lụn tàn, ngươi đang dịch bước đếngần Diêm vương ; Giữa đường không nơi ngơi nghỉ, bướclữ hành của ngươi thiếu hẳn lương thực.

Yourlife has come to an end now.
Tothepresence of death you are setting out.
Nohaltingplace is there for you by the way.
Provisiontoothere is none for you. -- 237

237.Ðời ngươi nay úa tàn,
Sắpbịdiêm sứ mang,
Ðườngtrườngkhông chỗ nghỉ,
Chẳngcònchút hành trang.

237- Votre vie est arrivée à sa fin maintenant ; La mort vous assigne ensa présence ; En chemin, il n'y a aucune place de repos pour vous ; Aucunrecours non plus pour vous.

237.Ihr steht jetzt fast am Ende eurer Zeit; Ihr schreitet auf Todes-GehilfeGegenwart zu, ohne einen Rastplatz am Weg; müßt euch aber noch für dieReise rüsten.

238. Ngươi hãy tạo lấy cho mình một hòn đảo an toàn ; Gấprút tinh cần làm kẻ khôn ngoan ; Gột sạch phiền não trầncấu, chớ trở lui đường sanh lão nguy nan.

Makean island unto yourself.
Strivewithoutdelay; become wise.
Purgedofstain and passionless,
youwillnot come again to birth and old age. -- 238

238.Hãy tự xây hòn đảo,
Sángsuốtgấptinh chuyên,
Trừthamdục cấu uế,
Dứtsanhlão ưu phiền.

238- Faites une île de vous-même, efforcez vous durement, devenez sage,purgé des impuretés et sans passions, vous ne soufferez plus la naissanceet le vieillissement.

238.Schafft euch eine Insel! Macht schnell! Seid weise! Wenn eure Unreinheitenvöllig weggeblasen sind und ihr makellos seid, werdet ihr nicht wiederGeburt und Altern erleiden.

239. Hết sát na này đến sát na khác, người trí lo gột trừ dầnnhững cấu uế nơi mình, như người thợ vàng cần mẫn gộttrừ cặn bã khỏi chất vàng ròng.

Bydegrees, little by little, from time to time,
awise person should remove his own impurities,
asasmith removes (the dross) of silver. – 239

239.Bậc trí tẩy cấu uế,
Gộtrửatừng sát na,
Nhưthợbạc tinh luyện,
Từtừlọc quặng ra.

239- Par degrés, petit à petit, de moment en moment, un homme sage doitenlever ses propres impuretés, comme un orfèvre enlève les scories del'argent.

239.Wie ein Silberschmied Schritt um Schritt, Stück für Stück, Augenblickum Augenblick, die Unreinheiten des geschmolzenen Silbers wegbläst, sotut der Weise es mit seinen.

240. Như sét do sắt sinh ra rồi trở lại ăn sắt, ác nghiệp dongươi gây ra rồi trở lại dắt ngươi đi vào cõi ác.

Asrust sprung from iron
eatsitselfaway when arisen,
evensohis own deeds
leadtheto states of woe. -- 240

240.Sét phát sanh từ sắt,
Lạiănsắt dần dà,
Phạmnhânchịu đau khổ,
Doácnghiệp mà ra.

240- Comme la rouille, sortie du fer, se détruit d'elle-même lorsqu'elleapparaît, ainsi ses propres actions conduisent le transgresseur dans lesétats de malheur.

240.So wie Rost genau das Eisen auffrißt, das ihn hervorgebracht hat, so führendie Taten des Verbrechers den Verbrecher an seine unglückliche Lage.

241. Không tụng tập là vết nhơ của kinh điển ; Không siêng nănglà vết nhơ của nhà cửa; Biếng nhác là vết nhơ của thânthể; Lơ đãng là vết nhơ của người bảo vệ.

Non-recitationis the rust of incantations;
non-exertionisthe rust of homes;
slothisthe taint of beauty;
carelessnessisthe flaw of a watcher. -- 241

241.Không tụng, sét sách kinh,
Khôngsiêng,dơ cửa nhà,
Lườibiếng,bẩn thân ta.
Bêtha,nhớp người gác.

241- La non répétition est la rouille des sutras, le non effort est la rouilledes maisons, l'indolence est la corruption de la beauté, l'inattentionest le défaut du veilleur.

241.Keine Rezitation der Sutras bringt die vernichtende Unreinheit derLiturgie; Keine Tatkraft bringt die Unsauberkeit des Haushalts; Nachlässigkeitverursacht die Unreinheit des Körpers; Unachtsamkeit bringt Nachlässigkeitdes Wächters.

242. Tà hạnh là vết nhơ của người đàn bà ; Keo kiệt là vếtnhơ của người cúng dường ; Đối với cõi này hay cõi sauthì vết nhơ chính là việc ác.

Misconductis the taint of a woman.
Stinginessisthe taint of a donor.
Taints,indeed,are all evil things
bothinthis world and in the next. -- 242

242.Tà hạnh, nhơ đàn bà,
Keokiệt,bẩn kẻ thí,
Ácphép,vết han rỉ,
Cảđờinay đời sau.

242- La mauvaise conduite est l’impureté de la femme ; l'avarice est l'impuretédu donneur ; les impuretés, en vérité, sont toutes mauvaises chosesdans ce monde et le prochain.

242.Bei einer Frau ist ungebührliches Verhalten eine Unreinheit; Bei einemGeber Geiz; Schlechte Taten sind die wirklichen Unreinheiten in dieserund der nächsten Welt.

243. Trong các vết nhơ đó, vô minh là nhơ hơn cả; Các ngươi hãytrừ hết vô minh để thành Tỷ kheo, thanh tịnh.

A worsetaint than these
isignorance,the greatest taint.
Abandoningthistaint,
betaintless,O Bhikkhus! -- 243

243.Trong các loại bẩn ấy,
Vôminhnhớp tột cùng,
Trừcấuuế, thanh tịnh,
Tỳkheoắt viên dung.

243- Une plus mauvaise impureté que celles-ci est l'ignorance, la plus grande;
Abandonnantcetteimpureté, soyez sans impuretés, ô Bhikkhous.

243.Unreiner als diese Unreinheiten ist die höchste Unreinheit: Unwissenheit;Wenn ihr diese Unreinheit aufgegeben habt, Mönche, seid ihr vollkommenund rein.

244. Sống không biết xấu hổ, lỗ mãng như quạ diều, sống chêbai kẻ khác, sống đại đởm khoa trương, sống ngạo mạntà ác ; sống như thế chẳng khó khăn gì.

Easyis the life of a shameless one
whoisas impudent as a crow,
back-biting,presumptuous,
arrogant,andcorrupt. -- 244

244.Dễ thay sống trơ tráo,
Lỗmãngnhư quạ diều,
Miệngbêurêu, ngạo mạn.
Lòngônhiễm, tự kiêu.

244- Facile à vivre est la vie de celui qui est sans honte, qui est impudentcomme la corneille, médisant, hardi, arrogant et corrompu.

244.Das Leben ist so leicht, einfach für jemand, der skrupellos, listig wieeine Krähe, verderbt, verleumderisch, dreist und unverfrorenist.

245. Sống biết hổ thẹn, sống thường cầu thanh tịnh, sốngkhông đam mê dục lạc, sống khiêm tốn, trong sạch và dồidào kiến thức ; sống như thế mới thực khó làm.

Hardis the life of a modest one
whoeverseeks purity, is detached,
humble,cleanin life, and reflective. -- 245

245.Khó thay sống khiêm tốn.
Thanhtịnhtâm vô tư,
Giảndịđời trong sạch,
Sángsuốttrọn kiếp người.

245- Dure est la vie de celui qui est modeste, qui cherche constamment lapureté, est détaché, humble, de vie propre et intelligent.

245.Aber für jemanden, der fortwährend skrupelhaft, vorsichtig, aufmerksam,ernsthaft, rein in seiner Lebensführung, makellos in seinem Trachten ist,ist das Leben schwierig.

246.Trong thế gian này, ai hay sát sinh, hay nói dối, hay lấy cắp,hay phạm dâm,

Whosoin this world destroys life,
tellslies,
takeswhatis not given,
goestoothers' wives, -- 247

246.Ở đời ai sát sanh,
Láokhoétkhông chân thật,
Lừađảotrộm tài vật,
Giandíuvợ người ta,

246- Celui qui, en ce monde, tue des vivants, dit des mensonges, prend cequi n'est pas donné, va vers la femme des autres,

246.Wer tötet, lügt, stiehlt, zur Frau eines anderen geht,

247.Say đắm rượu chè, nghiện ngập; ai có các hành vi đó tứclà đã tự đào bỏ thiện căn của mình ngay ở cõi đờinày.

Andis addicted to intoxicating drinks,
suchaone digs up
hisownroot in this world. -- 247

247.Say sưa đến sa đà,
Nghiệnngậpsuốt ngày tháng,
Hạngngườiấy không quản,
Bứnggốcmình đời nay.

247- et l'homme qui s'adonne aux intoxicants et boissons, un tel homme déterresa propre racine dans ce monde ci.

247.und abhängig von Drogen und Drinken ist, untergräbt seine eigenen Wurzelnschon in dieser Welt.

248. Các ngươi nên biết : “Hễ không lo chế ngự tức là ác”;Vậy chớ tham, chớ làm điều phi pháp, để khỏi sa vào thốngkhổ đời đời.

Knowthus O good man:
"Noteasyof restraint are evil things".
Letnotgreed and wickedness
dragyouto protracted misery. -- 248

248.Bậc thiện nhơn nên biết,
Khôngtựchế là ác,
Ðừngđểtham, phi pháp,
Dìmngươikhổ triền miên.

248- Sache ainsi, ô brave homme ! « Malaisées à contrôler sontles mauvaises choses » ; Ne laisse pas la convoitise et la perversitéte traîner vers la misère prolongée.

248.Wisse denn, mein Guter, daß schlechte Taten rücksichtslos sind; Laßdich nicht von Gier und Unredlichkeit mit langfristigem Leid bedrängen.

249. Vì có tín tâm hoan hỷ nên người ta mới cúng dường; Kẻcó tâm ganh ghét người khác ăn uống, thì ngày hoặc đêmkẻ kia không thể định tâm được.

Peoplegive according to their faith
andasthey are pleased.
Whoeverthereinis envious
ofothers'food and drink,
gainsnopeace either
bydayor by night. -- 249

249.Do tín tâm hoan hỷ,
Nênngườita bố thí,
Aiđemlòng ganh tị,
Miếngănuống của người,
Kẻấytrong tâm tư,
Ngàyđêmchẳng an tịnh.

249- Les gens donnent suivant leur confiance et leur contentement ; quiconque,en cela, est envieux de la nourriture et de la boisson des autres, ne parvientpas à la paix mentale que ce soit de jour ou de nuit.

249.Menschen geben entsprechend ihrem Glauben, entsprechend ihrer Überzeugung;Wenn man sich aufregt über Essen und Trinken, das anderen gegeben wird,erlangt man keine Geistes-Sammlung bei Tag oder bei Nacht.

250. Nhưng kẻ nào đã đoạn được, nhổ được, diệt đượctâm tưởng ấy thì ngày hoặc đêm, kẻ kia đều được địnhtâm.

Buthe who has
this(feeling)fully cut off,
uprootedanddestroyed,
gainspeaceby day and by night. -- 250

250.Ai nhổ, chặt gốc rễ,
Tậndiệtthói ghét ghen,
Ngườiấycả ngày đêm,
Tâmthườngđược an tịnh.

250- Mais celui qui a coupé complètement ceci : le sentiment, l'a déraciné,l'a détruit, atteint à la paix mentale de jour et de nuit.

250.Jemand jedoch, in dem dies durchschnitten, entwurzelt, ausgelöscht ist,erlangt Geistes-Sammlung bei Tag und Nacht.

251. Không lửa nào dữ bằng lửa tham dục; không cố chấp nàobền bằng tâm sân giận; không lưới nào trói buộc bằnglưới ngu si; không dòng sông nào đắm chìm bằng sông ái dục.

Thereis no fire like lust,
nogriplike hate,
nonetlike delusion,
noriverlike craving. -- 251

251.Lửa nào bằng tham dục.
Chấpnàobằng hận sân.
Lướinàobằng si ám.
Sôngnàobằng ái ân.

251- Il n'y a pas de feu semblable au désir, pas d'étreinte semblable àla haine, il n'y a pas de filet semblable à l'illusion, pas de flot semblableà la soif.

251.Kein Feuer brennt wie Leidenschaft, kein Griff hält wie Ärger, keineSchlinge fängt wie Täuschung, kein Fluß strömt wie Begierde.

252. Thấy lỗi người thì dễ, thấy lỗi mình thì khó; Lỗi người,ta cố phanh tìm như tìm thóc lẫn trong gạo ; Lỗi mình, tacố che giấu như kẻ cờ gian bạc lận thu giấu quân bài.

Easilyseen are others' faults,
hardindeedto see are one's own.
Likechaffone winnows others' faults,
butone'sown (faults) one hides,
asacrafty fowler conceals himself by camouflage. -- 252

252.Lỗi người thật dễ thấy.
Lỗimìnhkhó thấy thay!
Lỗingườithì cố bới,
Nhưsàngsảy trấu mày.
Lỗimìnhthì cố dấu,
Nhưbẫychim, núp ngay.

252- Facilement vue les fautes des autres, difficiles à voir nos propresfautes, comme de la menue paille on trie la faute des autres ; mais oncache les siennes comme se dissimule un habile oiseleur.

252.Es ist leicht, die Fehler der anderen, aber schwierig, die eigenen zu sehen;Die Fehler der anderen siebt man heraus wie Spreu, die eigenen verbirgtman, wie ein Falschspieler einen unglücklichen Wurf.

253. Nếu thấy lỗi người, thì tâm ta dễ sinh nóng giận, làmphiền não tăng thêm, lậu hoặc khó tiêu trừ.

Hewho sees others' faults,
andisever irritable,
-thecorruptionsof such a one grow.
Heisfar from the destruction of corruptions. -- 253

253.Nhìn thấy lỗi của người,
Mìnhsanhtâm tức giận,
Thếlàphiền não tăng,
Lậuhoặckhó diệt tận.

253- Celui qui voit les fautes des autres et est toujours irritable, ses purulencescroîtront ; il est loin de la destruction des purulences.

253.Wenn du dich auf die Fehler anderer konzentrierst und dauernd an ihnenherumnörgelst, gedeihen deine Ausbrüche; Du bist von ihrem Aufhörenweit entfernt.

254. Giữa hư không thì làm gì có dấu vết, trong ngoại đạo thìlàm gì có Sa môn(141); Chúng sanh thì thích điều hư vọng,Như lai làm gì còn hư vọng(142).

CT(141) : Sa môn (samano) ở đây chỉ những vị chứng ngộbốn thánh quả.
CT(142): Nguyên văn : Papanca, gồm có nghĩa hư vọng và chướngngại. Ở đây đặc biệt chỉ cho Aùi (Tan-ha), Kiến (Ditthi),Mạn (Mano).

Inthe sky there is no track.
Outsidethereis no Saint.
Mankinddelightsin obstacles.
TheTathaagatasare free from obstacles. -- 254

254.Hư không không dấu vết,
Ngoạiđạokhông sa môn,
Nhânloạithích chướng ngại.
NhưLaithoát chướng phiền.

254- Dans l'espace, il n'y a pas de sentier ; pas d'ascètes en dehors dela communauté ; les hommes trouvent leurs délices dans les obstacles; les Bouddhas sont libres d'obstacles.

254.Es gibt im Raum keine Spur; außerhalb der Gemeinde keinen Mönch; DieLeute sind in Komplikationen verwickelt; frei von Komplikationen sind jedochdie Buddhas.

255. Giữa hư không thì làm gì có dấu vết, trong ngoại đạo thìlàm gì có Sa môn; Năm uẩn thì không thường trú, Như lai thìchẳng loạn động bao giờ.

Inthe sky there is no track.
Outsidethereis no Saint.
Thereareno conditioned that are eternal.
Thereisno instability in the Buddhas. -- 255

255.Hư không không dấu vết,
Ngoạiđạokhông sa môn,
Nămuẩnkhông vĩnh cửu,
ChưPhậtkhông động sờn

255- Dans l'espace il n'y a pas de sentier ; il n'y a pas d'ascètes en dehorsde la communauté ; il n'y a pas de conditionné qui soit éternel ; iln'y a pas d'instabilité dans les Bouddhas.

255.Es gibt im Raum keine Spur, außerhalb der Gemeinde keinen Mönch, keineGestaltungensind ewig; kein Hin und Her in den Erwachten.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn