Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

Trí Tuệ Và Phương Tiện Hợp Nhất

25/03/202221:08(Xem: 562)
Trí Tuệ Và Phương Tiện Hợp Nhất

TRÍ TUỆ VÀ PHƯƠNG TIỆN HỢP NHẤT

 buddha-404

~*~*~*~*~*~*~*~

 

Hãy phát khi động lc và hành vi đúng đắn, nghĩ rng tôi phi to li lc cho tt c chúng sanh bao la như không gian, tôi phi thành tu giác ng vô song và hoàn ho. Người ta phi nghĩ rng mc tiêu chánh ca vic lng nghe giáo pháp là để tu tp. Hơn na, ý nghĩa ca vic tu tp là để giúp tâm thoát khi phin não hay vng tưởng, và đó là ý nghĩa ca vic thc hành Pháp. Vì vy, động lc tích cc và hành vi tích cc là điu cn thiết đây, bi vì khi càng có động lc và hành vi tt đẹp hơn, thì vic tu tp Pháp s tr nên hu hiu hơn. 

Động lc có nghĩa là cách suy nghĩ đúng đắn, và hành vi đúng đắn nghĩa là hành vi thích hp. Tác phm Ngũ Thp K Tng Sùng M Bn Sư (Fifty Verses of Guru Devotion) có nói rng, Hãy ngi phía trước vi tâm quy phc, ăn mc chnh t, qu gi và chp tay, thnh cu thy thuyết pháp ba ln.. Điu này cũng tương t như li Lama Tsongkhapa đã nói, Hãy ngi trên ta c thp, lng nghe vi nim hoan h ln lao, ri ung cam l bt t.. Hành gi nên cung kính ngi trên ta c thp, ăn mc chnh t, tâm không phóng dt, ri nếu như có kh năng, thì phi qu gi trong khi lng nghe giáo pháp, để không t ra bt kính. Hành gi cũng lng nghe Pháp vi lòng hoan h ln lao, nghĩ rng mình tht may mn khi được nghe thuyết Pháp. Không được lng nghe vi tâm giãi đãi và hôn trm. Nếu có được cam l bt t, thì con s cn thn ung nó mt cách vô cùng hoan h, và cam l ca giáo pháp cũng là cam l có th tiêu dit t thn vi tế, để thành tu Pht qu, nên hành gi phi vô cùng hoan h ung cam l giáo pháp mt cách cn thn. Đây là tt c nhng đim nói v động lc và cách hành x thích hp. 

Điu chúng ta s nói đây là trng thái mà mình phi thành tu, s hp nht ca trí tu và phương tin. Đức Pht đã dy 84 000 pháp môn, và nếu nói v khía cnh da trên nn tng Đại tha, thì còn có nhiu pháp môn hơn na. Theo truyn thng Đại tha thì Đức Pht đã ging dy vô s giáo pháp, và nếu gm thâu tt c các giáo pháp này, thì chúng được tóm gn trong trí tu và phương tin. Ri nếu câu hi được nêu ra là ti sao cn có trí tu và phương tin, đó là vì để có được đứa con, thì phi có cha m, nên c hai khía cnh tu tp trí tu và phương tin đều cn thiết.

Ý nghĩa ca trí tu là phân bit đối tượng, hay phân tích đối tượng. Nếu con phân tích đúng đắn, thì điu này s tr thành trí tu không lm lc, và nếu con phân tích đối tượng mt cách lm ln hay sai lm, thì trí tu y được gi là trí tu si mê. đây, cn có trí tu không lm lc, trong s hp nht ca trí tu và phương tin.

Khi chúng ta s dng trí tu phân bit các đối tượng, thì nó s phát huy mãnh lc ca trí tu, dù đó là trí tu si mê hay trí tu phong phú. Chng hn như nh làm thí nghim mà các nhà khoa hc đã chế to ra vũ khí ht nhân làm hi người khác, và loi trí tu đó là trí tu méo mó, vì bn cht nguy hi ca nó. Mt khác, h cũng sn xut ra thuc men và dng c y khoa, làm li lc cho tt c, đó là trí tu phong phú.

Vì vy, nếu mun trưởng dưỡng hành vi công đức, thì trí tu rt quan trng, ta như nhà vua tr vì vương quc, thì phi da vào các thượng thư khôn ngoan. đây cũng vy, trí tu đóng vai trò ca v thượng thư khôn ngoan, để trưởng dưỡng hành vi công đức.

Người ta nói rng phương tin không có trí tu là ràng buc, và trí tu không có phương tin cũng là ràng buc. Phương tin đi đôi vi trí tu là gii thoát, và trí tu đi đôi vi phương tin cũng là gii thoát. Điu này có nghĩa gì? Nó có nghĩa là trí tu mà không có phương tin, thì không th giúp con thoát luân hi, và phương tin không có trí tu cũng không th gii thoát con khi luân hi. Nếu có c hai trí tu và phương tin, thì con s có th thoát khi luân hi, và đó là điu được nêu ra trong Kinh đin.

Vì sao chúng ta cn c hai, trí tu và phương tin? Đó là vì trí tu ging như vũ khí tiêu dit ci ngun luân hi. Nếu mun có kh năng s dng vũ khí mnh m như trí tu, thì cn có mt cái b vng chc để đặt vũ khí, hay người cm vũ khí đó, và đây, phương tin đóng vai trò ca cái b, hay người cm vũ khí, và vũ khí thì ta như trí tu. Đó là lý do mà chúng ta cn c hai yếu t, trí tu và phương tin.

Trong bài tán thán Đức Pht Thích Ca Mâu Ni ba ln mi ngày có nói:

Đấng Chánh Biến Tri,                                                                                         Minh Hnh Túc,                                                                                                     Đấng Thin Th, Thế Gian Gii, Điu Ng Trượng Phu vô song, Thiên Nhân Sư, đấng Giác Ng và Thế Tôn. 

đây, minh và hnh nghĩa là tam vô lu hc gii, định, tu. Minh nghĩa là trí tu vô lu. Hai tu tp còn li, tu gii và tu định, thuc v phương tin. Vy thì minh có nghĩa là trí tu, và hnh nghĩa là gii và định. Ví d như mt người có kiến thc rng, nhưng li b khuyết tt, vì không có đôi chân, thì không to ra được bao nhiêu li lc.

Hơn na, Kinh đin Tiu tha có nói, Tri kiến tánh Không có th giúp con gii thoát, và nhng tư tưởng còn li dành cho mc tiêu b sung, nghĩa là trong ging gii v T Diu Đế có mười sáu thuc tính, mi chân đế có bn thuc tính. Trong mười sáu thuc tính thì đim chánh là vô ngã, có th mang li gii thoát cho con, và mười lăm thuc tính còn li là nhng đim b sung, nhm nâng cao s hiu biết ca con v tri kiến vô ngã. Nói tóm li, tri kiến chng ng vô ngã là trí tu tht s để gii thoát, và mười lăm thuc tính còn li là khía cnh phương tin.

Theo quan đim Đại tha thì hành gi s không thành tu gii thoát, tr khi h trc tiếp chng ng tánh Không. Tri kiến tánh Không là pháp đối tr tht s để đon tr ngun gc ca luân hi, và phn còn li đều là khía cnh phương tin, đó là pháp tu b sung. Chng hn như trong lc độ ba la mt thì bát nhã ba la mt là khía cnh trí tu, và năm ba la mt còn li là khía cnh phương tin. Vì vy, bn văn nói rng Đức Pht đã ging dy tt c nhng chi này, để trí tu phát sinh.

Như Thy đã nói trước đây, pháp cha tr cu cánh để đon tr ci ngun luân hi là trí tu, và phương tin là để phát huy mãnh lc ca trí tu, ri nhn thc bng trí tu phân bit là điu quan trng. Thm chí, trong pháp thin quán v b đề tâm thì hành gi phi s dng kiến thc phân bit, bi vì người ta nói s hiu biết xut phát t kiến thc phân bit thì mnh m và lâu dài. Do đó, nếu như cn có kiến ​​thc mnh m và lâu dài thì người ta phi có trí nhn thc sáng sut v vn đề này. Đối vi hot động thế tc thì cũng tương t như vy. Ví d như tâm luyến ái vi mt người nào đó. Nếu như chú tâm và tìm kiếm v đẹp ca người mà con luyến ái, thì tâm luyến ái đó s gia tăng và tr nên mnh m, và s tn ti mt thi gian dài. Đối vi tâm sân thì cũng ging như vy. Nếu không thích ai thì con s tìm hiu nhng đim xu ca người này, và c tìm ra nhiu lý do để chng minh rng người đó xu, và kết qu là lòng sân hn s gia tăng. Đối vi hot động thin ho thì cũng tương t như vy. Do đó, cn phi quán sát theo nhiu cách, để phát huy mãnh lc trí tu ca mình.

Khi Pht giáo phát trin ln đầu ti Tây Tng thì mt nhà sư Trung Quc đã đến Tây Tng. Ông nói rng người ta không nên tu tp pháp thin phân tích, bi vì nếu như phân tích vn đề thì vng nim s gia tăng. Ông đã nêu ra ví d, nói rng dù đó là mây trng hay mây đen thì nó vn che khut ánh sáng mt tri. Tương t như đây, dù là nim thin hay bt thin, thì nó s tr thành nhân ca luân hi. Ông nói rng hành gi nên hành thin không có bt c đối tượng nào, để cho tâm hoàn toàn vng lng. Ông đã đưa ra cách hành thin này. Nhiu người không có công đức đã tu tp theo ông. Đó là ch giáo sai lm, và người ta không nên hành thin như vy. Dường như cho đến ngày nay, vn có các v thy dy thin ging dy cách hành thin này. Cách hành thin này s không có li lc. Người ta nên áp dng s phân tích được thm định bng trí tu. Kinh Gii Thâm Mt (Samdhinirmocana Sutra) có nói rõ là nếu không áp dng trí tu phân bit hay phân tích, thì hành gi s không th nào đon dit được ô trược. Nhà sư Trung Quc này không chp nhn Kinh Gii Thâm Mt tht s do Đức Pht thuyết. Có mt câu chuyn như thế. Vì chúng ta có nim tin nơi Đức Pht, và Ngài đã bác b pháp thin không suy nim gì c.

Nếu mun thành tu gii thoát, th́ phi có trí tu chng ng tánh Không. Theo đường tu Đại tha thì con đường trí tu nói v trí tu chng ng tánh Không. Con có th nói đường tu thm thâm, trí tu hay s tích tp trí tu siêu vit, tt c đều đồng nghĩa, là trí tu chng ng tánh Không. Ri các giai đon tim th ca đường tu qung đại, các giai đon tim th ca đường tu hin bày các pháp quy ước và khía cnh phương tin ca đường tu đều đồng nghĩa.

Nh đế được gi là nn tng ca thc ti. Chúng còn được gi là đường tu qung đại và thm thâm. Đường tu qung đại là khía cnh ca thc ti quy ước rng ln, và đường tu thm thâm là bn tánh cu cánh. Vì có hai thc ti mc độ nn tng, nên có hai đường tu phi được thc hành; đường tu hin l khía cnh rng ln ca thc ti, và đường tu hin l bn tánh cu cánh ca vn pháp. Đường tu hin l bn tánh cu cánh thm thâm ca tt c được gi là tích lũy trí tu, và đường tu hin l bn tánh rng ln hay đa dng ca tt c được gi là tích lũy phương tin.

Đâu là kết qu ca vic tu tp hai đạo l này? Nh tu tp khía cnh qung đại ca đường tu (phương tin), mà tm thi, hành gi s đạt được tái sinh hoàn ho cao hơn, và cui cùng, s thành tu Rupakaya, tc sc thân ca Pht. Ri da vào đường tu thm thâm (trí tu) mà hành gi phi thành tu Pháp thân, tc chân thân ca Pht. Không phi là chúng ta có nói đến điu này trong bài cu nguyn hi hướng hay sao? Nh công đức này, nguyn cho tt c chúng sanh tích lũy trí tu và công đức, nh tích tp công đức và trí tu, nguyn cho chúng sanh thành tu hai thân Pht. Vic tích tp công đức ch yếu là nhân cho sc thân ca Pht, và vic tích tp trí tu ch yếu là nhân cho chân thân ca Pht. Hai đạo l là hai chánh nhân cho hai thân sau cùng, không có nghĩa là hành gi không cn đạo l kia. Chánh nhân ca sc thân ca Pht là s tích tp công đức, kết hp vi trí tu, và chánh nhân ca Pháp thân, chân thân ca Pht là trí tu, kết hp vi vic tích lũy công đức. Mt thân duy nht không th được thành tu, nếu như thiếu vng đạo l kia.

Tuy nhiên, đây là din dch chung theo quan đim Đại tha, khi nói v khía cnh phương tin ca đường tu, thì ch yếu nên được hiu là tâm đại bi và b đề tâm. Đức Pht nói rng, B đề tâm ta như ht ging ca toàn b giáo pháp ca Pht đà”. Ht ging đây nói v tinh dch ca người cha. Ri tiếp theo là, trí tu chng ng tánh Không ging như người m.. Điu này có nghĩa là c hai yếu t b đề tâm và trí tu chng ng tánh Không đều quan trng, và đó là phương tin và trí tu hp nht.

Nếu như gii thích ý nghĩa ca phương tin và trí tu hp nht mt cách tóm tt, thì đó là trí tu chng ng tánh Không được p vi b đề tâm, và b đề tâm được p vi trí tu chng ng tánh Không. đây cũng vy, ý nghĩa ca ch p là ví d như nếu có mt bà m nhân t mt đi đứa con trai duy nht, dù bà có th có nhiu ý nghĩ và hot động khác trong thi gian đó, nhưng toàn b ý tưởng ca bà đều trn ln vi ni bun vì mt đi đứa con trai. Tương t như vy, chúng ta ai cũng tri qua thi gian khó khăn trong đời, và sut thi gian đó, tâm ta tràn ngp lo âu và băn khoăn. Ta có th làm nhiu vic khác trong sut thi gian đó, nhưng tâm th́ không th tách ri ni lo âu đó. Đó là ý nghĩa ca ch p . Mc dù người m mang ni đau bun sâu sc vì đứa con trai, nhưng không có nghĩa là toàn b ý tưởng ca bà là đau bun, và không có ý tưởng nào khá