Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   
Bài mới nhất

14. Phẩm Phật Ðà - The Enlightened One (179-196)

17/03/201102:33(Xem: 3216)
14. Phẩm Phật Ðà - The Enlightened One (179-196)

KINH PHÁPCÚ (DHAMMAPADA)
Đangữ:Việt - Anh - Pháp - Đức
DịchViệt:Hòa thượng Thích Thiện Siêu
BảndịchAnh ngữ: Hòa thượng NARADA, Colombo, Sri Lanka, 1963, 1971
TỊNHMINHdịch Việt/ thể kệ - Sài Gòn, PL. 2539 - TL. 1995
Sưutậpvà hiệu đính: Nguyên Định Mùa Phật Đản PL. 2550, 2006

PhẩmXIV
BUDDHAVAGGA - THE BUDDHA - PHẨM PHẬT ÐÀ

179. (114)Chẳng ai hơn nổi người đã thắng phục dục tình;Người đã thắng phục dục tình không còn bị thất bạitrở lại(115) ; huống Phật trí mênh mông không dấu tích,các ngươi lấy gì mà hòng cám dỗ được ?

CT(114): Hai bài này Phật đối Ma nữ mà nói.
CT(115):Ý toàn câu là “Cái tình dục đã bị chinh phục rồi,thì dù đang ở thế gian này, nó cũng không thể theo dõi ngườikia nữa”.

Whoseconquest of passion is not turned into defeat,
noconqueredpassion of his in this world follows him, that trackless Buddhaof infinite range, by which way will you lead him? -- 179

179.Sạch dục lạc tham ái,
Bặtkhátvọng trên đời,
TrílựcPhật vô lượng.
Cámdỗsao được ư?

179- Celui de qui la conquête des passions n'est pas changée en défaite,dont aucune passion conquise dans ce monde ne le suit, ce Bouddha sanstrace, de rang suprême, par quel moyen le conduirez-vous vers la tentation?

179.Wessen Sieg nicht zunichte gemacht werden kann, an wessen Sieg niemandauf der Welt heranreichen kann; erwacht, seine Weide grenzenlos, weglos: mit welchem Mittel willst du Buddha in die Irre führen?

180. Người dứt hết trói buộc, ái dục còn khó cám dỗ đượchọ, huống Phật trí mênh mông không dấu tích, các ngươilấy gì mà hòng cám dỗ được (116)?

CT(116): Đã bỏ hết ái dục.

Himin whom there is not that entangling,
embroilingcravingto lead (to any life),
himthetrackless Buddha of infinite range,
-by which way will you lead him? -- 180

180.Giải thoát mọi ràng buộc,
Bặtáidục trên đời,
TrílựcPhật vô lượng,
Cámdỗsao được ư?

180- En celui dans lequel il n'y a pas cette soif enchevêtrante, embrouillante,de mener une quelconque vie, ce Bouddha sans sentier, de rang suprême,par quel sentier le conduirez vous.

180.In wem keine Begierde ist -- die lästige Verführerin--um ihn, wo auchimmer nur hin zu führen; erwacht, seine Weide grenzenlos, weglos: mit welchem Mittel willst du Buddha in die Irre führen?

181. Người tu trì Thiền định, ưa xuất gia, ở chổ thanh vắng;Người có chánh niệm chánh giác, bao giờ cũng được sựái kính của Thiên, nhơn.

Thewise ones who are intent on meditation,
whodelightin the peace of renunciation ,
suchmindfulperfect Buddhas
eventhegods hold most dear. -- 181

181.Người trí chuyên thiền định,
Thíchantịnh viễn ly,
Bậcchánhgiác, chánh niệm,
Chưthiêncũng kính qui.

181- Ces sages, qui sont absorbés en méditation et qui se réjouissent dansla tranquillité de la renonciation, même les Dieux les tiennent pourles plus chers.

181.Sie, die Erleuchteten, bedacht auf Meditation, erfreuen sich am Stillwerdenund Aufgeben, sind selbst-erwacht und geistesgegenwärtig: sogardie Heiligen Devas schauen mit Ehrebietung auf sie.

182. Được sinh làm người là khó, được sống trọn đời cònkhó hơn, được nghe Chánh pháp là khó, được gặp Phật rađời là khó.

Rareis birth as a human being.
Hardisthe life of mortals.
Hardisthe hearing of the Sublime Truth.
Rareisthe appearance of the Buddhas. -- 182

182.Khó thay được làm người!
Khóthaysống vui tươi!
Khóthaynghe diệu pháp!
KhóthayPhật ra đời!

182- Rare est la naissance comme homme, difficile est la vie que les mortelsmènent, difficile est l'ouïe du Dhamma Sublime, rare est l'apparitiond'un Bouddha.

182.Schwer ist das Erlangen einer Geburt als Mensch; Schwer istdas Leben der Sterblichen; Schwer ist die Möglichkeit, den wahren Dhammazu hören; Schwer ist das Erscheinen von Erwachten.

183. Chớ làm điều ác, gắng làm việc lành, giữ tâm ý trong sạch;Ấy, lời chư Phật dạy.

Notto do any evil,
tocultivategood,
topurifyone's mind,
thisisthe Teaching of the Buddhas. -- 183

183.Ðừng làm các điều ác,
Tutậpmọi hạnh lành
Giữtâmý trong sạch.
Ðólàlời Phật dạy.

183- S'abstenir de tout mal, cultiver le bien, purifier son esprit, voicil'enseignement des Bouddhas.

183.Das Nichttun von allem Schlechten, das Ausführen von guten Handlungen,das Reinigen des eigenen Geistes: das ist die Lehre des Erwachten.

184. Chư Phật thường dạy Niết bàn là quả vị tối thượng;Nhẫn nhục là khổ hạnh tối cao; Xuất gia mà não hại ngườikhác, không gọi là Sa môn(117).

CT(117): Trong Tứ phần (giới bản) đức Như Lai Tỳ Bà Thi dạy: “Nhẫn nhục đệ nhất đạo, Phật thuyết vô vi tối, xuấtgia não tha nhơn, bất danh vi Sa môn”.

Forbearingpatience is the highest austerity.
Nibbaanaissupreme, say the Buddhas.
He,verily,is not a recluse who harms another.
Norishe an ascetic who oppresses others. -- 184

184.Chư Phật thường giảng dạy:
Nhẫnnhụchạnh tối cao,
Niếtbànquả tối thượng,
Xuấtgiakhông nhiễu người,
Samônkhông hại người!

184- La patience et l'endurance sont l'ascétisme le plus haut, Nirvana estsuprême, disent les Bouddhas ; Car n'est pas un disciple (pabbajita),celui qui blesse autrui, non plus un ascète (samana) celui qui molesteles autres.

184.Geduldiges Ertragen ist die höchste Askese; Befreiung ist das Höchste, so sagen die Erwachten; Wer einen anderen verletztist kein Praktizierender; Wer einen anderen schlecht behandelt, keinMönch.

185. Chớ nên phỉ báng, đừng làm não hại, giữ giới luật tinhnghiêm(118), uống ăn có chừng mực, riêng ở chỗ tịch tịnh,siêng tu tập Thiền định(119) ; Ấy, lời chư Phật dạy.

CT(118): Nguyên văn : Patimokkha tức là Biệt giải thoát luậtnghi giới, gồm 227 giới điều chủ yếu mà tất cả Tỷ kheophải giữ.
CT(119): Chỉ tám định (Atthasalacattu) : bốn thiền địnhvà bốn không định.

Notinsulting, not harming,
restraintaccordingto the Fundamental Moral Code,
moderationinfood, secluded abode,
intentonhigher thoughts,
-this is the Teaching of the Buddhas. -- 185

185.Chớ hãm hại, hủy báng.
Giớicănbản nghiêm trì.
Ănuốngcó tiết độ.
Antrụnơi viễn ly.
Chuyêntutập thiền định.
LờichưPhật nhớ ghi!

185- Ne pas insulter, ne pas blesser, se restreindre selon le Code fondamentalde discipline, se modérer en nourriture, vivre dans un endroit solitaire,pratiquer les plus hauts états de conscience (jhana) : ceci est l’Enseignementdes Bouddhas.

185.Nicht verächtlich machen, nicht verletzen, Zurückhaltung in Übereinstimmungmit den Mönchregeln, Mäßigung beim Essen, Verweilen in Abgeschiedenheit,Bindung an den vertieften Geist: das ist die Lehre des Erwachten.

186. Giả sử mưa xuống bạc vàng cũng chẳng làm thỏa mãn lòngtham dục; Người trí đã biết rõ ái dục, vui ít mà khổnhiều.

Notby a shower of gold coins
doescontentmentarise in sensual pleasures.
Oflittlesweetness, and painful,
aresensualpleasures. -- 186

186.Dầu mưa tuôn vàng bạc,
Dụclạcvẫn chưa vừa,
Càngkhoáilạc say sưa,
Ắtkhổnhiều, vui ít.

186- Le contentement dans les plaisirs sensuels ne s'élève pas d'une pluiede pièces d'or ; De petite douceur, mais douloureux sont les plaisirssensuels.

186.Nicht einmal wenn es Goldmünzen regnete, hätten wir genug an sinnlichenFreuden, die mehr Leiden und wenig Glück schaffen.

187. Thế nên, dù sự dục lạc ở cõi trời, ngươi cũng chớ sanhtâm mà mong cầu; Đệ tử đấng Chánh giác chỉ mong cầu diệttrừ ái dục mà thôi.

Knowingthus, the wise man finds no delight
eveninheavenly pleasures.
Thediscipleof the Fully Enlightened One
delightsinthe destruction of craving. -- 187

187.Biết vậy nên người trí,
Chẳngthíchlạc chư thiên.
Ðệtửbậc Chánh giác,
Quyếtdiệttham ái liền.

187- Connaissant cela, l'homme sage ne trouve aucun délice même dans lesplaisirs célestes ;. Le disciple du Pleinement Illuminé se réjouit dansla destruction de la soif sensuelle.

187.Da er das weiß, findet der Weise keinen Gefallen sogar an himmlischensinnlichen Freuden. Er ist einer, der sich erfreut am Aufhören derBegierde, ein Schüler des 'wahrhaft Selbst-Erwachten'.

188. Vì sợ hãi bất an mà đến quy y thần núi, quy y rừng cây,quy y miếu thờ thọ thần(120).

CT(120): Thọ chi đề (Rukkhacetia) là “thọ miếu”, vịthọ thần của Ấn Độ tín ngưỡng. Lấy cây làm đối tượngsùng bái, như đối với tháp miếu vậy.

Tomany a refuge fear-stricken men
betakethemselves
-to hills, woods, groves,
trees,andshrines. -- 188

188.Lắm người sợ hoảng hốt,
Tìmnhiềuchỗ nương vào,
Hoặcrừngthẳm núi cao,
Hoặcvườncây đền tháp.

188- Les hommes frappés de peur vont en maints refuges, dans les collines,les bois, les jardins, les arbres et les temples.

188.Sie nehmen vielerorts ihre Zuflucht, in Bergen und Wäldern, zu Park- undBaumaltären: Menschen, die von einer Gefahr bedroht sind.

189. Nhưng đó chẳng phải là chỗ nương dựa yên ổn, là chỗquy y tối thượng; Ai quy y như thế khổ não vẫn còn nguyên.

Nayno such refuge is safe,
nosuchrefuge is supreme.
Notbyresorting to such a refuge
isonefreed from all ill. -- 189

189.Nương tựa vậy chưa yên,
Chưatốithượng phước điền,
Ngườinươngtựa như vậy,
Thoátsaohết ưu phiền!

189- Mais un tel refuge n'est pas sûr, un tel refuge n'est pas suprême;recourant à un tel refuge, on n’est pas libéré de tout mal.

189.Das ist nicht die sichere Zuflucht, nicht die überragende Zuflucht,das ist nicht die Zuflucht, wo du, wenn du sie genommen hast, freiwirst von allem Leid und Unglück.

190. Trái lại, quy y Phật, Pháp, Tăng, phát trí tuệ chơn chánh,hiểu thấu Bốn Lẽ mầu.

Hewho has gone
fortothe Buddha, the Dhamma, and the Sangha,
seeswithright knowledge
thefourNoble Truths -- 190

190.Ai nương tựa theo Phật,
Chánhphápvà thánh tăng,
Dùngchánhkiến thấy rõ,
Bốnthánhđế thường hằng.

190- Celui qui cherche refuge dans le Bouddha, le Dhamma et le Sangha, voitavec une juste connaissance les Quatre nobles vérités.

190.Aber wenn du, nachdem du zu Buddha, Dhamma und Sangha Zuflucht genommenhast, mit rechter Einsicht die vier edlen Wahrheiten verstehst.

191.Biết khổ, biết khổ nhân, biết khổ diệt, và biết Támchi Thánh đạo(121) diệt trừ hết khổ não.

CT(121): Bát Chánh đạo (Ariyam utthangikkhamamagam) : chánh kiến(Samaditthi), chánh tư duy (Sammasan-kappa), chánh ngữ (Sammavaca),chánh nghiệp (Samakamanta), chánh mạng (Sammajiva), chánh tinh tấn(Sammavayama), chánh niệm (Sammasati), chánh định (Samasamadhi).Hai câu này chỉ về đạo diệt khổ, nói gọn là Đạo đế.

- Sorrow,the Cause of Sorrow,
theTranscendingof Sorrow
andtheNoble Eightfold Path
whichleadsto the Cessation of Sorrow. -- 191

191.Một khổ, hai nguyên nhân,
Bavượtkhổ, xuất trần,
Bốnlàđường tám nhánh,
Tậndiệtkhổ, khổ nhân.

191- La souffrance, la cause de la souffrance, le passage au delà de la souffranceet l'Octuple sentier qui mène à la cessation de la souffrance.

191.Erstens Leiden, zweitens die Ursache von Leiden, drittens die Beendigungvon Leiden und viertens den edlen achtfachen Pfad zur Beruhigung von Leiden.

192. Đó là chỗ quy y an ổn, là chỗ quy y tối thượng ; Ai quyy được như vậy, giải thoát hết khổ đau.

This,indeed, is refuge secure.
This,indeed,is refuge supreme.
Byseekingsuch refuge
oneisreleased from all sorrow. -- 192

192.Nương tựa vậy là yên,
Làtốithượng phước điền,
Ngườinươngtựa như vậy,
Giảithoáthết ưu phiền.

192- Ceci, vraiment est le sûr refuge; ceci, vraiment, est le refuge suprême.Cherchant un tel refuge, on est libéré de la souffrance.

192.Das ist die sichere Zuflucht, das ist die überragende Zuflucht, das istdie Zuflucht, wo du, wenn du sie genommen hast, frei wirst von allem Leid.

193. Rất khó gặp được bậc Thánh nhơn, vì chẳng phải thườngcó ; Phàm ở đâu có người trí ra đời thì ở đó gia tộcđược an lành.

Hardto find is a man of great wisdom:
suchaman is not born everywhere.
Wheresucha wise man is born,
thatfamilythrives happily. -- 193

193.Thánh nhân rất khó gặp,
Vìkhônghiện khắp nơi,
Bậctrísanh ở đâu,
Giatộcđó an lạc.

193- L'homme accompli est difficile à trouver, il ne naît pas n’importeoù. La famille où est né un tel sage prospère heureusement.

193.Es ist schwierig, einem höchst kultivierten Menschen zu begegnen.Es ist einfach nicht wahr, daß er überall geboren wird. Wo immerer geboren wird, ein Erleuchteter, gedeiht die Familie und ist glücklich.

194. Hạnh phúc thay đức Phật ra đời, hạnh phúc thay diễn nóiChánh pháp ; Hạnh phúc thay Tăng già hòa hợp, hạnh phúc thaydõng tiến đồng tu.

Happyis the birth of Buddhas.
Happyisthe teaching of the sublime Dhamma.
Happyisthe unity of the Sangha.
Happyisthe discipline of the united ones. -- 194

194.Vui thay Phật đản sinh!
VuithayPháp thuyết minh!
VuithayTăng hòa hợp!
VuithayChúng tu hành!

194- Heureuse est la naissance du Bouddha ; Heureux est l'enseignement del'Excellent Dhamma ; Heureuse est l'unité du Sangha ; Heureuse est lacultivation des disciples.

194.Ein Segen ist das Erscheinen des Erwachters; Ein Segen ist das Lehrenvon wahrem Dhamma; Ein Segen ist die Eintracht der Sangha; Ein Segen istdie gemeinsame Übung der Laien.

195.Cúng dường những vị đáng cúng dường là Phật hay đệtử của Ngài, những vị thoát ly hư vọng, vượt khỏi mọilo âu.

Hewho reverences those worthy of reverence,
whetherBuddhasor their disciples;
thosewhohave overcome the impediments
andhavegot rid of grief and lamentation, -- 195

195.Kính lễ bậc đáng kính,
ChưPhậthay môn đồ,
Cácbậcvượt chướng ngại,
Ðoạnưukhổ tế thô.

195.Honore des Vénérables, le Bouddha ou ses disciples, qui ont surpassédes obstacles, griefs et lamentations.

195.Verehre die Ehrwürdigen, Buddha oder seine Schüler, die jenseits gegangensind von Unreinheiten, Klagen und Kummer.

196.Công đức của người cúng dường bậc Tịch tịnh vô úynhư vậy không thể kể lường.

Themerit of him who reverences
suchpeacefuland fearless Ones
cannotbemeasured by anyone
assuchand such. -- 196

196.Công đức người kính lễ,
Bậcvôúy, tịch tịnh,
Thậtvôlượng vô biên,
Khôngthểnào lường định.

196.Le mérite de l’ honorification des Vainqueurs de peur et des combattantsde paix est immense, non mesurable.

196.Wenn du jene verehrst, die der Verehrung würdig sind, die Furchtlosenund Friedensstiefer sind: dann gibt es kein Maß, das Frucht dieser Verehrungstatmessen kann.

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn