Tu Viện Quảng Đức105 Lynch Rd, Fawkner, Vic 3060. Australia. Tel: 9357 3544. quangduc@quangduc.com* Viện Chủ: TT Tâm Phương, Trụ Trì: TT Nguyên Tạng   

Tiểu Sử HT Minh Tâm

14/08/201312:48(Xem: 10680)
Tiểu Sử HT Minh Tâm
HT.ThichMinhTam_01



TIỂU SỬ

Cố Hòa Thượng Thích Minh Tâm

Chủ Tịch Hội Đồng Điều Hành GHPGVNTN Âu Châu

Viện Chủ Chùa Khánh Anh - Paris, Pháp Quốc


Ngài thế danh là Lê Minh Tâm. Sinh ngày 18 tháng 1 năm 1940; nhằm ngày mồng 10 tháng 12 năm Kỷ Mão tại thôn Thanh Lương, Xã Chí Công, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam. Thân phụ Ngài thế danh là Lê Minh Quang; bán thế xuất gia với pháp hiệu là Đại Đức Thích Minh Hữu. Thân mẫu là Bà Hồ Thị Lang Pháp Danh Nguyên Mỹ.

Năm 1949, Ngài xuất gia tại chùa Bửu Tích, tỉnh Bình Thuận và được Bổn Sư phú cho Pháp danh là Nguyên Cảnh.

Năm 1953 tu học tại Tăng Học Đường Nha Trang (Phật Học Viện Hải Đức Nha Trang).

Năm 1956 thọ Sa Di giới và được y chỉ nơi Đức Đệ Tứ Tăng Thống Thích Huyền Quang và được phú cho Pháp Tự là Viên Dung, hiệu Minh Tâm.

Năm 1961-1962 tu học tại Tu Viện Quảng Hương Già Lam.

Năm 1962-1967 Giảng sư GHPGVNTN tỉnh Phú Yên và Giáo Sư Trung Học đệ nhị cấp trường Trung Học Bồ Đề Tuy Hòa, Phú Yên. Ngài là một trong những vị lãnh đạo các phong trào đấu tranh tự do tôn giáo và nhân quyền tại tỉnh Phú Yên.

Năm 1965-1967 làm Hiệu Trưởng Trường Trung Học Bồ Đề Nguyên Thiều, Bình Định.

Năm 1967 thọ giới Tỳ Kheo và xuất dương sang Nhật Bản du học.

Năm 1967-1968 học Nhật Ngữ tại trường Kokksai ở Tokyo.

Năm 1968-1973 học xong chương trình hậu đại học tại Đại Học Risso (Lập Chánh) ngành triết học Phật Giáo, Tokyo.

Từ năm 1970 đến năm 1973 Ngài làm Chi Bộ Trưởng Chi Bộ Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất tại Nhật.

Sau hiệp định Paris ký kết vào đầu năm 1973, Ngài vâng lệnh Hòa Thượng Thích Huyền Quang - Tổng Thư Ký GHPGVNTN - sang Pháp để hoạt động với Hòa Thượng Thích Nhất Hạnh.

Năm 1974 sáng lập Niệm Phật Đường Khánh Anh tại Accueil, Pháp.

Năm 1977 chùa Khánh Anh chính thức được dời về trụ sở mới ở đường Henri Barbusse vùng Bagneux, phụ cận của Paris.

Ngày 19 tháng 2 năm 1979 lễ đặt đá xây dựng chánh điện chùa Khánh Anh ở Bagneux.

Năm 1983 nhân Đại Giới Đàn Thiện Hòa được tổ chức tại Phật Học Viện Quốc Tế Hoa Kỳ, Ngài được tấn phong lên hàng Giáo Phẩm Thượng Tọa.

Ngày 18 tháng 6 năm 1995 lễ đặt đá xây dựng chùa Khánh Anh mới tại Evry.

Năm 1999 Ngài được Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Âu Châu tấn phong lên hàng giáo phẩm Hòa Thượng tại Na Uy.

Ngày 8 tháng 7 năm 2011 tại Thủ Đô Columbo, Tích Lan, Ngài được Hội Đồng Tăng Già và chính quyền Tích Lan phát phần thưởng danh dự cao qúy của Quốc Gia cho những người có công mang Phật Pháp đến các xứ Âu Mỹ.

Từ năm 2006 đến nay, Ngài là Phó Chủ Tịch của Hội Đồng Tăng Già Thế Giới (WBSC); trụ sở đặt tại Đài Loan.

Nhiệm kỳ hiện tại của năm 2013 nầy, Ngài là Chủ Tịch Hội Đồng Giáo Phẩm Tối Cao Phật Giáo tại Pháp.

Ngài là người có công sáng lập ra Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Âu Châu và là lãnh đạo tinh thần của hầu hết các nước tại Âu Châu. Ngài cũng là người chủ xướng phong trào học Phật của chư Tăng Ni và Phật Tử tại gia qua các Khóa Tu Học Phật Pháp tại chùa Khánh Anh (5 khóa) và 25 khóa của Âu Châu. Ngài là một hành giả tranh đấu cho nhân quyền và tự do tôn giáo không mệt mõi xuyên suốt cả cuộc đời của Ngài.

Trong các Đại Giới Đàn được tổ chức tại Hải Ngọai như Hoa Kỳ, Úc châu, Canada, Âu Châu… Ngài thường được cung thỉnh vào các ngôi vị như Yết Ma, Giáo Thọ A Xà Lê cũng như Đàn Đầu Hòa Thượng.

Vào năm 2011 vừa qua Đại Giới Đàn Quảng Đức tổ chức tại chùa Thiện Minh Lyon Pháp Quốc, Ngài được cung thỉnh vào ngôi vị Đệ Nhất Giáo Thọ.

Trong Khóa Học Phật Pháp Âu Châu kỳ thứ 25 tổ chức tại thành phố Turku, Phần Lan, Ngài thị hiện thân có bệnh, nhưng vẫn cọng trú cùng chư Tăng và lo lắng cho các học viên an tâm tu học cho đến kết thúc khóa học. Sau lễ bế giảng, Ngài đã an nhiên xả bỏ báo thân thị tịch vào lúc 9:29 phút (giờ Pháp) ngày 8 tháng 8 năm 2013; nhằm ngày mùng hai tháng 7 năm Quý Tỵ. Thế thọ 75 tuổi. Tăng Lạp 62 năm và 46 hạ lạp.

Ngài thuộc dòng Lâm Tế Chánh Tông Thiền Phái Liễu Quán đời thứ 44.

Nam Mô Tân Viên Tịch Tự Lâm Tế Chánh Tông Liễu Quán Pháp Phái Tứ Thập Tứ Thế, Khai sơn Khánh Anh Tự, húy thượng Nguyên hạ Cảnh, tự Viên Dung, hiệu Minh Tâm Giác Linh Hòa Thượng.


Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Âu Châu
Môn Đồ Pháp Quyến
Đồng phụng sọan



ThichMinhTam

BIOGRAPHIE DU GRAND PATRIARCHE THICH MINH TÂM

Président de la Congrégration Bouddhique Vietnamienne Unifiée en Europe

Président de l’Association Bouddhique-Pagode Khanh Anh de Bagneux et d’Évry, France

  • Nom d’État Civil – LÊ Minh Tâm
  • Né le 18 Janvier 1940, année lunaire le 10/12/40 à Thanh Luong, Chi Công, Tuy Phong, Province de Ninh Thuân, Viet-Nam
  • Nom d’état civil du Père (du Grand Patriarche): LÊ Minh Quang, ordonné Moine Bouddhiste sous le nom Thich Minh Hữu
  • Nom d’état civil de la Mère Hô Thi Lang, nom bouddhiste Nguyen Mỹ
  • En 1949, entré dans l’ordre des Moines (Sangha) en la Pagode Bửu Tích, Bình Thuân Province sous le nom Thich Nguyên Cảnh
  • En 1953, Etudiant à l’École des Moines de Nhatrang (Institut Bouddhique Hải Đức, Nhatrang) et à l’école laïque.
  • En 1956, ordonné Novice (Sa di) par le 4ème Très Grand Patriarche Thich Huyen Quang, sous le nom bouddhiste Thich Viên Dung, Thich Minh Tâm
  • 1961-1962, Etudiant à l’Institut Bouddhiste Quang Huong Gia Lam
  • 1965 Licencié en Lettres à l’Université de Saigon.
  • 1962-1967, Maître de Conférence (de l’Église Bouddhiste Unifiée du Vietnam) à Phu Yen Province, Professeur à l’École Secondaire Bô Đê de Tuy Hoa, Province de Phu Yên
  • 1965-1967, Directeur de l’École Secondaire Bo Dê, Nguyen Thieu, Province de Binh Dinh
  • En 1967, Ordonné Moine et poursuit ses études bouddhistes au Japon
  • 1967-1968, Etudiant à l’École de Langue Japonaise Kokksai, Tokyo
  • 1968-1973, Agrégé en Philosophie Bouddhique (Dr. en Philosophie) à l’Université Risso, Tokyo
  • De 1968 à 1973, Élu président du Conseil Bouddhiste Vienamien Unifié au Japon par l’Église Bouddhiste Unifiée du Vietnam
  • En 1973 après la Convention de Paris, sur l’ordre du 4ème Grand Patriarche, s’est rendu en France pour collaborer avec le Patriarche Thich Nhat Hanh.
  • En 1974, Fondateur de la Pagode Khanh Anh à Arcueil, France

En 1977, la Pagode est officiellement tranferrée à Bagneux (Avenue Henri Barbusse)

Le 19 Février, 1979, pose de la 1ère pierre pour la construction de l’autel central de Bagneux

  • En 1983, à l’occasion de la création du Jury bouddhique Thien Hoa à l’Institut Bouddiste International aux États Unis de l’Amérique, promu Moine Supérieur (Thuong Toa)
  • Le18 Juin 1995, pose de la 1ère pierre pour la construction de la Pagode Khanh Anh d’Evry
  • En 1999, promu Grand Patriarche à Oslo, Norvège par ordre de l’Église Bouddhiste Unifiée du Vietnam
  • Le 8 Juillet 2011 à Colombo, Sri Lanka, reçu le Prix d’Honneur du Conseil Bouddhiste Mondial et du Gouvernement de Sri Lanka, aux personalités qui ont l’initiative de propager le Bouddhisme en Europe et Amérique.
  • De 2006 jusqu‘à ce jour, Vice Président du Conseil Mondial des Sanghas Bouddhistes (WBSC), dont le siège est à Taiwan
  • Le mandat actuel – 2013 - Président du Conseil des Sanghas Bouddhistes en France
  • Fondateur de la Congrégation Bouddhiste Vietnamienne Unifiée de l’Europe
  • Premier initiateur d’enseignement bouddhiste pour les moines ,les nonnes et les adeptes bouddhistes en France à la Pagode Khanh Anh de Bagneux pendant 5 ans avant d’organiser 25 séminaires bouddhistes internationaux en Europe.
  • Très actif dans sa lutte anti-communiste contre la répression des droits de l’homme et la

liberté religieuse.

  • Dans les grands Jurys bouddhistes d’outre-mer, comme en Amérique, Australie, Canada, Europe, il est prié de présider aux diverses places honorifiques et hiérarchiques des Grands Maîtres.
  • En 2011 dans le Grand Jury Quang Duc en la Pagode Thien Minh à Lyon, il est prié de présider à la place d’un des 3 grands maîtres
  • À la fin du 25ème Séminaire Bouddhiste en Europe à Turku, Finlande, il a été hospitalisé à Turku et les médecins ont découvert que son foie et son coeur atteignaient la dernière étape; il s’est éteint à 9:29h ( heure de France) le 08/08/2013, soit le 2ème jour du 7ème mois lunaire, année du Serpent à l’âge de 75 ans (64 ans de vie religieuse dont 46 ans de vie moniale).
  • Il appartient à l’Ordre de LâmTê, Chanh Tông , Branche Lieu Quan -44ème génération.

Biographie préparée par les membres officiels de la Congrégation Bouddhique Vietnamienne Unifiée en Europe et ses disciples.




Thich_Minh_Tam

Most Venerable Patriarch Thich Minh Tâm

President of the Unified Vietnamese Buddhist Congregation of Europe

President of the Buddhist Association-Khanh Anh Pagoda of Bagneus and Evry, France

  • Civil status name : LÊ Minh Tâm
  • Born on 18 January 1940 at Thanh, Chi Công District, Tuy Phong Provoince, Vietnam
  • Father’s civil status name: LÊ Minh Quang; ordained Buddhist Monk under

Thich Minh Huu

  • Mother’s civil status name : HÔ Thi Lang, buddhist name : Nguyên My
  • In 1849, entered into Sangha order of Buu Tich pagoda, Binh Thuan Province, under name Thich Nguyen Canh
  • In 1953, studying at School of Monks in Nhatrang (Buddhist Institute Hai Duc, Nhatrang) and at Laïc School of Nhatrang
  • In 1956, ordained Buddhist Novice by the 4th Grand Patriarch Thich Huyen Quang, under name Thich Viên Dung, Thich Minh Tâm
  • From 1961-1962, studying at Quang Huong Gia Lam Buddhist Institut
  • In 1965, graduated BA at the University of Saigon
  • 1962-1967: master of lecture (Unified Buddhist Congregation of Vietnam) atPhu Yen Province ; teacher of Bo De high School of Tuy Hoa, Phu Yen province
  • 1965-1967, Principal of Bo De High School, Nguyen Thieu, Binh Dinh provionce
  • In 1967, ordained Monk and studying in Tokyo, Japan
  • 1967-1968, studying at the University of Japanese language of Kokksai, Tokyo; Japan
  • 1968-1973, graduated withg Ph.D. degree in Buddhism at the University of Risso, Tokyo, Japan
  • 1968 – 1973, elected President of Unified Buddhist Council of Japan by the Unified Bud dhist Congregation of Vietnam
  • IN 1973, after Paris Convention, by order of the 4th Grand Patriarch, went to France to collaborate with Patriarch Thich Nhat Hanh
  • In 1974, Founder of Khanh Anh Pagoda at Arcueil, France
  • In 1977, Khanh Anh Pagoda was transferred officiall at Bagneux (Avenue Henri Barbusse, France)

Feb 19, 1979, the central alter of Bagneux started to be erected

  • In 1983, on occasion of Thien Hoa Buddhist creation at the Internation Buddhist Institute in the U.S., ordained to ahigh rank of normal ordained monk – Thuong Toa
  • June 18, 1995, Khanh Anh Pagoda started at Evry
  • In 1999, promoted to Grand Patriarch at Osla, Norway, by order of Unified Buddhist Congregation of Vietnam

  • July 8, 2011, received Honor Prize of the World Buddhist Sangha Council anf the Government of Sri Lanka, at Colombo, Sri Lanka, to personnalities having initiative to propagate Buddhism in Europe and U.S.A
  • 2006 to date:, being Vice President of World Buddhist Council (WBSC) of which the central office is in Taiwan
  • Actual mandate – 2013 : Président of Buddhist Sanghas in France
  • Founder of t he Unified Vietnamese Buddhist Congregation in Europe
  • 1st initiator of Buddhist teaching for buddhist monks, nonnes and buddhist adepts of France at Khanh Anh Pagoda for 5 years, before organizing 25 buddhist seminaries in Europe.
  • Very active in his struggle against the repression of humain rights and religious freedom
  • In the overseas Buddhist Grand juries , as in U.S., Australi, Canada and Europe, was asked to preside over various honorary and hierarchical titles of Grand Masters
  • In 2011, in the Quang Duc grand Jury at Lyon, France Pagoda Thien Minh, was asked to preside over one of the highest ranking titles of Grand Masters
  • At the end of the 2(th Bud dhist intenation seminary of Europe in Turku, Finland, not feeling well, was hospitalized at Turku ; the Finnish Physicians found his liver and heart were deeply affected and passed away calmly at 09h29 local time of Rance on 08 :08/13 (2ndday of the 7th lunar month of the ‘Serpent’ year) at age 75 (meaning 64 years of religious life of which 46 years of monial life)
  • Belonged to Lam Te, Chanh Tong Order, Lieu Quang Branch – 44th generation.

Biography prepared by the official members of the Unified Vietnamese Buddhist Congregation of Europe and his disciples – 08/10/2013

Gửi ý kiến của bạn
Tắt
Telex
VNI
Tên của bạn
Email của bạn